|
UỶ
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Số:12/CT-UBND
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Ninh
Bình,
ngày
0
tháng
7
năm
2019
|
Về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020
Năm 2020 có ý nghĩa rất quan trọng, là năm cuối thực hiện kế hoạch 5 năm 2016 - 2020, cũng là năm diễn ra Đại hội Đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Tình hình quốc tế, khu vực dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, thiên tai dịch họa biến đổi khó lường; cơ hội và thách thức đan xen. Yêu cầu đặt ra đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện thành phố cần phải tập trung cao độ, nỗ lực phấn đấu với quyết tâm cao nhất, triển khai quyết liệt, đồng bộ hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh.
Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, UBND tỉnh chỉ thị các sở, ban, ngành và các đơn vị trực thuộc, UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020
1. Về nguyên tắc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 phải phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước trung hạn của tỉnh giai đoạn 2017-2020, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và các Nghị quyết, Chương trình hành động của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.
- Việc triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, công khai, minh bạch, công bằng, có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị và tăng cường trách nhiệm giải trình trong xây dựng kế hoạch và phân bổ các nguồn lực.
2. Về yêu cầu xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020
- Đánh giá sát, đúng tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước ước thực hiện năm 2019 gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra tại nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020. Phân tích, đánh giá những kết quả đạt được trong phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, cải cách hành chính, quốc phòng, an ninh..., các tồn tại, hạn chế. Trong đó, tập trung phân tích các nguyên nhân khách quan và chủ quan, các biện pháp khắc phục nhằm thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân.
- Tập trung theo dõi, dự báo kịp thời những tác động của tình hình kinh tế thế giới và trong nước đối với sự phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, các cấp, các ngành chủ động sẵn sàng các kịch bản ứng phó và đối sách phù hợp, hạn chế thấp nhất các tác động tiêu cực có thể xảy ra.
- Trên cơ sở kết quả đã đạt được các năm 2016-2018, ước thực hiện kết quả năm 2019, dự báo tác động của tình hình thế giới, trong nước đối với tỉnh và điều kiện thực tế, các cấp, các ngành xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, các chỉ tiêu và giải pháp tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 gắn với kế hoạch 5 năm 2016-2020.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2020
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện hiệu quả, thực chất hơn các nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế. Đẩy mạnh tái cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở triển khai đồng bộ, hiệu quả các cơ chế chính sách với trọng tâm về cải cách hành chính; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong phát triển sản xuất - kinh doanh, nâng cao năng lực canh tranh; cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, thu hút đầu tư, ưu tiên thu hút những dự án lớn tạo đà tăng trưởng cho giai đoạn tới; tập trung phát triển du lịch dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Chú trọng bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế; củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
2. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
2.1. Về phát triển kinh tế
- Tập trung thực hiện các giải pháp, cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững. Phấn đấu GRDP năm 2020 đạt khoảng 8% so với năm 2019.
- Tập trung nguồn lực, khẩn trương lập Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của Luật Quy hoạch để làm căn cứ định hướng phát triển, thu hút đầu tư trong giai đoạn tới. Tiếp tục triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, nhất là về thủ tục hành chính, quy định pháp lý trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, xây dựng, đất đai,...; đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật, các trình tự, thủ tục còn chưa rõ ràng, chồng chéo trong phân cấp trách nhiệm, quyền hạn và cơ chế phối hợp, bảo đảm đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020. Quan tâm khôi phục và phát triển các làng nghề, ngành nghề thủ công mỹ nghệ trên địa bàn, góp phần giữ gìn và phát huy nét văn hóa truyền thống của địa phương, tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn, tạo ra nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ tiêu biểu của địa phương phục vụ du lịch và làm hàng xuất khẩu.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật tạo mặt bằng thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn; ưu tiên các dự án thuộc ngành công nghiệp ô tô, điện tử và ngành công nghiệp hỗ trợ cho các ngành này theo tinh thần Nghị quyết số 07-NQ/BCSĐ ngày 13/02/2017 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và theo danh mục các dự án ưu tiên thu hút đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt tại theo Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 22/5/2019.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, thông thoáng; phấn đấu đưa chỉ số PCI của tỉnh nằm trong nhóm 15 tỉnh, thành phố đứng đầu toàn quốc. Đẩy mạnh triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, trong đó tập trung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp. Triển khai đồng bộ, hiệu quả các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, các chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp. Tạo cơ chế chính sách thuận lợi phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, hợp tác xã; thúc đẩy hình thành các tập đoàn kinh tế quy mô lớn, tiềm lực mạnh, hiệu quả và sức cạnh tranh cao.
