Quay lại

Chỉ thị số 10/CT-UBND về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do thành phố Hải Phòng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/CT-UBND

Hải Phòng, ngày 29 tháng 4 năm 2026

CHỈ THỊ

VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG GẮN VỚI HẠCH TOÁN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ; ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “hai con số” và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030;

Thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 24/4/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Kết luận số 18-KL/TW, ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các đồng chí Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tập trung thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nội dung chủ yếu để hoàn thành xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, như sau:

I. VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG GẮN VỚI HẠCH TOÁN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

Quán triệt nguyên tắc việc hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án phải được thực hiện xuyên suốt trong quá trình từ xây dựng nhu cầu, phân bổ vốn, đến tổ chức thực hiện, quản lý sử dụng vốn đầu tư công và vận hành, khai thác dự án sau khi hoàn thành đầu tư; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, kiên quyết phòng chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động đầu tư công; trong đó bao gồm:

1. Đối với xác định nhu cầu vốn, quyết định chủ trương đầu tư và phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn:

a) Khi đăng ký nhu cầu vốn: đối với từng dự án, các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương phải báo cáo về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, sự phù hợp với quy hoạch có liên quan, dự kiến nguồn vốn và mức vốn.

b) Về quyết định chủ trương đầu tư: Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về đánh giá hiệu quả dự án trong bước nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư.

Các nội dung của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư phải đảm bảo theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan; đối với từng dự án, phấn đấu lượng hóa tối đa hiệu quả đầu tư thay cho việc sử dụng các đánh giá định tính. Trong đó lưu ý các nội dung về xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư; đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư; phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động xã hội; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, trong đó các địa phương được bố trí vốn ngân sách trung ương phải đảm bảo bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ; xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành.

Đối với các dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng; các dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Các dự án chỉ được phân bổ vốn khi có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư (ngoại trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công), tương ứng với việc dự án đã đánh giá sơ bộ hiệu quả đầu tư theo quy định.

2. Đối với việc quyết định đầu tư và phân bổ vốn đầu tư công hằng năm

Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương thực hiện nghiêm quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật xây dựng và các pháp luật liên quan trong lập báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư dự án theo quy định.

Đối với các dự án không có cấu phần xây dựng, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư công. Trong đó lưu ý phân tích hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, khả năng thu hồi vốn đầu tư (nếu có); sự cần thiết đầu tư; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân tích, lựa chọn quy mô hợp lý; xác định phân kỳ đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư; xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn.

Đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, thực hiện theo quy định pháp luật về công nghệ thông tin; các dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng; các dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Các dự án chỉ được phân bổ vốn hằng năm khi có quyết định đầu tư dự án, tương ứng với việc dự án đã được đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định của pháp luật.

3. Đối với tổ chức thực hiện dự án:

Việc tổ chức thực thi là khâu đặc biệt quan trọng, quyết định mức độ hoàn thành kế hoạch, mức độ phát huy hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. Yêu cầu chủ đầu tư, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công phải phát huy trách nhiệm cao nhất trong tổ chức thực thi qua từng khâu, từng bước. Trên cơ sở quyết định đầu tư dự án và nguồn vốn đầu tư công hằng năm được giao, chủ đầu tư và đơn vị liên quan căn cứ các pháp luật chuyên ngành về xây dựng, đất đai, đấu thầu, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy... để tổ chức thực hiện dự án. Tại mỗi khâu, mỗi bước cần quán triệt nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật, sử dụng vốn trách nhiệm, hiệu quả, tiết kiệm, thực hiện từng nhiệm vụ phải đảm bảo tiến độ quy định.

Các chủ đầu tư, đơn vị sử dụng vốn phải quán triệt tinh thần trách nhiệm trong đăng ký nhu cầu vốn hằng năm phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân. Không để xảy ra tình trạng đăng ký vốn cao để giữ vốn nhưng không có khả năng thực hiện và giải ngân, dự án không hiệu quả, dẫn đến lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Trong quá trình thực hiện dự án, các cơ quan chủ quản và các chủ đầu tư dự án phải thực hiện nghiêm việc giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.

