|
UBND TỈNH PHÚ THỌ Số: 564/2000/CT-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Phú Thọ, ngày 14 tháng 03 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ
Về việc ban hành đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tại tờ trình số 27/TT-VG ngày 24/1/2000.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
Điều 2
Điều 3:
Quy định
Về đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
(Ban hành kèm theo quyết định số 564/2000/QĐ-UB, ngày 14/03/2000 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Chương I
. Những quy định chung
Điều 1:
Điều 2:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện qui định tại điều 6 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Chương II
. Đền bù thiệt hại về đất
Điều 4
1. Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 (ngày ban hành Hiến pháp năm 1980), diện tích đất khi bị thu hồi không có đủ giấy tờ hợp lệ, nhưng xét phù hợp qui hoạch, không tranh chấp, được UBND xã, phường, thị trấn chứng nhận, đã được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở thì được đền bù 100%.
Trường hợp đất đã sử dụng làm đất ở ổn định trong thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến này 15 tháng 10 năm 1993 (Ngày Luật đất đai có hiệu lực), tuy không có đủ giấy tờ hợp lệ, nhưng xét phù hợp với qui hoạch, không có tranh chấp, mặc dù đã được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất thì được đề bù 80%.
Trường hợp sử dụng làm đất ở sau nggày 15 tháng 10 năm 1993 tuy không có đủ giấy tờ hợp lệ, nhưng xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, mặc dù đã được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất thì không được đền bù.
2. Việc đền bù bằng cách giao đất ở mới phải tuyệt đối tuân thủ theo qui hoạch được duyệt và mức đất đền bù theo quy định của UBND tỉnh. Nếu đền bù bằng tiền thì diện tích đất ở được tính đền bù không vượt quá hạn mức do UBND tỉnh quy định đối với từng vùng: 200 m2đối với các phường, thị trấn, các xã đồng bằng; 300 m2đối với các xã trung du; 400 m2đối với các xã miền núi.
Phần diện tích còn lại (nếu còn) được xem là đất vườn liền nhà được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
Điều 5:
1. Đối với đất đô thị.
Với đất ở: Đối với các hộ gia đình có khuôn viên rộng trong đó có đất nông nghiệp, lâm nghiệp thì được đền bù theo giá đất ở đô thị trong định mức đất ở qui định tại điểm 2 điều 4 bản qui định này. Phần diện tích còn lại được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp cộng thêm 30% chênh lệch giữa giá đền bù cho đất ở khuôn viên đó với giá đền bù đất nông nghiệp, lâm nghiệp ở khu vực đó.
Với đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Giá đất đền bù là giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp cộng thêm 30% chênh lệch giữa giá đất ở của khu đất liền kề có giá thấp nhất cao hơn nó với giá đền bù cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
2. Đối với đất khu vực nông thôn.
Với đất ở: Đối với các hộ gia đình có khuôn viên đất rộng thì được đền bù theo giá đất ở trong định mức qui định tại khoản 2 điều 4 bản qui định này, phần diện tích còn lại được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp và cộng thêm 30% giá đất cùng loại thuộc khu vực đó.
Với đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Giá đất đền bù được áp dụng như sau:
Tăng 20% áp dụng cho các thôn tiếp giáp với địa giới Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, đất hai bên đường trục chính liên xã trở lên, các tụ điểm kinh tế.
Tăng 15% áp dụng cho đất hai bên đường trục chính liên thôn, các tụ điểm kinh tế xã hội của khu phố mới Chu Hoá, Tiên Kiên (Lâm Thao), Z4 (Phù Ninh), Vũ ẻn (Thanh Ba), Tây Cốc, Sóc Đăng, Chí Đám (Đoan Hùng), Hoàng Xá, Cổ Tiết, đầu cầu Trung Hà, xã Hồng Đà (Tam Nông), La Phù (Thanh Thuỷ).
Tăng 10% áp dụng cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp khác còn lại.
Đất nông nghiệp xen kẽ trong các khu dân cư nông thôn được cộng thêm 30% giá đất cùng loại của khu vực đó.
Chương III
. Đền bù thiệt hại về tài sản.
Điều 6:
Điều 7: Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lại không còn sử dụng được thì được đền bù thiệt hại cho toàn bộ công trình.
Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần diện tích còn lại thì được đền bù thiệt hại phần giá trị công trình bị phá dỡ và đền bù toàn bộ chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình còn lại.
Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt thì chỉ đền bù các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
Đối với việc đền bù di chuyển các công trình Di tích lịch sử , Nhà thờ, Đình, Chùa, Nghĩa trang liệt sỹ không theo quy định này. UBND tỉnh sẽ có quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 8: Trên đất bị thu hồi có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, ngoài khoản đền bù sản lượng thuỷ sản theo diện tích mặt nước, người bị thu hồi đất còn được đền bù chi phí công đào theo khối lượng, nếu đắp bờ thì đền bù cho công đắp theo khối lượng, trường hợp tận dụng không phải đào đắp thêm chỉ đền bù công dọn dẹp.
Điều 9: Mức đền bù được xác định trên nguyên tắc người có cây phải chặt hạ, thu dọn trả lại mặt bằng cho người sử dụng đất. Mức giá quy định được tính đối với một số cây chính trồng theo quy hoạch, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật. Đối với cây trồng xen ghép, tuỳ từng trường hợp cụ thể Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xác định mức đền bù theo tỷ lệ % so với cây trồng chính nhưng tối đa không quá 70%.
Cây đang trong thời kỳ thu hoạch đền bù theo giá trị còn lại của cây, chi phí chặt hạ vận chuyển về nơi ở mới. Cây chưa hoặc bắt đầu thu hoạch đền bù chi phí trồng, chăm sóc từ khi trồng đến khi thu hồi đất, chi phí chặt hạ vận chuyển về nơi ở mới tính theo mặt bằng giá trị thị trường bình quân tại khu vực đó.
