|
BỘ
LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1767/LĐTBXH-BHXH
V/v người lao động mượn hồ sơ
của người khác để giao kết hợp đồng lao động
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2022
|
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
|
Trong thời gian vừa qua, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội nhận được phản ánh của một số địa phương về việc người
lao động mượn hồ sơ của người khác để giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo
hiểm xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Trường hợp người lao động mượn hồ sơ của người khác để giao kết hợp đồng lao động là hành vi vi phạm nguyên tắc “trung thực” theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao động và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao động. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao động đây là trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ.
2. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51 của Bộ luật Lao động và mục 3 Chương III của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Theo đó, Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Lao động và Điều 10 của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Tại khoản 4 Điều 10 của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định: “Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự”.
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan chức năng có liên quan tăng cường thông tin, tuyên truyền để người lao động, người sử dụng lao động thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động; thường xuyên kiểm tra, thanh tra kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ động, kịp thời phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương rà soát, kịp thời phát hiện và xử lý theo đúng quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- TGĐ Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị trong Bộ: Vụ Pháp chế; Cục Quan hệ Lao động và Tiền lương; Thanh tra Bộ;
- Lưu: VT, BHXH (TTN). | KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Bá Hoan
Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động quan hệ lao động
Bộ luật 45/2019/QH14 lao động 2019
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
Mục 3. XỬ LÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU
1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
Điều 49. Hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 10. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
2. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại.
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Chương III
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
4. Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
None
Điều 50. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.
b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;
1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:
Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động quan hệ lao động
Bộ luật 45/2019/QH14 lao động 2019
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
Mục 3. XỬ LÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU
1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
Điều 49. Hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 10. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
2. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại.
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Chương III
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
4. Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
None
Điều 50. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.
b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;
1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây: