SAO LỤC; VĂN PHÒNG; 17/03/2025; 10:39:45 +07:00
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
VÀ XÃ HỘI
Số: 4757QĐ-BLĐTBXH
|
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà
Nội,
ngày
26
tháng 02
năm
2025
|
VĂN PHÒNG UBND TP HẢI PHÒNG Ban hành Kế hoạch triển khai Quy hoạch mạng lưới
Số .1316 cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
ĐẾN Ngày: 27/02/2025
Chuyển:
Số và ký hiệu HS: BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THAM GIA
PCT TT L.A.Quân CT N.V.Tùng Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
|
PCT L:K.Nam
PCT N.Đ.Thọ
|
X
Căn cứ Luật sửa
đổi,
bổ
sung
một
số điều
của
37 luật có
liên
quan
đến
quy
|
PCT H.M.Cường CVP T.H.Kiên hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; X
PCVP T.V.Thiện PCVP P.A.Tuấn Căn cứ Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung
|
PCVP P.H.Hoàng
P. XDGTCT
P.VX
|
một số điều
của
Luật Quy hoạch,
Luật
Đầu tư,
Luật
Đầu
tư
theo
phương
thức
đối tác công tư
và
Luật
Đấu
thầu;
χ
|
P. NC&KTGS P. NNTNMT P.TCNS hội về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm Căn cứ Nghị quyết số 39/2021/QH25 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc
P. TH P. KSTTHC 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025;
VP BCSĐ BAN TCD Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của
P. HCTC Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
|
P.QTTV
CTTĐT
TTHN & NKTP
|
đến 2050
Căn cứ Nghị định
số
62/2022/NĐ-CP ngày
12
tháng 9
năm
2022 của
Chính
phủ
quy
định
chức
năng, nhiệm vụ,
quyền
hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội;
Căn
cứ Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 10
tháng
02
năm
2023 của
Thủ
tướng
Chính phủ
phê
duyệt
Quy hoạch mạng
lưới
cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ
2021-2030, tầm
nhìn
đến
năm
2045;
Theo đề nghị
của
Tổng
cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2045.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Văn
phòng
Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang
bộ,
cơ
quan
thuộc Chính phủ,
cơ quan
trung
ương
có
liên
quan;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lãnh đạo Bộ;
- Lưu: VT, TCGDNN. (05b).
UỶ
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
|
KT.
BỘ
TRƯỞNG
Ứ TRƯỞNG
Lê
Tấn
Dũng
SAO Y
|
|
Số: 25 / SY-VP
Nơi nhận:
- Các Sở: GD&ĐT, LĐTB&XH, TC, KH&ĐT;
- UBND các Q. H, TP;
- Cổng TTĐT TP (Đăng tải);
- Lưu VT;
|
Hải
Phòng, ngày
03
tháng 03
năm
2025
TL.
UỶ
BAN
NHÂN
DÂN
HÁNH
VĂN
PHÒNG
ân
Huy
Kiên
|
ĐỘNG - THƯƠNG BINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ XÃ HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
(Kèm theo Quyết định số476/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Để triển khai Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Kế hoạch triển khai Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Dự án đầu tư công
a) Thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp của Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
b) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 (Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
c) Việc đầu tư theo danh mục các dự án ưu tiên nêu trên được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
d) Dự án ưu tiên đầu tư có thể được điều chỉnh và quy định cụ thể trong từng giai đoạn đầu tư của dự án.
2. Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước ngoài vốn đầu tư công được ưu tiên bố trí để mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo tiêu chí, tiêu chuẩn quy định của pháp luật để phục vụ mục tiêu phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy hoạch
Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy hoạch được thể hiện tại Phần II - Chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch và Phụ lục I - Kế hoạch triển khai nhiệm vụ, giải pháp của Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
II. CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Các chính sách, giải pháp thực hiện Quy hoạch thực hiện theo quy định tại Quyết định số 73/QĐ-TTg. Các bộ, ngành và địa phương căn cứ phạm vi quản lý, thực hiện đồng bộ, đầy đủ, có hiệu quả các chính sách, giải pháp đã được quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
a) Chủ trì tổ chức triển khai Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên cả nước và Kế hoạch này theo đúng quy định.
b) Là đầu mối giúp Bộ trưởng trong việc phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai thực hiện Quyết định số 73/QĐ-TTg và Kế hoạch này.
c) Đề xuất hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương phối hợp triển khai thực hiện các nội dung theo Kế hoạch này.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách, chương trình, dự án, đề án trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành.
đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện Quyết định số 73/QĐ-TTg và Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Tổng hợp và đề xuất các chỉ tiêu, nhiệm vụ và nguồn vốn giao cho Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thực hiện Quyết định 73/QĐ-TTg và các hoạt động tại Kế hoạch này.
b) Hướng dẫn Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí theo quy định.
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nguồn lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ thực hiện 73/QĐ-TTg.
d) Phối hợp với Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ
Phối hợp với Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thực hiện các nội dung của Quyết định số 73/QĐ-TTg và Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao./.
Phụ lục I
ẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỦA QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI SỐ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
YBan hành kèm theo Quyết định số 475/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
TT Nhiệm vụ, giải pháp Cơ quan, đơn vị chủ Cơ quan, đơn vị Thời gian trì phối hợp thực hiện
1 Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách
Rà soát, hoàn thiện chính sách đầu tư nâng cao chất Vụ Pháp chế, Vụ Kế a lượng giáo dục nghề nghiệp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy hoạch nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục cơ quan, đơn vị có liên hoạch - Tài chính và các Hằng năm quan
Rà soát, hoàn thiện chính sách khuyến khích, tạo điều Vụ Pháp chế, Vụ Kế b kiện để các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong và Tổng cục Giáo dục hoạch - Tài chính và các ngoài nước thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và nghề nghiệp cơ quan, đơn vị có liên Hằng năm tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp. quan
Rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật về tiêu c chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục quan, đơn vị có liên quan Vụ Pháp chế và các cơ Hằng năm
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp để huy d nghề nghiệp, kể cả hình thức hợp tác công - tư, liên động mọi nguồn lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục quan, đơn vị có liên quan Vụ Pháp chế và các cơ Hằng năm doanh, liên kết.
2 Phát triển nguồn nhân lực
2.1 chuyên gia và người dạy nghề Phát triển, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, nghệ nhân,
TT Nhiệm vụ, giải pháp Cơ quan, đơn vị chủ trì Cơ quan, đơn vị phối hợp Thời gian thực hiện
Các bộ, ngành, địa a nghiệp đảm bảo việc làm phù hợp, gắn với nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tinh giản biên chế và các nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các hội nghề nghiệp, doanh Hằng năm b nghề trọng điểm tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4 và các nước phát triển trong nhóm G20 có hệ thống Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp các bộ, ngành, địa phương, và các cơ quan, Hằng năm
|
Tổ chức, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề
|
phương, cơ sở giáo dục
|
|
chế độ, chính sách, quyền lợi đối với nhà giáo
Ưu tiên nguồn lực tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuẩn
hóa và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho
đội ngũ nhà giáo, ưu tiên nhà giáo giảng dạy các ngành,
|
nghiệp và các cơ quan,
đơn vị có liên quan
Vụ Kế hoạch - Tài chính,
|
|
giáo dục nghề nghiệp phát triển; chú trọng đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn cho nhà giáo, đáp ứng yêu cầu
giảng dạy ngành, nghề mới mà xã hội có nhu cầu
Đẩy mạnh việc thu hút và phát triển đội ngũ nghệ
|
đơn vị có liên quan
Các bộ, ngành, địa
phương, cơ sở giáo dục
|
C nhân, chuyên gia, người dạy nghề. Hình thành mạng lưới kết nối đội ngũ nhà giáo, nghệ nhân, chuyên gia nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các hội nghề nghiệp, doanh Hằng năm và người dạy nghề trong giáo dục nghề nghiệp nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan
Vụ Kế hoạch - Tài chính, d dưỡng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp Tăng cường năng lực các cơ sở thực hiện đào tạo, bồi nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục các bộ, ngành, địa phương, và các cơ quan, Hằng năm đơn vị có liên quan
TT Nhiệm vụ, giải pháp Cơ quan, đơn vị chủ trì Cơ quan, đơn vị phối hợp Thời gian thực hiện
2.2 nghiệp Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề a lý giáo dục nghề nghiệp theo phân tầng chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Hỗ trợ đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo nghề nghiệp (hoặc đào tạo kỹ năng nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và các cơ phương, cơ sở giáo dục các bộ, ngành, địa Hằng năm b nước có hệ thống giáo dục nghề nghiệp phát triển Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý tại các nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục các bộ, ngành, địa phương, và các cơ quan, Hằng năm đơn vị có liên quan
|
Đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính,
|
|
nghề) tại doanh nghiệp..
