|
BỘ TÀI
CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1815/TCT-CS |
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
|
Kính gửi: |
- Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3904/CTLĐO-KK ngày 17/11/2021 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng và văn bản số 004/CV-LN ngày 21/02/2022 của Công ty TNHH Lâm Nghiệp về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định về hoàn thuế GTGT;
2. Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT;
3. Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;
4. Căn cứ khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế.
Trường hợp Công ty TNHH Lâm Nghiệp làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình kinh doanh sản xuất đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nên không phát sinh tiền thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu, sau đó thực hiện xuất khẩu theo loại hình xuất kinh doanh thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng kiểm tra xác định nếu Công ty đáp ứng các điều kiện về kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì xem xét việc giải quyết hoàn thuế GTGT theo quy định và theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng và Công ty TNHH Lâm Nghiệp được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Vũ Xuân Bách (để báo cáo);
- Vụ CST, PC - BTC;
- TCHQ;
- Cục KTNB, TTKT;
- Vụ KK, PC -TCT;
- Lưu:VT,CS. | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Phạm Thị Minh Hiền
|
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý |
= |
Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước |
_ |
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang) |
|
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
= |
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý |
x |
Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ |
x 100% |
|
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) |
|
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
= |
|
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý |
- |
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa còn tồn kho cuối tháng/quý |
|
x |
Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ |
x 100% |
|
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) |
|
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng |
= |
0,84 tỷ đồng - (0,15 + 4,8 ) tỷ đồng |
||
|
|
= |
- 4,11 tỷ đồng. |
|
|
|
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu |
= |
4,11 tỷ đồng x 61% |
||
|
|
= |
2,507 tỷ đồng |
|
|
|
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng |
= |
840 triệu đồng - (200 triệu + 4.800 triệu đồng) |
|
|
= - 4.160 triệu đồng |
|
|
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý |
= |
Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước |
_ |
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang) |
|
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
= |
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý |
x |
Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ |
x 100% |
|
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) |
|
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
= |
|
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý |
- |
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa còn tồn kho cuối tháng/quý |
|
x |
Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ |
x 100% |
|
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) |
|
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng |
= |
0,84 tỷ đồng - (0,15 + 4,8 ) tỷ đồng |
||
|
|
= |
- 4,11 tỷ đồng. |
|
|
|
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu |
= |
4,11 tỷ đồng x 61% |
||
|
|
= |
2,507 tỷ đồng |
|
|
|
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng |
= |
840 triệu đồng - (200 triệu + 4.800 triệu đồng) |
|
|
= - 4.160 triệu đồng |
|