- Tập trung phát triển toàn diện nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại, bền vững, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao gắn với lợi thế vùng; coi phát triển nông nghiệp hiệu quả cao là đột phá với giải pháp trọng tâm là ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản và phát triển thị trường. Đẩy mạnh đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm, thủy sản; phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ, xuất khẩu phù hợp với điều kiện vùng, miền, sản phẩm, ngành hàng và nhu cầu thị trường; phát triển các sản phẩm chăn nuôi chủ lực là lợi thế của địa phương theo phương thức chăn nuôi hữu cơ, đặc sản; hướng dẫn các địa phương điều chỉnh quy mô đàn gia súc, gia cầm phù hợp với nhu cầu thị trường và diễn biến dịch tả lợn Châu phi. Tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ đạt chuẩn nông thôn mới đối với huyện Gia Viễn đăng ký về đích năm 2020, đẩy mạnh thực hiện Đề án OCOP tỉnh Ninh Bình đã được duyệt. Chủ động phòng, chống thiên tai, kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, làm chuyển biến rõ nét môi trường nông thôn theo hướng xanh - sạch - đẹp.
- Phát triển du lịch mạnh mẽ và bền vững, ưu tiên nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật phát triển du lịch, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển du lịch, góp phần lan tỏa tới nhiều ngành sản xuất, dịch vụ thị trường phát triển; chuẩn bị các điều kiện tổ chức thành công năm du lịch Quốc gia 2020 tại Ninh Bình; đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch nhằm giới thiệu các sản phẩm du lịch đặc sắc, hấp dẫn, tiềm năng, thế mạnh phát triển du
lịch của tỉnh, nhất là Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An; đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, phát triển các dịch vụ, khu du lịch hiện đại để kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của khách du lịch.
- Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại 3 lĩnh vực trọng tâm là cơ cấu lại đầu tư công, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng, ngân hàng, bảo đảm an toàn hệ thống. Chú trọng phát triển bền vững nguồn hàng xuất khẩu, tận dụng tối đa các lợi thế từ các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đem lại, trong đó có Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP và Hiệp định thương mại tự do và hỗ trợ đầu tư giữa Việt Nam và EU. Đẩy mạnh công tác thông tin, xúc tiến thương mại; phát triển dịch vụ bảo hiểm, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải...
2.2. Phát triển văn hóa, xã hội
- Đổi mới, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác người có công và thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo bền vững theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh tại Nghị quyết số 03-NQ/BCSĐ ngày 08/01/2019 nhằm góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tiếp tục thực hiện đầy đủ, hiệu quả chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; rà soát và giải quyết hiệu quả chính sách hỗ trợ người có công, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm sai phạm. Triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo theo hướng khuyến khích hộ nghèo, hộ cận nghèo chủ động, tích cực tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh để vươn lên thoát nghèo; nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, bền vững; có biện pháp ngăn chặn, xử lý nghiêm việc trục lợi chính sách. Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội; quan tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ; làm tốt công tác bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội. Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, chính sách bảo hiểm xã hội. Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, giải pháp để thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội tại khu vực đô thị, nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp; cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nhà cho thuê, nhà ở cho người có thu nhập thấp.