4. Đối với quyết toán hoàn thành dự án, khai thác, vận hành công trình: cơ quan chủ quản và đơn vị quản lý, sử dụng thực hiện nghiêm túc việc đánh giá kết thúc, đánh giá tác động của dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được, rút ra các bài học kinh nghiệm và làm rõ hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế - xã hội so với mục tiêu đặt ra ban đầu theo quy định tại pháp luật xây dựng và Nghị định số 19/2026/NĐ-CP.

5. Về công khai, minh bạch trong đầu tư công: các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương thực hiện nghiêm theo quy định tại Điều 15 Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.

II. VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Các chủ đầu tư, sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương rà soát lại danh mục dự án đăng ký nhu cầu vốn đầu tư, đảm bảo tuân thủ các nội dung như sau:

1. Về nguyên tắc:

a) Nguyên tắc chung:

- Tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức và thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định tại Điều 54 Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025, Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương.

- Trong mỗi nhóm ưu tiên, việc sắp xếp thứ tự bố trí vốn cho từng dự án cụ thể được thực hiện trên cơ sở rà soát, tính toán hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (EIRR)...; đối với các dự án không lượng hóa được đầy đủ hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, cần đánh giá tác động trực tiếp và gián tiếp của dự án đối với tăng trưởng, phát triển kinh tế, góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng an sinh xã hội, văn hóa, y tế và giáo dục, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; việc sắp xếp thứ tự ưu tiên được tính toán phù hợp với khả năng cân đối vốn và mức độ khả thi trong thực hiện.

b) Đối với ngân sách trung ương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài:

Sau khi nhận đước thông báo chính thức về số vốn được phân bổ nguồn ngân sách trung ương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của các cấp có thẩm quyền, các sở, ngành chủ động tham mưu phân bổ chi tiết hết số vốn được giao.

c) Đối với ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã:

- Chủ động quyết định đầu tư theo quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực, phục vụ tốt nhất các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo tinh thần “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”. Quán triệt nguyên tắc bố trí vốn tập trung, không dàn trải, giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025, ưu tiên bố trí cho các dự án liên vùng, liên tỉnh, liên xã, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách thành phố tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án trọng điểm được trung ương hỗ trợ đầu tư trên địa bàn, bố trí đủ vốn ngân sách địa phương tham gia các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn theo cam kết.

2. Khi đăng ký nhu cầu kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương lưu ý một số nội dung cụ thể sau:

a) Đối với các dự án đã chuẩn bị đầu tư trong giai đoạn 2021 - 2025, nhưng chưa khởi công thực hiện thì rà soát và kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thực sự cần thiết, cấp bách, các dự án không còn khả thi, không có khả năng hoàn thành.

b) Đối với các dự án xây dựng trụ sở, quán triệt chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương tại Kết luận số 18-KL/TW, cụ thể: “Trong điều kiện ngân sách còn khó khăn, tận dụng tối đa công năng sử dụng các trụ sở làm việc hiện có; hạn chế tối đa việc xây dựng trụ sở, trung tâm hành chính mới tại các tỉnh, thành phố; các bộ, ngành, cơ quan, địa phương chịu trách nhiệm về sự cần thiết khi quyết định, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, không để ảnh hưởng đến các mục tiêu quan trọng khác, chống lãng phí, tiêu cực”.

c) Đối với các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình hành động số 17- CTr/TƯ ngày 06/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030:

- Đối với các dự án cụ thể tại chương trình hành động: các sở, ngành được giao chủ trì làm rõ thêm hiệu quả đầu tư, xác định cụ thể nhu cầu vốn, trong đó xác định tổng mức đầu tư phù hợp với quy định, làm rõ cơ cấu vốn (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và nguồn vốn khác), xác định nhu cầu vốn phù hợp với tiến độ, phương án phân kỳ đầu tư theo nguyên tắc nêu trên.