Mức giá quy định tương ứng cho từng loại cây cùng cách phân loại được xác định chủ yếu bằng cách đo đường kính và diện tích tán lá đo bình quân độ phát triển của cành chiếu thẳng xuống mặt đất. Riêng đối với cây ghép, chiết đường kính đo tại vị trí cách mặt đất tại điểm chia nhánh của cây.
Trường hợp cây già cỗi không còn cho thu hoạch thì xếp theo loại chưa thu hoạch có mức cao nhất của từng loại cây tương đương.
Những cây chưa có trong quy định thì vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương.
Đối với cây trồng đặc sản, có năng suất cá biệt, các loại hoa, cây cảnh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng đền bù đề nghị đơn giá riêng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 10: Mức giá đền bù xác định trên nguyên tắc người có cây phải chặt hạ thu dọn trả mặt bằng cho người sử dụng đất. Cây trồng đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản thì đền bù chi phí trồng, chăm sóc đến thời điểm thu hồi. Cây hết thời gian xây dựng cơ bản gần đến tuổi khai thác thì đền bù chi phí chặt hạ vận chuyển về nơi ở mới và một phần giá trị cây (Do khai thác sớm bị giảm sản lượng). Cây trồng đã đến tuổi khai thác thì đền bù chi phí công chặt hạ, vận chuyển về nơi ở mới.
Cây trồng lẻ tẻ rải rác hoặc theo hàng đo đếm từng cây đường kính cây đo tại vị trí cách mặt đất 1,2 m.
Cây trồng thành rừng, chưa đến tuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì mức đền bù xác định theo chi phí trồng chăm sóc đến thời điểm thu hồi. Nếu vốn trồng rừng thuộc vốn vay ngân hàng mức đền bù bằng tổng cộng chi phí trồng chăm sóc và lãi vay ngân hàng theo khế ước.
Đối với những cây đặc biệt quí hiếm chu kỳ sinh trưởng quá dài thì tuỳ từng loại cây Hội đồng đền bù đề nghị đơn giá riêng.
Điều 11: Mức đền bù được xác định trên nguyên tắc người có cây phải chặt hạ giải toả mặt bằng trả lại đất cho người sử dụng. Cây đã đến tuổi khai thác đền bù công chặt hạ và chi phí vận chuyển đến nơi ở mới. Cây chưa đến tuổi khai thác đền bù chi phí chặt hạ và giá trị cây.
Điều 12
Điều 13: Mức đền bù được xác định trên nguyên tắc người có mộ tự tổ chức di chuyển, các chi phí đào đắp, vận chuyển tiểu sành bình thường, khối lượng xây cụ thể, lệ phí nghĩa trang và một số tín ngưỡng khác cho hai nơi (nơi cũ và nơi mới).
Riêng mộ chưa có người nhận giao cho ban quản lý dự án chủ trì phối hợp cùng chính quyền địa phương thực hiện việc di chuyển.
Điều 14: Khối lượng đào đắp diện tích dưới 1.000 m2đền bù bằng tiền cho chủ hộ theo giá đào đắp thủ công hiện hành.
Khối lượng đào đắp diện tích trên 1.000m2phải có hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mức đền bù theo quyết định phê duyệt dự toán của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 15: Nguyên tắc: Các vật liệu rời trên đất bị thu hồi (không thuộc kết cấu công trình) được đền bù chi phí vận chuyển đến nơi ở mới. Nếu phải di chuyển chỗ ở cả gia đình ngoài khoản đền bù về nhà cửa, cây cối… chủ hộ còn được đền bù chi phí vận chuyển dụng cụ sinh hoạt gia đình (bàn ghế, giường, tủ.) mức đền bù tính theo số nhân khẩu hiện sống trong gia đình.
Chương IV
- Chính sách hỗ trợ
Điều 16
Điều 17 Nếu hộ có diện tích bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợ bằng 20% giá trị đất bị thu hồi.
Nếu hộ có diện tích bị thu hồi từ 30% - 50% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được một suất hỗ trợ.
Nếu hộ có diện tích bị thu hồi từ 51% - 70% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hai suất hỗ trợ.
Nếu hộ có diện tích bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợ cho tổng số lao động nông nghiệp trong độ tuổi có tên trong sổ hộ khẩu của hộ đó.
Điều 18:
Chương V
: Tổ chức thực hiện.
Điều 19:
1. Căn cứ vào quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, đặc điểm và tính chất của từng dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại GPMB ở cấp tỉnh hoặc hội đồng đền bù cấp huyện.
Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cấp tỉnh thành phần gồm: Lãnh đạo UBND tỉnh làm chủ tịch hội đồng, đại diện Sở Tài chính - Vật giá làm phó chủ tịch hội đồng, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Uỷ ban mặt trận tổ quốc tỉnh, đại diện UBND huyện, thành, thị có đất bị thu hồi, chủ dự án (chủ sử dụng) và đại diện những người được đền bù thiệt hại.
Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện, thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện, thành, thị làm Chủ tịch Hội đồng các thành viên gồm đại diện Phòng Tài chính, Phòng Địa chính, Uỷ ban mặt trận tổ quốc huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi, chủ dự án (chủ sử dụng đất) và đại diện những người được đền bù thiệt hại.
Hội đồng đền bù có trách nhiệm: Tuyên truyền phổ biến chế độ chính sách để người có đất bị thu hồi và nhân dân hiểu, căn cứ bản kê khai diện tích khối lượng của chủ nhân hợp pháp đối chiếu với thực tế, lập biên bản xác định diện tích, khối lượng từng loại tài sản hiện có trên đất, giám sát việc thanh toán.
Hội đồng đền bù GPMB được thành lập cho từng công trình, từng dự án và hoạt động cho đến khi thực hiện xong công việc đềm bù giải phóng mặt bằng công trình đó. Chi phí hoạt động được tính trong chi phí của dự án.