|
quan, đơn vị có liên quan
Vụ Kế hoạch - Tài chính,
|
Đẩy mạnh thu hút đội ngũ các nhà khoa học, chuyên Các bộ, ngành, địa c nghiên cứu khoa học và quản lý tại các cơ sở giáo dục gia trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; các cơ phương, cơ sở giáo dục Hằng năm nghề nghiệp. quan, đơn vị có liên quan
3 Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, Ủy ban nhân dân các Các bộ, ngành, địa a Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm tỉnh, thành phố trực phương, các cơ quan, Hằng năm
2021 của Quốc hội khóa XV và các quy định về pháp thuộc Trung ương đơn vị có liên quan luật đất đai khác có liên quan b chuẩn quốc gia về xây dựng và thiết kế theo các loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; các cơ phương, cơ sở giáo dục Các bộ, ngành, địa Hằng năm quan, đơn vị có liên quan
TT Nhiệm vụ, giải pháp Cơ quan, đơn vị chủ Cơ quan, đơn vị Thời gian trì phối hợp thực hiện
Các bộ, ngành, địa c thiết bị đào tạo Nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử dụng cơ sở vật chất, nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ Hằng năm quan, đơn vị liên quan
Các bộ, ngành, địa d Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo đạt Tổng cục Giáo dục phương, cơ sở giáo dục chuẩn theo quy định nghề nghiệp nghề nghiệp và các cơ Hằng năm quan, đơn vị liên quan
4 Bảo vệ môi trường, tăng cường ứng dụng khoa học
Tăng cường kiểm soát, phòng ngừa và hạn chế gia tăng Các bộ, ngành, địa a nghề nghiệp tạo ra ô nhiễm môi trường do hoạt động đào tạo giáo dục nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và các cơ phương, cơ sở giáo dục Hằng năm quan, đơn vị liên quan
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, sử dụng năng lượng Các bộ, ngành, địa b hiệu quả, sử dụng nhiên liệu sạch, năng lượng điện, năng lượng tái tạo và các dạng năng lượng thay thế nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và các cơ phương, cơ sở giáo dục Hằng năm quan, đơn vị liên quan
Xây dựng cơ sở dữ liệu về mạng lưới giáo dục nghề Các bộ, ngành, địa c nghiệp và phát triển, công nhận trình độ kỹ năng nghiệp, hệ thống thông tin quản lý giáo dục nghề nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ Hằng năm quan, đơn vị liên quan
Các bộ, ngành, địa d Số hóa, xây dựng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục phương, cơ sở giáo dục thông minh có khả năng kết nối, chia sẻ tài nguyên. nghề nghiệp nghề nghiệp và các cơ Hằng năm quan, đơn vị liên quan
TT Nhiệm vụ, giải pháp Cơ quan, đơn vị chủ Cơ quan, đơn vị Thời gian trì phối hợp thực hiện
5 Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển a trong nước với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong khu vực ASEAN và thế giới, từng bước tiến tới công nhận Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp nghề nghiệp; các cơ phương, cơ sở giáo dục Hằng năm kết quả đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. quan, đơn vị liên quan b Tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, cơ sở đào tạo đại học và sau đại học nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; trường trung học cơ sở, trung phương, cơ sở giáo dục Hằng năm học phổ thông, các cơ quan, đơn vị liên quan
Tăng cường các hoạt động hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp. Xây dựng, triển khai Các bộ, ngành, địa c tâm khởi nghiệp, trung tâm đổi mới sáng tạo, gắn với các mô hình đào tạo theo chuỗi, gắn kết với các trung nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; các cơ phương, cơ sở giáo dục Hằng năm a trí, vai trò của việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục Tổng cục Giáo dục phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo nghề góp phần phát triển nghề nghiệp nghề nghiệp và các cơ Hằng năm
|
các doanh nghiệp.