- Đẩy mạnh triển khai Đề án xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới theo đúng Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 25/8/2018 của UBND tỉnh, Chương trình sức khỏe Việt Nam trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 24/01/2019 của UBND tỉnh. Chủ động phòng chống dịch bệnh, tăng cường các hoạt động nâng cao sức khoẻ, đẩy mạnh hoạt động cung ứng dịch vụ tầm soát, phát hiện sớm bệnh tật. Nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, đổi mới đào tạo nhân lực y tế, tăng sự hài lòng của người dân. Tiếp tục duy trì mức sinh thay thế, đẩy mạnh các giải pháp để bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số. Thúc đẩy xã hội hóa, hợp tác công tư trong y tế, tạo điều kiện để y tế tư nhân phát triển, tăng cường cơ chế
tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; phát triển công nghiệp dược, y học cổ truyền. Tăng cường kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh dược phẩm và thực phẩm chức năng; quản lý phòng khám tư nhân; phòng chống thuốc giả, xử lý nghiêm vi phạm.
- Thực hiện có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế. Chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới theo đúng
Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 02/4/2019 của UBND tỉnh; đẩy mạnh hoạt động giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục và đào tạo, tập trung khắc phục những hạn chế, bất cập trong dạy và học, thi cử; tăng cường an ninh, an toàn trong trường, lớp học; chú trọng xây dựng văn hóa học đường, trang bị kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương. Tăng cường đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.
- Tiếp tục xây dựng và phát triển văn hóa, con người Ninh Bình đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững theo Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 26/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 17/10/2017 của UBND tỉnh; từng bước cải thiện, nâng cao giá trị đạo đức xã hội. Xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng tự do tôn giáo, tín ngưỡng, các vấn đề văn hóa... để chống phá chế độ. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh" và phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng xây dựng, thực hiện nếp sống văn hóa văn minh ở cơ sở theo Nghị quyết số 04-NQ/BCSĐ ngày 08/01/2019 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 10/01/2019 của UBND tỉnh. Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh; chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở, giữ gìn và phát huy giá trị các loại hình nghệ thuật truyền thống. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, giáo dục xây dựng và gìn giữ văn hóa trong nhân dân. Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, nâng cao thành tích các môn thể thao trọng điểm.
- Tập trung nghiên cứu các giải pháp gắn kết với lộ trình thực hiện phù hợp trong từng ngành, lĩnh vực nhằm ngăn chặn, khắc phục hiệu quả những tồn tại, hạn chế gây bức xúc xã hội. Tiếp tục tăng cường các biện pháp bảo đảm vệ sinh, văn minh, an toàn trong khuôn viên bệnh viện, trường, lớp học, khu du lịch và các không gian công cộng.
2.3. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng; kiểm soát chặt chẽ cơ sở tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và các nguồn xả thải; tập trung xử lý rác thải đô thị, nông thôn, nhân rộng mô hình xử lý rác thải hiệu quả, bền vững. Thực hiện
nghiêm quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng tiết kiệm năng lượng. Kiểm soát chặt chẽ môi trường tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề. Có biện pháp phù hợp để tích tụ, tập trung đất đai phục vụ thu hút đầu tư vào sản xuất nông nghiệp. Nâng cao chất lượng dự báo thời tiết, cảnh báo thiên tai; chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; phòng, chống sạt lở bờ sông, suối, ven biển ở những vị trí xung yếu; chủ động phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai theo Phương án được duyệt.
2.4. Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Thực hiện nghiêm việc ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ theo tinh thần của Nghị quyết Trung ương 4. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường thanh tra, kiểm tra nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực và xử lý nghiêm các vi phạm. Kiên quyết xử lý, khắc phục tình trạng "tham nhũng vặt", nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực; trước hết là trong các cơ quan hành chính nhà nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nghiêm trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu. Tiếp nhận, giải quyết kịp thời và công khai kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp. Tăng cường kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, được dư luận xã hội quan tâm.
2.5. Xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, xây dựng, hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật
Tập trung thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động số 43/KH-UBND ngày 04/4/2019 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025. Kiên quyết đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức. tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 22/01/2019 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 10/01/2019 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; vận hành hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình, tăng cường nâng cao chất lượng thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng và triển khai bộ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DDCI) theo đúng Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 02/7/2019 của UBND tỉnh. Đẩy mạnh cải cách, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp, chất lượng các dịch vụ công trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực hành chính tư pháp.