- Đối với các nhiệm vụ tại Chương trình hành động nhưng chưa có danh mục dự án cụ thể (như: các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, xây dựng nông thôn mới,..., các sở, ngành được giao chủ trì khẩn trương xác định danh mục dự án cụ thể, sắp xếp thứ tự ưu tiên làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn theo hướng tập trung, tránh dàn trải, số lượng dự án ít.

3. Về tiến độ lập, phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030:

a) Đối với ngân sách trung ương:

- Sở Tài chính khẩn trương rà soát, hoàn thiện danh mục dự án có nhu cầu bố trí vốn và sắp xếp thứ tự ưu tiên; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 12 tháng 5 năm 2026; Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 5 năm 2026.

b) Đối với ngân sách thành phố:

- Các dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định dự toán vốn chuẩn bị đầu tư (đối với các dự án chỉ đề xuất bố trí vốn chuẩn bị đầu tư): giao các sở, ban, ngành, đơn vị khẩn trương đăng ký nhu cầu bố trí vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng các yêu cầu tại khoản 1, 2, mục II Chỉ thị này, gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 5 năm 2026.

- Các dự án đang trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư: giao các sở, ban, ngành, đơn vị khẩn trương hoàn thiện các thủ tục đầu tư các dự án, đồng thời báo cáo tiến độ trình quyết định chủ trương đầu tư, đăng ký nhu cầu bố trí vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng các yêu cầu tại khoản 1, 2, mục II Chỉ thị này, gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 5 năm 2026.

- Giao Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 15 tháng 6 năm 2026 về kế hoạch đầu tư công trung hạn thành phố giai đoạn 2026 - 2030.

b) Đối với ngân sách cấp xã:

Yêu cầu các xã, phường và đặc khu chủ động, khẩn trương phân bổ ngân sách địa phương theo thẩm quyền, bảo đảm không chậm trễ, không để xảy ra tình trạng vốn chờ dự án.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, ban, ngành địa phương

a) Các sở quản lý quản lý ngành, lĩnh vực: trên cơ sở hướng dẫn của bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của mình, hướng dẫn các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật trong từng lĩnh vực làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ, lập thiết kế, dự toán các dự án, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo minh bạch, công khai. Hướng dẫn đánh giá hiệu quả đầu tư từng ngành, lĩnh vực theo chức năng quản lý nhà nước. Hoàn thiện các quy hoạch theo quy định.

b) Các địa phương hoàn thiện các quy hoạch theo quy định; chủ động hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư đối với các dự án do địa phương quản lý phù hợp với thực tiễn, điều kiện kinh tế và định hướng phát triển của địa phương.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên tăng cường hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng để theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về đầu tư.

3. Việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 là nhiệm vụ chính trị quan trọng, đóng góp trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và đất nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu đồng chí Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ đạo, quán triệt, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý triển khai thực hiện ngay các nhiệm vụ nêu tại Chỉ thị này và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố-về chất lượng, hiệu quả, tiến độ của các nhiệm vụ được giao.

4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của thành phố; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình, khó khăn, vướng mắc phát sinh theo quy định.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, chủ đầu tư các dự án đầu tư công tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này ./.


Nơi nhận:
- Văn phòng CP;
- Bộ TC;
- TTTU, TT HĐND TP;
- UB MTTQVN TP;
- Đoàn ĐBQH&HĐND HP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- Kho bạc Nhà nước khu vực III;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Chủ đầu tư các dự án đầu tư công;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các Phòng CV;
- Lưu: VT, L.T.Anh.

CHỦ TỊCH





Đỗ Thành Trung

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu10/CT-UBND
Ngày ban hành29/04/2026
Loại văn bảnChỉ thị
Ngày có hiệu lực29/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Đỗ Thành Trung
Phạm viHải Phòng
Trích yếuVề quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do thành phố Hải Phòng ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.