|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1820/TCHQ-GSQL
V/v gia hạn thời hạn tạm, nhập tái xuất lô
hàng thiết bị
|
Hà Nội, ngày
09 tháng 4 năm 2013
|
Kính gửi: Tổng
công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC.
Trả lời công văn số 220/VTC-VP ngày 19/03/2013 của
Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục
Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ đặc thù hàng hoá là thiết bị gồm 01 Sever Elemental S200AE (1RU) và 01 Sever Elemental L206AE (4RU) đã tạm nhập theo tờ khai số 14/TN-TX/PMD ngày 03/7/2012 tại Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội, Cục Hải quan thành phố Hà Nội để nghiên cứu và phát sóng thử nghiệm dịch vụ truyền hình trên Internet nhằm mục đích phục vụ cộng đồng người Việt Nam tại nước ngoài do Nhà nước đặt hàng (dịch vụ công); để tạo điều kiện cho việc phát sóng thử nghiệm của Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC đạt kết quả, Tổng cục Hải quan đồng ý gia hạn thời hạn tái xuất lô hàng thiết bị nêu trên đến hết ngày 31/3/2014.
Đề nghị Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC có văn bản cam kết gửi Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội (nơi làm thủ tục tạm nhập, tái xuất thiết bị) về thời hạn tạm nhập, tái xuất nêu trên; trường hợp quá thời hạn tạm nhập mà chưa tái xuất công ty sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật (xử phạt vi phạm hành chính, buộc tái xuất hoặc thu thuế theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 101 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính).
2. Công văn này bãi bỏ công văn số 1318/TCHQ-GSQL ngày 16/03/2013 của Tổng cục Hải quan về việc gia hạn thời hạn tạm nhập, tái xuất lô hàng thiết bị.
Tổng cục Hải quan trả lời nội dung trên để Công ty được biết và thực hiện./.
| KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh |
Công văn 1820/TCHQ-GSQL về gia hạn thời hạn tạm, nhập tái xuất lô hàng thiết bị do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như: hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài...(trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều này hoặc xét hoàn thuế hướng dẫn tại khoản 9 Điều 113 Thông tư này), thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu đối với hàng tạm nhập, tái xuất hoặc miễn thuế xuất khẩu khi tạm xuất khẩu và thuế nhập khẩu khi tái nhập khẩu đối với hàng tạm xuất tái nhập:
c) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài... có thời hạn tạm nhập hoặc tạm xuất tối đa không quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập–tái xuất, tạm xuất- tái nhập.
Nếu quá thời gian này nhưng hàng hóa chưa tái nhập (đối với hàng tạm xuất - tái nhập) hoặc chưa tái xuất (đối với hàng tạm nhập- tái xuất), thì phải nộp thuế.
Điều 101. Các trường hợp miễn thuế
Công văn 1820/TCHQ-GSQL về gia hạn thời hạn tạm, nhập tái xuất lô hàng thiết bị do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như: hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài...(trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều này hoặc xét hoàn thuế hướng dẫn tại khoản 9 Điều 113 Thông tư này), thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu đối với hàng tạm nhập, tái xuất hoặc miễn thuế xuất khẩu khi tạm xuất khẩu và thuế nhập khẩu khi tái nhập khẩu đối với hàng tạm xuất tái nhập:
c) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài... có thời hạn tạm nhập hoặc tạm xuất tối đa không quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập–tái xuất, tạm xuất- tái nhập.
Nếu quá thời gian này nhưng hàng hóa chưa tái nhập (đối với hàng tạm xuất - tái nhập) hoặc chưa tái xuất (đối với hàng tạm nhập- tái xuất), thì phải nộp thuế.
Điều 101. Các trường hợp miễn thuế