2. Chủ tịch UBND huyện, thành, thị có trách nhiệm chỉ đạo hội đồng đền bù lập phương án trình hội đồng thẩm định cấp tỉnh làm cơ sở trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Thành phần hội đồng thẩm định cấp tỉnh gồm:
Sở Tài chính - Vật giá - Chủ tịch hội đồng
Sở Địa chính - Uỷ viên
Sở Xây dựng - Uỷ viên
Tuỳ đặc điểm tính chất công trình Chủ tịch hội đồng thẩm định đền bù giải phóng mặt bằng đề nghị mời thêm một số thành viên khác tham gia hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cho phù hợp.
Điều 20
1. Hội đồng đền bù GPMB xác định tổng mức phải đền bù thiệt hại cho toàn bộ diện tích đất thu hồi, toàn bộ tài sản hiện có trên đất và các khoản đền bù khác. Xác định mức đền bù, trợ cấp hỗ trợ cho từng đối tượng, tổng hợp lập phương án đền bù.
a) Báo cáo hội đồng thẩm định cấp tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đối với hội đồng đền bù lập ở cấp huyện, thành, thị.
b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đối với từng trường hợp hội đồng đền bù cấp tỉnh.
2. Phương án đền bù lập thành 2 phần.
Phần 1: Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả.
Phần 2: Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi.
3. Thủ tục hồ sơ đền bù:
Quyết định thu hồi, giao, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền.
Sơ đồ mặt bằng hiện trạng khu đất xây dựng
Biên bản giao mốc giới đất xây dựng công trình tại thực địa
Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ của người có đất đang sử dụng bị thu hồi.
Biên bản kiểm kê của hội đồng đền bù
Phương án đền bù do chủ đầu tư hoặc hội đồng đền bù lập
Bảng tổng hợp kinh phí
Bảng tổng hợp diện tích đất thu hồi.
Tờ trình xin thẩm định và duyệt phương án đền bù
Các giấy tờ có liên quan.
Thời gian thẩm định phương án đề bù giải phóng mặt bằng của hội đồng thẩm định tối đa là 20 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu và phương án đền bù giải phóng mặt bằng do hội đồng đền bù cấp huyện gửi đến.
Điều 21:
Điều 22:
Điều 23: Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Sở Tài chính - Vật giá để tập hợp trình UBND tỉnh xem xét và điểu chỉnh cho phù hợp.
Bảng số 1: Đơn giá bồi thường cây hàng năm (Lúa, Ngô, Khoai, Sắn, lạc, Đậu...)
(Ban hành theo quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ)
I. Sản lượng cây trồng:
Căn cứ diện tích đất và năng suất cây trồng bình quân 3 năm gần nhất của từng loại cây trồng theo niên giám thống kê, kết hợp năng suất thực tế có xác nhận của Phòng thống kê và Phòng Nông nghiệp huỵên, thành, thị để tính sản lượng đền bù.
II. Giá cả đền bù:
Căn cứ giá cả từng loại bình quân trên thị trường tại thời điểm đền bù.
Bảng số 2: Đơn giá bồi thường vật kiến trúc - điện nước trong nhà.
(Ban hành theo quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ).
I. Vật kiến trúc.
ĐVT: đồng
TT
Loại công việc
ĐVT
Đơn giá
Ghi chú
01
Móng xây đá hộc
m3
263. 300
02
Móng gạch chỉ (20 x 10,5 x 6cm)
m3
270. 700
03
Móng xây gạch blook (40x20x15)
m3
288. 600
04
Móng xây gạch xỉ, đá ong (40x20x15)
m3
123. 000
05
Xếp khan móng và tường đá hộc
m3
107. 300
06
Bó vỉa xây gạch chỉ (20x10,5x6) dày >220
m3
251. 000
07
Tường xây gạch chỉ dày <11cm không trát
m3
193. 100
08
Như trên có trát và quét vôi 2 mặt
m3
299. 300
09
Như trên có bả ma tít hai mặt
m3
367. 000
10
Tường gạch chỉ dày >11cm không trát
m3
182. 700
11
Như trên có trát và quét vôi hai mặt
m3
235. 900
12
Như trên có bả ma tít hai mặt
m3
370. 000
13
Tường xây gạch Blook (40x20x15) dày 15cm không trát và quét vôi
m3
192. 500
14
Như trên có trát và quét vôi hai mặt
m3
270. 200
15
Như trên có bả ma tít hai mặt
m3
465. 700
16
Tường xây đá ong (40x20x15) dày 15cm không trát và quét vôi
m3
75. 000
17
Như trên có trát và quét vôi hai mặt
m3
152. 600
18
Tường xây gạch xỉ (29x15x11cm) không trát và quét vôi
m3
117. 000
19
Như trên có trát và quét vôi hai mặt
m3
194. 500
20
Tường gạch đất (30x15x10cm) vữa đất
m3
60. 400
21
Tường trình hoặc đắp đất cho mọi độ dày
m3
25. 800
22
Vách toóc xi hoặc bùn rơm
m3
29. 500
23
Vách ván lia dày 2cm
m3
14. 200
24
Vách phên và các loại tương tự
m3
5. 000
25