2.6. Tăng cường quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; nắm chắc tình hình, chủ động đấu tranh, ngăn chặn mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thể lực thù địch, phản động, không để bị động, bất ngờ, không để hình thành, công khai các tổ chức chính trị đối lập trên địa bàn tỉnh.
- Tạo chuyển biến tích cực, rõ nét về trật tự, an toàn xã hội; từng bước đẩy lùi, làm giảm các điều kiện nảy sinh các loại tội phạm và vi phạm pháp luật; tập trung đấu tranh với các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự liên quan đến tội phạm ma túy, tội phạm công nghệ cao..., đặc biệt tội phạm liên quan đến hoạt động "tín dụng đen" theo Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 27/6/2019 của UBND tỉnh. Giảm thiểu tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; tăng cường công tác phòng, chống cháy nổ.
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế và thu hút các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đặc biệt khi Việt Nam ở vị trí Chủ tịch ASEAN năm 2020; nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tiếp tục đưa quan hệ với các đối tác đi vào chiều sâu, ổn định và hiệu quả. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về công tác đối ngoại; quan tâm đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020
3.1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và khả năng thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2019; Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày 28/8/2017 của Tỉnh ủy về triển khai Nghị quyết 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương giải pháp cơ cấu lại nguồn ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững, dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 phải được xây dựng tích cực, sát thực tế phát sinh, theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, trên cơ sở đánh giá sát tình hình thu ngân sách nhà nước các năm 2016 - 2018 và ước thực hiện năm 2019; đồng thời dự báo các yếu tố tăng, giảm thu ngân sách do thay đổi chính sách pháp luật về thu và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thu, tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống thất thu, buôn lậu, gian lận thương mại, quản lý chặt chẽ giá tính thuế, phát hiện và ngăn chặn các hành vi chuyển giá, trốn lậu thuế; tăng cường xử lý nợ đọng thuế.
- Trên cơ sở đó, dự toán thu nội địa (không bao gồm tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) trên địa bàn phấn đấu tăng bình quân tối thiểu 12% so với đánh giá ước thực hiện năm 2019; dự toán thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn năm 2020 bảo đảm phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến độ thực hiện việc
đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công; dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu phấn đấu tăng 10% so với đánh giá ước thực hiện năm 2019. Mức tăng cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng huyện, thành phố.
3.2. Đối với dự toán chi ngân sách địa phương năm 2020
Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2020 phù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại ngân sách giai đoạn 2016 - 2020 theo Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày 28/8/2017 của Tỉnh ủy về triển khai Nghị quyết 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương giải pháp cơ cấu lại nguồn ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững, gắn với việc triển khai các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII), Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII); Nghị quyết số 02- NQ/BCSĐ ngày 08/01/2018 của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh về tăng cường quản lý chi tiêu Ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả. Tiếp tục quán triệt yêu cầu công khai, minh bạch và thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ trọng tâm, chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ quan trọng, cấp thiết và khả năng triển khai trong năm 2020. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố khẩn trương rà soát tổng thể các chế độ, chính sách để bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ các chính sách tránh sự chồng chéo, trùng lắp, kém hiệu quả; chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, đề án, nhiệm vụ mới khi thực sự cần thiết và có nguồn đảm bảo; chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành. Việc xây dựng dự toán và bố trí ngân sách nhà nước năm 2020 cần chú ý các nội dung sau: a) Chi đầu tư phát triển
- Chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn trái phiếu Chính phủ, vốn viện trợ, nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn thu tiền sử dụng đất) phải phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020.
- Việc bố trí vốn kế hoạch chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện theo các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn; bám sát các mục tiêu Nghị quyết số 26/2016/QH14, Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội và Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 12/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2020; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân
sách nhà nước năm 2020 và Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của HĐND tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018 - 2020.