Đẩy mạnh truyền thông, hướng nghiệp, định
6
hướng nghề nghiệp, nâng cao
nhận
thức của
xã
hội
và phát triển
hệ
sinh
thái truyền thông giáo dục
nghề nghiệp
Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao tầm quan trọng, vị
|
quan, đơn vị có liên quan
Các bộ, ngành, địa
|
|
nguồn nhân lực, nhất là nhân lực có kỹ năng nghề cao
|
quan, đơn vị liên quan
|
TT Nhiệm vụ, giải pháp Cơ quan, đơn vị chủ Cơ quan, đơn vị Thời gian trì phối hợp thực hiện
Đẩy mạnh truyền thông về chủ trương, chính sách, cơ Các bộ, ngành, địa b hóa nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước chế, đặc biệt là chủ trương, cơ chế, chính sách xã hội nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ Hằng năm quan, đơn vị liên quan
Phát triển hệ sinh thái truyền thông phù hợp với phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các đối Các bộ, ngành, địa c tác. Hướng nghiệp, định hướng nghề nghiệp phù hợp với cơ cấu nguồn nhân lực, việc làm sau đào tạo, vùng nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ Hằng năm
|
kinh tế - xã hội, đồng thời bảo đảm công tác phân
luồng hợp lý gắn với nhu cầu của thị trường lao động
|
quan, đơn vị liên quan
Các bộ, ngành, địa
|
7 Tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế Tổng cục Giáo dục phương, các cơ sở giáo về giáo dục nghề nghiệp nghề nghiệp dục nghề nghiệp, các cơ Hằng năm quan, đơn vị có liên quan
Tăng cường hợp tác có hiệu quả giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các cơ sở đào tạo trong khu vực Các bộ, ngành, địa a liên kết đào tạo và thành lập các cơ sở giáo dục nghề ASEAN, các nước thuộc nhóm G20; khuyến khích Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phương, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ Hằng năm b dục nghề nghiệp phát triển trong khu vực và trên thế giới, nhất là việc xây dựng, vận hành mô hình trường nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục phương, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ Hằng năm
|
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư tài chính và kỹ thuật, chia sẻ
kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ từ các tổ chức
giáo dục, đào tạo quốc tế, từ các nước có hệ thống giáo
|
quan, đơn vị có liên quan
Các bộ, ngành, địa
|
|
cao đẳng thực hiện chức năng trung tâm quốc gia, trung
tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao
|
quan, đơn vị có liên quan
|
TT Nhiệm vụ, giải pháp Cơ quan, đơn vị chủ Cơ quan, đơn vị Thời gian trì phối hợp thực hiện
Đẩy mạnh thực hiện các hiệp định, thỏa thuận song c trình công nhận kỹ năng nghề nghiệp giữa Việt Nam phương với các đối tác phát triển đẩy nhanh quá nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục bộ, ngành, các cơ quan, Vụ Hợp tác quốc tế, các Hằng năm và các nước đơn vị có liên quan
8 Huy động và phân bổ vốn đầu tư a thực hiện chức năng trung tâm quốc gia, trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao; đồng thời tập trung nguồn lực cho các cơ sở giáo dục nghề nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ các bộ, ngành, địa Hằng năm b tế. Đẩy mạnh thu hút đầu tư tư nhân thông qua các cơ ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ quốc nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục các bộ, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục Hằng năm c sở giáo dục nghề nghiệp tiếp cận trình độ các nước đối tác công - tư, đặc biệt trong việc hình thành các cơ nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục phương, cơ sở giáo dục các bộ, ngành, địa Hằng năm
|
nghiệp tại các vùng đặc biệt khó khăn, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đào tạo cho các đối tượng đặc thù.
Tiếp tục thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
|
quan, đơn vị có liên quan
Vụ Kế hoạch - Tài chính,
|
|
chế, chính sách cụ thể
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư theo phương thức
|
nghề nghiệp; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Vụ Kế hoạch - Tài chính,
|
|
phát triển trong nhóm ASEAN-4 và G20.