Vách kính khung nhôm
m3
21. 000
26
Các cấu kiện cây gạch chỉ vữa đất <11cm
m3
72. 200
27
Các cấu kiện cây gạch chỉ vữa đất >11cm
m3
74. 500
28
Trụ đ.lập xây gạch chỉ không trát và quét vôi
m3
309. 700
29
Như trên có trát và quét vôi bốn mặt
m3
374. 700
30
Trụ độc lập xây gạch chỉ bả ma tít bốn mặt
m3
418. 600
31
Như trên bả ma tít + sơn silicát
m3
526. 400
32
Tang giếng, bể nước xây gạch chỉ dày<11 cm không trát và quét nước xi măng
m3
284. 400
33
Như trên và quét nước xi măng
m3
379. 700
34
Như trên dày >11 cm không trát
m3
259. 400
35
Như trên có trát và quét nước xi măng
m3
302. 000
36
Thành giếng xếp kè gạch chỉ >11cm
m2
29. 200
37
Kè giếng gạch chỉ <11 cm
m2
17. 000
38
Sàn, mái, sênô, bê tông cốt thép M200 có trát trần và quét vôi
m2
59. 400
Cả cốt thép
39
Như trên có bả ma tít
m2
70. 600
Cả cốt thép
40
Như trên có bả ma tít + sơn silicát
m2
94. 900
Cả cốt thép
41
Sàn, mái, sênô, bê tông cốt thép M200 có trát trần và quét vôi
m3
704. 000
Cả cốt thép
42
Dầm bê tông cốt thép mác 200
m3
834. 000
Cả cốt thép
43
Lanh tô, ô văng, thanh chớp bê tông cốt thép đúc sẵn M200
m3
872. 700
Cả lắp đặt
44
Nền, móng bê tông không cốt thép M150
m3
339. 200
45
Bê tông xỉ than các cấu kiện
m3
180. 500
46
Nền lát gạch chỉ nằm
m2
41. 800
47
Nền lát gạch chỉ nghiêng
m2
50. 200
48
Nền lát gạch lá nem 20x20cm
m2
16. 900
49
Nền lát gạch xi măng hoa (bông) 20x20cm
m2
32. 400
50
Nền lát gạch men Trung quốc
m2
56. 000
51
Nền vôi đất làng vữa xi măng
m2
7. 600
K.đánh màu
52
Nền láng vữa xi măng
m2
8. 600
Có đánh màu
53
Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng
m2
22. 100
54
Nền lát gạch men liên doanh 30x30cm
m2
87. 900
55
ốp gạch men sứ 11x11cm
m2
86. 600
56
gạch men sứ 20x15cm
m2
70. 000
57
ốp gỗ vào tường ván dày 1,5 cm
m2
28. 500
58
Sàn gỗ nhóm 4 dày 3 cm
m2
34. 700
59
Mái ngói đỏ 22 viên/m2sườn gỗ
m2
31. 700
Cả xà gồ
60
Mái ngói đỏ 22 viên/m2sườn tre
m2
23. 700
Cả xà gồ
61
Mái ngói xi măng 18 viên/m2sườn gỗ
m2
31. 200
Cả xà gồ
62
Mái ngói xi măng 18 viên/m2sườn tre
m2
23. 100
Cả xà gồ
63
Mái lá cọ, rơm, rạ, sườn tre
m2
19. 700
Cả xà gồ
64
Mái ngói âm dương sườn gỗ
m2
37. 200
Cả xà gồ
65
Mái ngói âm dương sườn tre
m2
27. 500
Cả xà gồ
66
Mái phi bơ rô xi măng sườn gỗ
m2
16. 400
Cả xà gồ
67
Mái phi bơ rô xi măng sườn tre
m2
15. 400
Cả xà gồ
68
Mái tôn múi sườn gỗ
m2
13. 900
Cả xà gồ
69
Mái tôn múi sườn tre
m2
12. 900
Cả xà gồ
70
Mái tấm lợp Rạng Đông sườn gỗ
m2
16. 700
Cả xà gồ
71
Mái tấm lợp Rạng Đông sườn tre
m2
15. 700
Cả xà gồ
72
Trần vôi rơm
m2
47. 200
Cả dầm trần
73
Trần cót ép nẹp gỗ
m2
18. 500
Cả dầm trần
74
Trần cót thường nẹp gỗ
m2
18. 500
Cả dầm trần
75
Trần tấm nhựa Rạng Đông 50x50cm
m2
38. 300
Cả dầm trần
76
Kèo gỗ khẩu độ 3,6-7,2 không cột
Bộ
101. 700
77
Kèo gỗ khẩu độ 3,6-7,2 có cột
Bộ
239. 700
78
Kèo tre khẩu độ 3,6-7,2 không cột
Bộ
40. 000
79
Kèo tre khẩu độ 3,6-7,2 có cột
Bộ
58. 800
80
Kèo gỗ khẩu độ <3,6 không cột
Bộ
50. 900
81
Kèo gỗ khẩu độ <3,6 có cột
119. 900
82
Kèo tre khẩu độ <3,6 không cột
Bộ
20. 000
83
Kèo tre khẩu độ <3,6 có cột
Bộ
29. 400
84
Kèo thép
Bộ
93. 000
85
Bán kèo gỗ
Bộ
25. 400
86
Bán kèo tre
Bộ
10. 000
87
Khuôn cửa gỗ kép
md
23. 900
88
Khuôn cửa gỗ đơn
Md
18. 700
89
Cửa gỗ 1 hoặc 2 cánh không khuôn
Bộ
21. 500
1 bộ = 2m2
90
Cửa gỗ 1 hoặc 2 cánh không khuôn
Bộ
8. 000
1 bộ = 2m2
91
Cửa phên
Bộ
1. 000
1 bộ = 2m2
92
Cửa kính khung nhôm
m2
20. 900
1 bộ = 2m2
93
Cửa sắt xếp có bọc tôn và không bọc tôn
m2
40. 400
Cả lắp dựng
94
Song gỗ và hoa sắt cửa sổ, lan can
Bộ
12. 600
Cả lắp dựng
95
Tay vịn cầu thang, lan can gỗ
md
26. 600
1 bộ = 1m2
96
Đào giếng ở mọi độ sâu
msâu
34. 400
Cả lắp dựng
97
Đào ao thả cá
m3
11. 000
98
Đắp đất nền nhà
m3
10. 100
99
Đắp kênh mương + ao
m3
6. 500
100
Cổng sắt hai cánh hoặc một cánh
Bộ
60. 000
101
Nền, móng bê tông gạch vỡ
m3
135. 300
102
Lát gạch lỗ 200x200x105cm
m2
30. 000
103
Trụ độc lập xây gạch chỉ ốp đá xẻ, gạch men
m3
1. 692.400
104
Hàng rào cây xanh hoặc tre gỗ
md
5. 000
II. Điện nước trong nhà