- Rà soát, đánh giá lại kế hoạch đầu tư công trung hạn, kiến nghị điều chỉnh trong phạm vi tổng mức kế hoạch đã được phê duyệt cho phù hợp với yêu cầu phát triển mới. Thực hiện bố trí vốn theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên; bố trí vốn theo quy định của Luật Đầu tư công và hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Việc bố trí vốn nước ngoài phải phù hợp với tiến độ giải ngân từ nhà tài trợ, bố trí đủ vốn cho các dự án kết thúc Hiệp định vay trong năm 2020. Việc quản lý, sử dụng 10% dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng Nghị quyết của Quốc hội.
- Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết (bao gồm cả số thu được phân chia từ hoạt động xổ số điện toán) tiếp tục sử dụng toàn bộ nguồn thu này cho chi đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên để đầu tư lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, y tế công lập, chương trình xây dựng nông thôn; sau khi đã bố trí vốn bảo đảm hoàn thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực trên, được bố trí cho các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu và các dự án quan trọng khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Chi thường xuyên
- Xây dựng dự toán chi thường xuyên theo từng lĩnh vực cụ thể, bảo đảm đủ nhiệm vụ, đúng chính sách, chế độ, trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương được ban hành tại Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh.
- Dự toán chi thường xuyên phải bảo đảm triệt để tiết kiệm, gắn với việc tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính theo Nghị quyết số 18- NQ/TW của Hội nghị Trung ương (Khóa XII) và Kết luận 17-KL/TW ngày 11/9/2017 của Bộ Chính trị về tình hình thực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị năm 2015 - 2016, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017 - 2021; triệt để tiết kiệm các khoản chi ngân sách; rà soát sắp xếp các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết; hạn chế mua sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền, thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công theo quy định; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, lễ hội, hội thảo, khánh tiết, công tác nước ngoài...; Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, đồng thời dành nguồn để thực hiện lộ trình cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII).
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố tiếp tục việc giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành, lĩnh vực; Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 29/11/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án tổng thể kiện toàn các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; đẩy nhanh việc đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự
nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII).
- Các cơ quan, đơn vị, các cấp ngân sách xây dựng dự toán chi ngân sách đúng định mức, chế độ tiêu chuẩn theo quy định, dự kiến kinh phí để thực hiện nhiệm vụ được giao phát sinh trong năm 2020. Đối với các khoản chi đặc thù (nếu có) phải báo cáo, giải trình và có cơ sở pháp lý thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán của từng khoản chi; báo cáo, thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2020 theo đơn vị thực hiện và từng nhiệm vụ chi quan trọng theo quy định.
- Đẩy mạnh sắp xếp lại, đổi mới cơ chế hoạt động của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cơ chế tài chính đặc thù đối với cơ quan, đơn vị trong ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
c) Dự toán chi ngân sách huyện, thành phố
- Năm 2020 là năm cuối của thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, căn cứ vào định mức chi cân đối ngân sách địa phương tính theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên năm 2017 và chi đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết nguồn thu phân chia giữa các cấp chính quyền địa phương và số trợ cấp bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố để xác định nguồn ngân sách các huyện, thành phố. Trong phạm vi nguồn thu ngân sách huyện, thành phố được xác định, xây dựng dự toán chi ngân sách huyện, thành phố cụ thể đối với từng lĩnh vực chi, ưu tiên bố trí chi ngân sách cho một số lĩnh vực quan trọng theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội.
- Ngoài việc bảo đảm các yêu cầu trên, việc xây dựng dự toán chi ngân sách huyện, thành phố năm 2020 còn phải đảm bảo các yêu cầu sau: Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2017 theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh; mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; các chế độ, chính sách do Trung ương, địa phương ban hành theo thẩm quyền để xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương, chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, các văn bản hướng dẫn và Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh.
d) Đối với các nhiệm vụ chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu; thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại tiết 4, tiết 5, điểm b khoản 1 mục III Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.