9
Đổi mới
và
đa
dạng
mô
hình
quản lý, phương thức hoạt động
|
nghề nghiệp; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
TT Nhiệm vụ, giải pháp Cơ quan, đơn vị chủ Cơ quan, đơn vị Thời gian trì phối hợp thực hiện
Đa dạng hóa mô hình, phương thức quản lý cơ sở giáo Các bộ, ngành, địa a dục nghề nghiệp công lập dựa trên tính chất, quy mô của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục phương, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ Hằng năm quan, đơn vị có liên quan
Đẩy mạnh phân cấp về trách nhiệm, quyền hạn từ cơ sở Các bộ, ngành, địa b giáo dục nghề nghiệp đến các cơ quan quản lý các cấp; Tổng cục Giáo dục phương, các cơ sở giáo từng bước thực hiện lộ trình tự chủ tài chính đối với cơ nghề nghiệp dục nghề nghiệp, các cơ Hằng năm c theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đẩy mạnh ứng dụng công lý, quản trị, vận hành các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục dục nghề nghiệp, các cơ phương, các cơ sở giáo Hằng năm nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo. quan, đơn vị có liên quan
|
sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Đổi mới chương trình và công tác tổ chức, quản lý đào
tạo trên cơ sở chuẩn "đầu ra". Triển khai mô hình quản
|
quan, đơn vị có liên quan
Các bộ, ngành, địa
|
10 Tổ chức thực hiện và giám sát, thực hiện quy hoạch a Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục nghề Tổng cục Giáo dục phương, các cơ sở giáo nghiệp công lập nghề nghiệp dục nghề nghiệp, các cơ Hàng năm quan, đơn vị có liên quan
Hỗ trợ tạo điều kiện phát triển, từng bước nâng cao Các bộ, ngành, địa b chất lượng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào Tổng cục Giáo dục phương, các cơ sở giáo tạo cho người dân tộc thiểu số; người khuyết tật; các nghề nghiệp dục nghề nghiệp, các cơ Hàng năm c Đẩy mạnh phát triển số lượng các cơ sở giáo dục nghề Tổng cục Giáo dục Các bộ, ngành, địa nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn nghề nghiệp phương, các cơ sở giáo Hàng năm
|
ngành, nghề đặc thù
|
quan, đơn vị có liên quan
|
TT Nhiệm vụ, giải pháp Cơ quan, đơn vị chủ Cơ quan, đơn vị Thời gian trì phối hợp thực hiện d điểm và trường được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm Tổng cục Giáo dục Các cơ quan, đơn vị có 2021-2025 và theo từng thời kỳ nghề nghiệp liên quan giai đoạn
|
đầu tư nước ngoài, trong đó ưu tiên các cơ sở đào tạo các ngành, nghề kỹ thuật - công nghệ cao tại các khu vực ngoài đô thị Xây dựng, ban hành danh mục các ngành, nghề trọng
|
dục nghề nghiệp, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Giai đoạn
|
2025-2030
Kiểm tra, thanh tra hoạt động của các cơ sở giáo dục Các bộ, ngành, địa đ nghề nghiệp để kịp thời chấn chỉnh, xử lý các hành vi vi phạm những nội dung đã được quy hoạch nghề nghiệp Tổng cục Giáo dục dục nghề nghiệp; các cơ phương, các cơ sở giáo Hàng năm quan, đơn vị có liên quan
Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá Quy hoạch mạng Các bộ, ngành, địa e lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, Tổng cục Giáo dục phương, các cơ sở giáo Định kỳ 05 tầm nhìn đến năm 2045 nghề nghiệp dục nghề nghiệp, các cơ năm, 10 năm quan, đơn vị có liên quan
Phụ lục II
KHUNG CHỈ SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
uyết định số47GQĐ-BLĐTBXH ngày26 tháng02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Mực tiêu đề ra trong quy hoạch Chỉ số ban đầu Chỉ số cuối kỳ Cơ quan chịu
(Đến năm 2030) (năm 2020) (đến năm 2030) trách nhiệm