TTLoại công việcĐVTĐơn giáGhi chú1Dây điện cố định nối vào tường bằng nhíp tôn hay kẹp nhựaM6402Dây điện cố định nối vào tường qua ống bảo hộ có sẵnM1.4103Dây điện cố định nối vào tường bằng chôn ngầmM6.6704Dây điện cố định nối vào tường qua ống bảo hộ chìm có sẵnM4.1905ống nhựa Tiền Phong bảo hộ dây dẫn gắn nối vào tườngM9.9606Nhựa Tiền Phong bảo hộ dây dẫn gắn liền vào tườngM12.8407Bảng điện gỗ hoặc nhựaCái14.6508Công tắc loại thường bằng sứ hoặc nhựa gắn vào tường hoặc bảng điện có sẵnCái1.8309Công tắc cầu thang bằng sứ hoặc nhựa gắn nối vào tường hoặc bằng gỗCái524010Công tắc thường bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào gạchCái7.23011Công tắc cầu thang bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào tường gạchCái16.78012Ổcắm, cầu chì bằng sứ hoặc nhựa gắn nổi vào bảng có sẵn hoặc tường gạchCái2.21713Ổcắm, cầu chì bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào tường gạchCái6.30014Cầu giao, at tô mát gắn nổi vào tường hoặc bảng điện có sẵnCái8.48015Đèn sợi đốt các loại gắn vào tường hoặc trần9.00016Đèn ống các loại gắn vào tường hoặc trầnBộ24.15017Quạt trần có hộp sốBộ16.00018Ống thép tráng kẽm nối kiểu măng sông đi nổiM18.77019Ống thép tráng kẽm nối kiểm măng sông đi chìmM28.30020Ống nhựa PVC nối kiểm măng sông đi nổiM9.59021Ống nhựa PVC nối kiểm măng sông đi chìmM11.64022Chậu rửa bằng sứ hoặc i nox 2 vòiBộ72.70023Thuyền tắm các loại có hương senBộ131.05024Chậu xí xổm bằng sứBộ149.00025Chậu xí bệt + két nướcBộ79.05026Vòi tắm 2 vòi + hương senBộ18.96027Vòi rửa loại 2 vòiBộ7.94028Bình đun nước nóngBộ83.94029Gương soi và các phụ kiện kèm theo (kệ kính, giá treo, hộp xà phòng, giá để cốc, lô giấy, tay vịn)Bộ51.000
TT
Loại công việc
ĐVT
Đơn giá
Ghi chú
1
Dây điện cố định nối vào tường bằng nhíp tôn hay kẹp nhựa
M
5. 640
2
Dây điện cố định nối vào tường qua ống bảo hộ có sẵn
M
1. 410
3
Dây điện cố định nối vào tường bằng chôn ngầm
M
6. 670
4
Dây điện cố định nối vào tường qua ống bảo hộ chìm có sẵn
M
4. 190
5
ống nhựa Tiền Phong bảo hộ dây dẫn gắn nối vào tường
M
9. 960
6
Nhựa Tiền Phong bảo hộ dây dẫn gắn liền vào tường
M
12. 840
7
Bảng điện gỗ hoặc nhựa
Cái
14. 650
8
Công tắc loại thường bằng sứ hoặc nhựa gắn vào tường hoặc bảng điện có sẵn
Cái
1. 830
9
Công tắc cầu thang bằng sứ hoặc nhựa gắn nối vào tường hoặc bằng gỗ
Cái
5240
10
Công tắc thường bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào gạch
Cái
7. 230
11
Công tắc cầu thang bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào tường gạch
Cái
16. 780
12
Ổ
Cái
2. 217
13
Ổ
Cái
6. 300
14
Cầu giao, at tô mát gắn nổi vào tường hoặc bảng điện có sẵn
Cái
8. 480
15
Đèn sợi đốt các loại gắn vào tường hoặc trần
9. 000
16
Đèn ống các loại gắn vào tường hoặc trần
Bộ
24. 150
17
Quạt trần có hộp số
Bộ
16. 000
18
Ố
M
18. 770
19
Ố
M
28. 300
20
Ố
M
9. 590
21
Ố
M
11. 640
22
Chậu rửa bằng sứ hoặc i nox 2 vòi
Bộ
72. 700
23
Thuyền tắm các loại có hương sen
Bộ
131. 050
24
Chậu xí xổm bằng sứ
Bộ
149. 000
25
Chậu xí bệt + két nước
Bộ
79. 050
26
Vòi tắm 2 vòi + hương sen
Bộ
18. 960
27
Vòi rửa loại 2 vòi
Bộ
7. 940
28
Bình đun nước nóng
Bộ
83. 940
29
Gương soi và các phụ kiện kèm theo (kệ kính, giá treo, hộp xà phòng, giá để cốc, lô giấy, tay vịn)
Bộ
51. 000
Ghi chú:
1. Đo diện tích lợp máy: Bằng diện tích xây dựng x hệ số.
Mái ngói, tre, lá nhân hệ số 1,20.
Mái phi prô xi măng, tấm nhựa nhân hệ số 1,15
2. Đo khối lượng xây móng: Bằng tổng chiều dài x chiều sâu x rộng bình quân.
Móng tường gạch chỉ dày <11cm
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,350m
Sâu 1,0m rộng bình quân: 0,284m
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,300m
Sâu 2m rộng bình quân: 0,281m
Móng tường gạch chỉ dày >22cm
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,464m
Sâu 1,0m rộng bình quân: 0,397m
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,413m
Sâu 2m rộng bình quân: 0,392m
Sâu > 2m rộng bình quân: 0,396m
Móng tường gạch xỉ, đá ong cho mọi chiều dày
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,46m
Sâu 1,0m rộng bình quân: 0,43m
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,46m
Bảng số 3: Đơn giá bồi thường cây ăn quả, cây lâu năm
(Ban hành theo Quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ).