đ) Đối với việc xây dựng kế hoạch vay và trả nợ (cả gốc và lãi): Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn. Thực hiện đánh giá đầy đủ tác động của nợ ngân sách địa phương, nhu cầu huy động vốn cho đầu tư phát triển và khả năng trả nợ trong trung hạn của ngân sách địa phương trước khi đề xuất, quyết định các khoản vay mới. Đối
với các dự án ODA và vay ưu đãi, chủ động phối hợp với các bộ, ngành hoàn thiện các thủ tục và ký kết Hiệp định để có đủ cơ sở bố trí kế hoạch giải ngân vốn vay trong dự toán năm 2020 và dự kiến khả năng giải ngân của từng khoản vay để xây dựng kế hoạch vay nợ và bội chi ngân sách địa phương cho phù hợp.
e) Lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương
Các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2020 bao gồm: nguồn tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ quy định; nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư...; nguồn dành ra do triển khai thưc hiện các Nghị quyết số 18-NQ/TW và số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII).
f) Ngân sách các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 để chủ động ứng phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.
g) Các sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị báo cáo tình hình thu - chi tài chính năm 2019 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài chính năm 2020 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn.
4. Xây dựng Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022
Căn cứ các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu trong thời gian gần 02 năm còn lại của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2016 - 2020, các mục tiêu định hướng cơ cấu lại nguồn ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính an toàn, bền vững tại Chương trình hành động số 15- CTr/TU ngày 28/8/2017 của Tỉnh ủy về triển khai Nghị quyết 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị; kết quả cập nhật, đánh giá thực hiện kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2019 - 2021, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I ở cấp tỉnh thực hiện lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020 - 2022 thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn. Nội dung triển khai, thời gian gửi Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định tại Công văn số 446/UBND-VP5 ngày 01/8/2017 của UBND tỉnh về việc triển khai lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.
III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Phân công thực hiện
1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc triển khai xây dựng: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 đối với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; xác định phương án cân đối, dự toán chi đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2020.
- Chủ trì tham mưu chương trình làm việc của Lãnh đạo tỉnh với UBND các huyện, thành phố và một số sở, ngành quan trọng về kế hoạch phát triển năm
2020. Chủ trì xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công năm 2020 của tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững, tổng hợp, thẩm định phương án phân bổ kinh phí thực hiện các Chương trình Mục tiêu Quốc gia, báo cáo UBND tỉnh.
1.2. Sở Tài chính
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019, lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan làm việc với các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.
- Chủ trì phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan xây dựng và tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng và tổng hợp báo cáo kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020 - 2022, trình UBND tỉnh.
1.3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập hàng năm báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định; trình HĐND tỉnh quyết định biên chế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND, đơn vị sự nghiệp công lập của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
1.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất cơ chế quản lý, điều hành thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững năm 2020 trên địa bàn.
- Dự kiến nhiệm vụ và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trong phạm vi tổng mức dự kiến kinh phí do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thông báo; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định, báo cáo UBND tỉnh.
1.5. Các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể thuộc tỉnh, các huyện, thành phố, đơn vị, tổ chức sử dụng kinh phí nhà nước
Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, Kế hoạch đầu tư, Kế hoạch vốn sự nghiệp năm 2020 thuộc lĩnh
vực, địa bàn mình quản lý đúng theo tiến độ quy định, đảm bảo chất lượng, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định báo cáo UBND tỉnh.
2. Về tiến độ xây dựng kế hoạch
2.1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính bám sát các nội dung hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xây dựng Khung hướng dẫn Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đầu tư công và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố trước ngày 12/7/2019.
2.2. Căn cứ Khung hướng dẫn Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu công và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 25/7/2019.
2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tiếp tục tổng hợp, xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 báo cáo UBND tỉnh trước ngày 28/7/2019; UBND tỉnh xem xét, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31/7/2019.
2.4. Trên cơ sở tiếp thu ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và chỉ tiêu, nhiệm vụ, định mức phân bổ kế hoạch năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ giao; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hoàn thiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, Kế hoạch đầu tư công năm 2020; Dự toán ngân sách năm 2020 để UBND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh vào kỳ họp cuối năm.
2.5. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh sẽ giao kế hoạch năm 2020 đảm bảo đúng tiến độ quy định của Luật Ngân sách.
UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này để việc xây dựng kế hoạch đảm bảo tiến độ./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Các sở, ban,ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các VP, Trung tâm THCB;
- Lưu VT, VP2 (Tùng).
|
TM.
UỶ
BAN
NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Đinh Văn Điến
13
|