1 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp trường trung cấp, 930 trung tâm giáo bao gồm 380 trường cao đẳng, 390 Có 1.700 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, dục nghề nghiệp. trường cao đẳng, 444 trường trung cấp, 1.057 trung tâm 1.911 cơ sở, trong đó: 410 GDNN trường trung cấp, 930 trung 1.700 cơ sở, trong đó: 380 trường cao đẳng, 390 tâm GDNN Tổng cục Giáo dục các bộ, ngành, địa nghề nghiệp chủ trì, phối hợp với phương
|
2
2,1
|
Loại hình
Công lập
|
Có 850 cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, bao gồm: 260 trường cao đẳng, 110 trường trung cấp, 480 trung tâm giáo dục nghề nghiệp trường cao đẳng, 213 trường 1.223 cơ sở, trong đó: 313 trung cấp, 697 trung tâm GDNN trường trung cấp, 480 trung 850 cơ sở, trong đó: 260 trường cao đẳng, 110 tâm GDNN Tổng cục Giáo dục các bộ, ngành, địa trì, phối hợp với nghề nghiệp chủ phương
2,2 ngoài Tư thục và có vốn đầu tư nước
Có 850 cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm: 120 trường cao đẳng, 280 trường trung cấp, 450 trung tâm giáo dục nghề nghiệp. trường cao đẳng, 231 trường trung cấp, 360 trung tâm 688 cơ sở, trong đó: 97 GDNN trường trung cấp, 450 trung 850 cơ sở, trong đó: 120 trường cao đẳng, 280 tâm GDNN Tổng cục Giáo dục các bộ, ngành, địa nghề nghiệp chủ trì, phối hợp với phương
STT Mục tiêu đề ra trong quy hoạch (Đến năm 2030) Chỉ số ban đầu (năm 2020) (đến năm 2030) Chỉ số cuối kỳ Cơ quan chịu trách nhiệm
3 thực hành nghề chất lượng cao Trung tâm quốc gia đào tạo và
Tổng cục Giáo dục trung tâm quốc gia đào tạo và thực 06 trung tâm trì, phối hợp với hành nghề chất lượng cao các bộ, ngành, địa
|
Có 06 trường thực hiện chức năng
|
nghề nghiệp chủ
|
4 Trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao
Tổng cục Giáo dục trung tâm vùng đào tạo và thực hành 12 trung tâm trì, phối hợp với nghề chất lượng cao các bộ, ngành, địa
|
Có 12 trường thực hiện chức năng
|
nghề nghiệp chủ
|
5 Trường cao đẳng chất lượng cao
Có 90 trường chất lượng cao, trong 90 trường, trong đó: 60 Tổng cục Giáo dục đó 60 trường tiếp cận trình độ các trường tiếp cận trình độ các nghề nghiệp chủ nước ASEAN-4 và 06 trường tiếp cận nước Asean-4; 06 trường trì, phối hợp với trình độ các nước phát triển trong tiếp cận trình độ các nước các bộ, ngành, địa nhóm G20. phát triển nhóm G20 phương
6 Phân bố mạng lưới theo vùng đến năm 2030
|
6,1
|
Vùng trung du
và
miền
núi Bắc bộ
|
STT Mục tiêu đề ra trong quy hoạch (Đến năm 2030) Chỉ số ban đầu (năm 2020) (đến năm 2030) Chỉ số cuối kỳ Cơ quan chịu trách nhiệm
Chiếm khoảng 14% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước 14% Tổng cục Giáo dục
Có 01 - 02 trường thực hiện chức 15% trì, phối hợp với nghề nghiệp chủ năng trung tâm vùng đào tạo và thực 01-02 trung tâm các bộ, ngành, địa
6,2 hành nghề chất lượng cao Vùng đồng bằng sông Hồng phương nghề nghiệp cả nước Chiếm khoảng 26% cơ sở giáo dục 29% 26% trung tâm quốc gia đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao 02-03 trung tâm nghề nghiệp chủ trì, phối hợp với trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao 02-03 trung tâm phương
|
Có 02-03 trường thực hiện chức năng
|
Tổng cục Giáo dục
|
|
Có 02-03 trường thực hiện chức năng
|
các bộ, ngành, địa
|
6,3 Vùng Bắc Trung bộ và duyên hải Trung bộ
Chiếm khoảng 26% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước 22% 26% hành nghề chất lượng cao trung tâm quốc gia đào tạo và thực 01-02 trung tâm nghề nghiệp chủ trì, phối hợp với nghề chất lượng cao trung tâm vùng đào tạo và thực hành 01-02 trung tâm phương
|
Có 02-03 trường thực hiện chức năng
|
Tổng cục Giáo dục
|
|
Có 02-03 trường thực hiện chức năng
|
các bộ, ngành, địa
|