TTLoại cây trồngQuy cách, phẩm chấtPhân loạiĐVTĐơn giá (đồng)01NhãnĐã có quả >40cm, tán lá 25m2ACây1.600.000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-1.360.000Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2C-1.200.000Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-400.000Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2E-170.000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)F-15.000- Đã có quả à >15-30cm, tán lá 10m2Vải, Hồng ngâmĐã có quả >40cm, tán lá 25m2A-1.250.000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-1.050.000C-930.000Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-300.000Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2E-120.000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)F-15.00003Muỗm, Quéo, Xoài, TrámĐã có quả >40cm, tán lá 25m2A-930.000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-770.000Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2C-620.000Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-207.000Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2E-50.000Mới trồng <2cm (trồng 1 năm)F-10.00004Sấu, MítĐã có quả >40cm, tán lá 25m2A-30000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-259.200Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2C-205.200Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-94.200Chưa có quả à <8cm, tán lá 5m2E-30.000Mới trồng 2cm(trồng1cm)F-10.00005Bưởi, Na, Hồng xiêm, Đào, Mơ, MậnĐã có quả >20cm, tán lá 15m2ACây180.000Đã có quả 10-20cm, tán lá 10m2B-100.000Chưa có quả 5-9cm, tán lá 5m2C-50.000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-10.00006ỔI, Lê, Thị, Khế, Chay,Táo, Roi, Cà phê, Trứng gà, Quất, Hồng bì, Dâu daĐã có quả >20cm, tán lá 15m2ACây161.000Đã có quả 10-20cm, tán lá 10m2B-70.000Chưa có quả 5-9cm, tán lá 5m2C-37.000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-10.00007Cam thường, Quýt, ChanhĐã có quả >10cm, tán lá 6m2ACây60.000Đã có quả 5 -10cm, tán lá 4m2B-47.000Chưa có quả 2 - 4cm, tán lá 2m2C-25.000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-10.00008Cam sànhĐã có quả >20cm, tán lá 6m2ACây283.000Đã có quả 10-20cm, tán lá 4m2B-205.200Chưa có quả 5-9cm, tán lá 2m2C-90.200Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-10.00009DừaĐang thu hoạchCâyCao > 4mA-250.000Cao 2-4mB-220.000Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch-Trồng từ 2-4 nămC-120.000Mới trồngD-10.00010NhótĐang thu hoạch, cao >4m, tán lá 6m2ACây25.000Đang thu hoạch, cao >3-4m, tán lá 4m2B-21.600Dây leo cao 1m, tán lá 2m2C-13.600Mới trồngD-3.60011CọCao 5 đ 7mACây51.300Cao 2 đ dưới 5mB-45.360Cao >8m đã cỗiC-13.620Cao <2mD-6.520Mới trồngE-3.60012Bồ kếtĐang thu hoạchCây> 20cm, tán lá 10mA-100.00010-12cm, tán lá 6- dưới 10mB-70.000Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu THTừ 5-9cm, tán lá 5m2C-30.0002cm - dưới 5cm, tán lá 3m2D-15.000Mới trồngE-5.00013Chẩu, Dọc, SởĐang thu hoạchCây>15cmA-100.0008-14cmB-69.000Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu TH3cm dưới 8cmC-34.000Mới trồngD-5.00014Sơn, QuếĐang thu hoạchACây120.000Trồng từ 1 -2 nămB-60.000Mới trồng dưới 1 nămC-5.00015Dứa vườn các loạiĐang có quả nonACây500Cây chính hoặc nhánh sắp có quảB-300Mới trồngC-10016Dâu các loạiĐã trồng trên 1 nămACây10.500Mới trồngB-00017Đu đủĐã có quả > 5cmACây45.000Chưa có quảB-2500Mới trồngC-00018ChuốiĐang có quả non chưa thu hoạchACây14.200Chưa có quả, cao >1,6mB-8.000Chưa có quả, cao 1,6mC-5.000Mới trồngD-3.00019Nho, Đỗ ván, Trầu không, Thiên lýGiàn leo tốt rộng >6m2AGiàn25.000Giàn leo tốt rộng 4-6m2B-18.000Giàn leo 2-4m2C-14.000Giàn leo <2m2D-1240Mới trồngE-5.00020Chè các loạiTrồng theo khóm (3-5cây/khó)Đã thu hoạch, tán khóm >0,5mAkhóm808Đã thu hoạch, tán khóm >0,4-0,49m2B-160Đã thu hoạch, tán khóm >0,3-0,39m2C-1.710Trồng 2 nămD-1.000Trồng 1 nămE-400Trồng theo hàng và rơi vãi qui về khóm theo tỷ lệ 0,7m hoặc 0,7m2= 1 khóm21Các loại cây ăn củ khácCủ chưa thu hoạch được, dây tốtAm28.100Củ chưa thu hoạch được, dây T.bìnhB-5.100Củ chưa thu hoạch được, dây xấuC-00022Sắn dâyKhóm leo tốtAkh.40.000Khóm leo trung bìnhB-25.000Khóm leo xấuC-15.00023Rau xanh các loại, Đỗ cô ve, Đỗ đũaTrồng trên đất vườn, đất màuAm24.000B-00024Su su, Mướp, Bầu, Bí đaoTừ trồng leo tốt đến giữa vụ THAGiàn50.000Sắp tànB-20.000Mới trồng đến dây leo 2m2C-10.00025Rau ngótĐang thu hoạchAm27.000Mới trồngB-00026MíaNăm thứ nhấtAm26.000Năm thứ haiB-8.000Mới trồngC-00027Gừng, Địa liềnLoại tốtAm2000Loại trung bìnhB-1.000Loại xấuC-500
TT
Loại cây trồng
Quy cách, phẩm chất
Phân loại
ĐVT
Đơn giá (đồng)
01
Nhãn
Đã có quả >40cm, tán lá 25m2
A
Cây
1. 600.000
Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2
B
-
1. 360.000
Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2
C
-
1. 200.000
Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2
D
-
400. 000
Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2
E
-
170. 000
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)
F
-
15. 000
- Đã có quả à >15-30cm, tán lá 10m2
Vải, Hồng ngâm
Đã có quả >40cm, tán lá 25m2
A
-
1. 250.000
Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2
B
-
1. 050.000
C
-
930. 000
Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2
D
-
300. 000
Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2
E
-
120. 000
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)
F
-
15. 000
03
Muỗm, Quéo, Xoài, Trám
Đã có quả >40cm, tán lá 25m2
A
-
930. 000
Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2
B
-
770. 000
Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2
C
-
620. 000
Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2
D
-
207. 000
Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2
E
-
50. 000
Mới trồng <2cm (trồng 1 năm)
F
-
10. 000
04
Sấu, Mít
Đã có quả >40cm, tán lá 25m2
A
-
302. 000
Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2
B
-
259. 200
Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2
C
-
205. 200
Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2
D
-
94. 200
Chưa có quả à <8cm, tán lá 5m2
E
-
30. 000
Mới trồng 2cm(trồng1cm)
F
-
10. 000
05
Bưởi, Na, Hồng xiêm, Đào, Mơ, Mận
Đã có quả >20cm, tán lá 15m2
A
Cây
180. 000
Đã có quả 10-20cm, tán lá 10m2
B
-
100. 000
Chưa có quả 5-9cm, tán lá 5m2
C
-
50. 000
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)
D
-
10. 000
06
ỔI
Đã có quả >20cm, tán lá 15m2
A
Cây
161. 000
Đã có quả 10-20cm, tán lá 10m2
B
-
70. 000
Chưa có quả 5-9cm, tán lá 5m2
C
-
37. 000
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)
D
-
10. 000
07
Cam thường, Quýt, Chanh
Đã có quả >10cm, tán lá 6m2
A
Cây
60. 000
Đã có quả 5 -10cm, tán lá 4m2
B
-
47. 000
Chưa có quả 2 - 4cm, tán lá 2m2
C
-
25. 000
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)
D
-
10. 000
08
Cam sành
Đã có quả >20cm, tán lá 6m2
A
Cây
283. 000
Đã có quả 10-20cm, tán lá 4m2
B
-
205. 200
Chưa có quả 5-9cm, tán lá 2m2
C
-
90. 200
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)
D
-
10. 000
09
Dừa
Đang thu hoạch
Cây
Cao > 4m
A
-
250. 000
Cao 2-4m
B
-
220. 000
Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch
-
Trồng từ 2-4 năm
C
-
120. 000
Mới trồng
D
-
10. 000
10
Nhót
Đang thu hoạch, cao >4m, tán lá 6m2
A
Cây
25. 000
Đang thu hoạch, cao >3-4m, tán lá 4m2
B
-
21. 600
Dây leo cao 1m, tán lá 2m2
C
-
13. 600
Mới trồng
D
-
3. 600
11
Cọ
Cao 5 đ 7m
A
Cây
51. 300
Cao 2 đ dưới 5m
B
-
45. 360
Cao >8m đã cỗi
C
-
13. 620
Cao <2m
D
-
6. 520
Mới trồng
E
-
3. 600
12
Bồ kết
Đang thu hoạch
Cây
> 20cm, tán lá 10m
A
-
100. 000
10- 12cm, tán lá 6- dưới 10m
B
-
70. 000
Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu TH
Từ 5-9cm, tán lá 5m2
C
-
30. 000
2cm - dưới 5cm, tán lá 3m2
D
-
15. 000
Mới trồng
E
-
5. 000
13
Chẩu, Dọc, Sở
Đang thu hoạch
Cây
>15cm
A
-
100. 000
8- 14cm
B
-
69. 000
Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu TH
3cm dưới 8cm
C
-
34. 000
Mới trồng
D
-
5. 000
14
Sơn, Quế
Đang thu hoạch
A
Cây
120. 000
Trồng từ 1 -2 năm
B
-
60. 000
Mới trồng dưới 1 năm
C
-
5. 000
15
Dứa vườn các loại
Đang có quả non
A
Cây
500
Cây chính hoặc nhánh sắp có quả
B
-
300
Mới trồng
C
-
100
16
Dâu các loại
Đã trồng trên 1 năm
A
Cây
10. 500
Mới trồng
B
-
2. 000
17
Đu đủ
Đã có quả > 5cm
A
Cây
45. 000
Chưa có quả
B
-
22. 500
Mới trồng
C
-
2. 000
18
Chuối
Đang có quả non chưa thu hoạch
A
Cây
14. 200
Chưa có quả, cao >1,6m
B
-
8. 000
Chưa có quả, cao 1,6m
C
-
5. 000
Mới trồng
D
-
3. 000
19
Nho, Đỗ ván, Trầu không, Thiên lý
Giàn leo tốt rộng >6m2
A
Giàn
25. 000
Giàn leo tốt rộng 4-6m2
B
-
18. 000
Giàn leo 2-4m2
C
-
14. 000
Giàn leo <2m2
D
-
12. 240
Mới trồng
E
-
5. 000
20
Chè các loại
Trồng theo khóm (3-5cây/khó)
Đã thu hoạch, tán khóm >0,5m
A
khóm
2. 808
Đã thu hoạch, tán khóm >0,4-0,49m2
B
-
2. 160
Đã thu hoạch, tán khóm >0,3-0,39m2
C
-
1. 710
Trồng 2 năm
D
-
1. 000
Trồng 1 năm
E
-
400
Trồng theo hàng và rơi vãi qui về khóm theo tỷ lệ 0,7m hoặc 0,7m2= 1 khóm
21
Các loại cây ăn củ khác
Củ chưa thu hoạch được, dây tốt
A
m2
8. 100
Củ chưa thu hoạch được, dây T.bình
B
-
5. 100
Củ chưa thu hoạch được, dây xấu
C
-
2. 000
22
Sắn dây
Khóm leo tốt
A
kh.