STT Mục tiêu đề ra trong quy hoạch (Đến năm 2030) Chỉ số ban đầu (năm 2020) (đến năm 2030) Chỉ số cuối kỳ Cơ quan chịu trách nhiệm
6,4 Vùng Tây Nguyên
Chiếm khoảng 06% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước 06% 06% Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp chủ năng trung tâm vùng đào tạo và thực 01-02 trung tâm các bộ, ngành, địa
|
Có 01 - 02 trường thực hiện chức
|
trì, phối hợp với
|
|
hành nghề chất lượng cao
6,5 Vùng Đông Nam Bộ
|
phương
|
Chiếm khoảng 17% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước 16% 17% hành nghề chất lượng cao trung tâm quốc gia đào tạo và thực 01-02 trung tâm nghề nghiệp chủ trì, phối hợp với trung tâm vùng đào tạo và thực hành 02-03 trung tâm phương nghề chất lượng cao
|
Có 01-02 trường thực hiện chức năng
|
Tổng cục Giáo dục
|
|
Có 02-03 trường thực hiện chức năng
|
các bộ, ngành, địa
|
6,6 Vùng đồng bằng sông Cửu Long nghề nghiệp cả nước Chiếm khoảng 11% cơ sở giáo dục 12% 11% trung tâm quốc gia đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao 01-02 trung tâm trì, phối hợp với nghề nghiệp chủ trung tâm vùng đào tạo và thực hành 01-02 trung tâm phương nghề chất lượng cao
|
Có 01-02 trường thực hiện chức năng
|
Tổng cục Giáo dục
|
|
Có 02-03 trường thực hiện chức năng
|
các bộ, ngành, địa
|
STT Mục tiêu đề ra trong quy hoạch (Đến năm 2030) Chỉ số ban đầu (năm 2020) (đến năm 2030) Chỉ số cuối kỳ Cơ quan chịu trách nhiệm
|
7
7,1
|
Quy mô tuyển sinh, đào tạo
Theo
trình
độ
đào
tạo
Tổng cục Giáo dục
|
Đạt từ 3.800.000 đến 4.000.000 lượt 2.260.000 lượt người/năm, 3.800.000-4.000.000 lượt nghề nghiệp chủ người/năm, trong đó: trình độ cao đẳng, trong đó: trình độ CĐ, TC người/năm, trong đó: trình trì, phối hợp với trung cấp chiếm khoảng 25% - 30%. chiếm 25% độ CĐ, TC chiếm 25%-30% các bộ, ngành, địa phương
7,2 Theo ngành, nghề
Khu vực công nghiệp và xây dựng đạt chiếm 45% Tổng cục Giáo dục
1.800.000 lượt người, chiếm 45%; Nông, lâm nghiệp và thủy nghề nghiệp chủ nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt sản đạt 600.000 người, trì, phối hợp với
600.000 người, chiếm 15%; dịch vụ chiếm 15% các bộ, ngành, địa đạt 1.600.000 lượt người, chiếm 40%. phương
Dịch vụ đạt 1.600.000 người, chiếm 40%
|
8
8,1
|
Đội ngũ nhà giáo GDNN
Số lượng
|
Có 67.000 nhà giáo; phấn đấu thu hút 50.000 nghệ nhân, chuyên gia, người 73.616 nhà giáo 67.000 nhà giáo Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp chủ dạy nghề tham gia vào giảng dạy các cấp trình độ của giáo dục nghề nghiệp 50.000 nghệ nhân, chuyên gia, người dạy nghề các bộ, ngành, địa trì, phối hợp với phương
STT Mục tiêu đề ra trong quy hoạch (Đến năm 2030) Chỉ số ban đầu (năm 2020) (đến năm 2030) Chỉ số cuối kỳ Cơ quan chịu trách nhiệm
8,2 Chất lượng giảng dạy các ngành, nghề trọng các ngành, nghề trọng Tổng cục Giáo dục điểm, mũi nhọn có trình độ kỹ năng điểm, mũi nhọn có trình nghề nghiệp chủ nghề cao hơn một bậc so với yêu cầu độ kỹ năng nghề cao hơn trì, phối hợp với chuẩn kỹ năng nghề đối với nhà giáo. một bậc so với yêu cầu các bộ, ngành, địa
Khoảng 65% nhà giáo đạt chuẩn để chuẩn kỹ năng nghề đối phương các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Phấn đấu có 25.000 cán bộ quản lý tại 25.000 người Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp chủ
|
giảng dạy các ngành, nghề trọng điểm
tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4
và G20
9
Cán bộ quản lý GDNN
9,1 Số lượng
|
với nhà giáo
Khoảng 65% nhà giáo đạt
chuẩn để giảng dạy các
ngành, nghề trọng điểm
tiếp cận trình độ các nước
ASEAN-4 và G20
|
STT Mục tiêu đề ra trong quy hoạch (Đến năm 2030) Chỉ số ban đầu (năm 2020) (đến năm 2030) Chỉ số cuối kỳ Cơ quan chịu trách nhiệm