40. 000
Khóm leo trung bình
B
-
25. 000
Khóm leo xấu
C
-
15. 000
23
Rau xanh các loại, Đỗ cô ve, Đỗ đũa
Trồng trên đất vườn, đất màu
A
m2
4. 000
B
-
2. 000
24
Su su, Mướp, Bầu, Bí đao
Từ trồng leo tốt đến giữa vụ TH
A
Giàn
50. 000
Sắp tàn
B
-
20. 000
Mới trồng đến dây leo 2m2
C
-
10. 000
25
Rau ngót
Đang thu hoạch
A
m2
7. 000
Mới trồng
B
-
2. 000
26
Mía
Năm thứ nhất
A
m2
6. 000
Năm thứ hai
B
-
8. 000
Mới trồng
C
-
2. 000
27
Gừng, Địa liền
Loại tốt
A
m2
2. 000
Loại trung bình
B
-
1. 000
Loại xấu
C
-
500
Ghi chú:
1. Tán lá đo diện tích bình quân độ phát triển của cành chiếu thẳng xuống mặt đất.
2. Đường kính đo tại vị trí cách mặt đất 1,5m.
3. Những loại cây có đường kính >= 60cm loại A nhân hệ số: (1,1)
Mật độ một số cây trồng chính được trồng theo quy hoạch bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:
Vải, Nhãn, Hồng, Muỗm, Quéo, Mít, Trám: 6cm x 7m = 42m2/cây là 240 cây/ha
Táo, Mơ, Mận, Dừa, Khế, Chay: 5mx5m=25m2/cây là 400 cây/ha
Ổ
Đu đủ: 2mx2m = 4m2/cây là 2.500cây/ha
Cau: 1mx1m = 1m2/cây là 10.000cây/ha.
Dứa: 1,8 gốc/m2
Chè: 1,5 khóm/m2.
Bảng số 4: Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ, tre, bương, mai, diễn, vầu, luồng
(Ban hành theo Quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ).
Cây lấy gỗ:
STT Quy cách - phẩm chấtPhân loại
ĐVT
Đơn giá (đồng)
01
Hết thời gian xây dựng cơ bản
Cây
- – > 40cm
A
"
10.000
- – từ 15 - 39cm
B
"
8. 000
02
Đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản
"
- – Từ 10 - 14 cm hoặc trồng 3 năm
C
"
5. 000
- – Từ 5 - 9 cm hoặc trồng 2 năm
D
"
3.000
- – <4 cm hoặc trồng 1 năm
E
"
2. 000
- Mới trồng
F
"
1.000
Ghi chú:
Cây đo cách mặt đất 1,2m.
Thời gian sinh trưởng về một số cây thông thường:
Keo + Bạch đàn chu kỳ sinh trưởng 8 năm, thời gian XDCB 3 năm.
Xoan chu kỳ sinh trưởng 10 năm, thời gian XDCB 3 năm
Mỡ chu kỳ sinh trưởng 12 năm, thời gian XDCB 3 năm
II. Tre, Bương, Mai, Diễn, Nứa, Vầu.
STT
Quy cách - phẩm chất
Phân loại
ĐVT
Đơn giá
01
Đã hết tuổi khai thác
A
Cây
Tre
000
Bương, Diễn, Mai, Luồng
1.200
Vầu, Hóp, Sặt các loại
500
Nứa các loại
200
02
Chưa đến tuổi khai thác
B
Cây
Tre
10.000
Bương, Diễn, Mai, Luồng
10.000
Vầu, Hóp, Sặt các loại
6.000
Nứa các loại
000
03
Măng dưới 1 m
C
Cây
Tre
5.000
Bương, Diễn, Mai, Luồng
5.000
Vầu, Hóp, Sặt các loại
1.000
Nứa các loại
500
04
Mới trồng
D
Cây
Tre
4.000
Bương, Diễn, Mai, Luồng
4.000
Vầu, Hóp, Sặt các loại
600
Nứa các loại
300
Ghi chú:
Khoảng cách 3 m, nếu trồng theo hàng rào hoặc luỹ.
Khoảng cách 5m, nếu trồng theo vườn bãi.
Bảng số 5: Đơn giá bồi thường công việc khác
(Ban hành theo quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ)
I. Mồ mả.
STT
Loại công việc
ĐVT
Đơn giá (đồng)
I
Mộ đắp đất
Ngôi
01
Mộ đã cải táng
"
300. 000
02
Mộ chưa cải táng
"
Đã chôn trên 36 tháng
"
600. 000
Đã chôn từ 25-36 tháng
"
800.000
Đã chôn từ 13-24 tháng
"
1. 100.000
Đã chôn từ 4 - 12 tháng
"
400.000
Đã chôn dưới 4 tháng
"
1. 700.000
II
Mộ xây
Phần đất vận dụng như mộ đắp đất
Phần x
ây đo khối lượng cụ thể vận dụng giá kiến trúc tương đương
III
Mộ chưa có người nhận
"
Đã cải táng
"
200. 000
Chưa cải táng
"
500.000
Ghi chú:
Vận chuyển dụng cụ gia đình
STT
Diễn giải
ĐVT
Đơn giá (đồng)
01
Vật liệu rời
Tấn
30.000
02
Dụng cụ gia đình
Hộ
- Hộ có từ 1 - 4 khẩu
"
200. 000
- Hộ có từ 5 - 6 khẩu
"
250.000
- Hộ có từ 7 khẩu trở lên
"
300. 000
III. Mức đền bù cho mỗi hộ phải di chuyển chỗ ở:
Trong phạm vi 10 km trở xuống mức: 1.500.000đ
Trong phạm vi trên 10 km đến 15 km mức: 3.000.000đ
Trên phạm vi 15 km mức: 5.000.000đ./.