Trong đó: 800 cán bộ quản lý tại các thực hành nghề chất lượng cao. quốc gia, trung tâm vùng đào tạo và trường thực hiện chức năng trung tâm 800 người các bộ, ngành, địa trì, phối hợp với phương
9,2 Cơ cấu lý nhà nước, chính quyền địa phương 75% trì, phối hợp với các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ các bộ, ngành, địa
9,3 Chất lượng phương
Khoảng 70% cán bộ quản lý các trung tâm vùng đào tạo và thực hành 70% trì, phối hợp với thiết kế và tiêu chuẩn cơ sở vật chất 100% trì, phối hợp với
|
trường chất lượng cao, trường thực
hiện chức năng trung tâm quốc gia,
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp chủ
|
|
nghề chất lượng cao đạt chuẩn tiếp cận
trình độ các nước ASEAN-4 và G20
10
Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, các công
trình của cơ sở GDNN
100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo
đảm đủ số lượng và diện tích các công
trình; đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng,
|
các bộ, ngành, địa
phương
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp chủ
|
|
trong thực hành, thực nghiệm, thí
nghiệm,
|
các bộ, ngành, địa
phương
|
STT Mục tiêu đề ra trong quy hoạch (Đến năm 2030) Chỉ số ban đầu (năm 2020) (đến năm 2030) Chỉ số cuối kỳ Cơ quan chịu trách nhiệm
Trong đó có khoảng 50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao tiếp cận các chuẩn của khu vực ASEAN và 50% quốc tế
11 Thiết bị đào tạo theo hướng hiện đại, thông minh, xanh phù hợp với công nghệ, kỹ thuật của 95% nghề nghiệp chủ trì, phối hợp với
|
thực tiễn sản xuất, đáp ứng yêu cầu của
những ngành nghề mới, kỹ năng mới.
|
các bộ, ngành, địa
phương
|
Phụ lục III
MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Kè 47JQĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 0Qnăm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) nghiệp đến năm 2030 Cơ sở giáo dục nghề Cơ quan chủ trì, phối hợp 2026 - 2030 Giai đoạn 2030 năm Sau
TT Danh mục dự án đầu tư Trung đẳng Cao Trung cấp tâm giáo dục nghề I II IIIIV V VI nghiệp
1 tâm quốc gia đào tạo và thực hành nghề chất Đầu tư trường thực hiện chức năng trung 6 - Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; các bộ, ngành, địa phương và trường được lựa chọn đầu tư 2-3 1-2 - 1-21-2 x lượng cao
2 tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất Đầu tư trường thực hiện chức năng trung 12 - - Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; các bộ, ngành, địa phương và trường được lựa chọn đầu tư 1-22-31-21-22-31-2 x lượng cao
3 Đầu tư trường tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4 và G20 60 - Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; các bộ, ngành, địa phương và trường được lựa chọn đầu tư 60 X
4 Đầu tư trường chất lượng cao 90 - - Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; các bộ, ngành, địa phương và trường được lựa chọn đầu tư 90 x
5 Đầu tư trường có các ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc tế, khu vực, quốc gia x x - Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; các bộ, ngành, địa phương và trường được lựa chọn đầu tư X x x x X x x
6 nghề đặc thù Đầu tư trường đào tạo cho đối tượng, ngành x x - Các bộ, ngành, địa phương và trường được lựa chọn đầu tư X x x x x x x
7 Đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý x x x Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; các bộ, ngành, địa phương và trường được lựa chọn đầu tư x x x x x x x
I: Vùng trung du và miền núi Bắc bộ III: Vùng Bắc Trung bộ và duyên hải Trung bộ V: Vùng Đông Nam bộ
II: Vùng đồng bằng sông Hồng IV: Vùng Tây Nguyên VI: Vùng đồng bằng sông Cửu Long