|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HÀ
NỘI
Số: 3124/UBND-NNMT
|
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà
Nội,
ngày
29
tháng
6
năm
2026
|
V/ v triển khai Nghị quyết số
61/ 2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 quy định các biện pháp quan trắc về chất thải công nghiệp đối với một số loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Kính gửi:
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương,
Khoa học và công nghệ, Tài chính;
- Công an Thành phố;
- Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội;
- UBND các xã, phường.
Ngày 15/6/2026, Hội đồng nhân dân Thành phố đã thông qua Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND quy định các biện pháp quan trắc về chất thải công nghiệp đối với một số loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 4 Điều 30 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16) (sau đây gọi tắt là Nghị quyết).
Để tổ chức triển khai Nghị quyết đồng bộ, kịp thời, đúng quy định, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả, UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai Nghị quyết thực hiện các nội dung sau:
- Chủ trì rà soát, lập và định kỳ cập nhật danh sách dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng tại Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị quyết; phân loại theo mức lưu lượng, công suất, thời điểm phải hoàn thành việc lắp đặt, vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục.
- Xây dựng Quy định quản lý, giám sát hoạt động quan trắc tự động, liên tục và chia sẻ dữ liệu quan trắc trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình UBND Thành phố xem xét, ban hành trong năm 2026.
- Hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho cơ quan quản lý, cơ sở thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết.
- Rà soát nội dung giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền; hướng dẫn việc xác định thông số, vị trí, yêu cầu kỹ thuật, kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục theo Nghị quyết và pháp luật về bảo vệ môi trường; bảo đảm không phát sinh thủ tục hành chính ngoài quy định.
- Rà soát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tiếp nhận, lưu trữ, quản lý, khai thác dữ liệu quan trắc tự động, liên tục; bảo đảm kết nối ổn định, an toàn thông tin, khả năng tiếp nhận đồng thời dữ liệu từ các cơ sở; xây dựng công cụ cảnh báo sớm, phân tích dữ liệu bất thường, phục vụ kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
- Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp Hà Nội, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát việc lắp đặt, vận hành, truyền dữ liệu; kịp thời phát hiện hành vi can thiệp, làm sai lệch số liệu, ngắt truyền dữ liệu không đúng quy định và xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
- Định kỳ hàng năm rà soát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết, tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định.
2. Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội
- Rà soát các dự án, cơ sở trong khu công nghệ cao, khu công nghiệp thuộc đối tượng áp dụng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc thực hiện đúng thời hạn.
- Lồng ghép yêu cầu của Nghị quyết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường theo thẩm quyền; phối hợp kiểm tra việc lắp đặt, vận hành và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục.
3. Sở Công Thương
- Phối hợp rà soát, cung cấp thông tin về các cơ sở sản xuất công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở hóa chất, luyện kim, vật liệu xây dựng và các loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đầu tư, đổi mới công nghệ, bố trí nguồn lực để thực hiện Nghị quyết; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra các yêu cầu liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thiết bị quan trắc; công tác kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm hạ tầng số, an toàn thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu; nghiên cứu ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo trong phát hiện dữ liệu bất thường và cảnh báo sớm ô nhiễm.
5. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Thành phố theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, tuyên truyền, tập huấn, nâng cấp hệ thống dữ liệu, kiểm tra và giám sát.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định.
6. Công an Thành phố
- Chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp kiểm tra, xác minh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường liên quan đến hệ thống quan trắc tự động, liên tục; chú trọng hành vi can thiệp thiết bị, làm sai lệch dữ liệu, gian lận trong vận hành và truyền số liệu.
- Phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; phối hợp rà soát, lập danh sách cơ sở thuộc đối tượng áp dụng và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
- Theo dõi, đôn đốc các cơ sở trên địa bàn xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực, lắp đặt, vận hành và kết nối dữ liệu đúng thời hạn; kịp thời hỗ trợ tháo gỡ các khó khăn thuộc thẩm quyền.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; thông báo kịp thời các dấu hiệu bất thường, phản ánh, kiến nghị của người dân đến cơ quan chuyên môn để kiểm tra, xử lý.
8. Các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng
- Chủ động rà soát quy mô, lưu lượng, công suất và yêu cầu trong giấy phép môi trường để xác định trách nhiệm thực hiện; xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn lực đầu tư hệ thống quan trắc tự động, liên tục bảo đảm hoàn thành đúng thời hạn quy định tại Nghị quyết.
- Lựa chọn thiết bị, đơn vị cung cấp dịch vụ đáp ứng quy định; thực hiện lắp đặt, vận hành, kiểm định, hiệu chuẩn, bảo trì, truyền, lưu giữ dữ liệu và công khai thông tin theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, liên tục của số liệu; không can thiệp, làm sai lệch dữ liệu hoặc thực hiện hành vi nhằm đối phó với hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Chủ tịch UBND Thành phố (để b/c); - VPUB TP: CVP, PCVP N.T.Minh, - Như trên; PHÓ CHỦ TỊCH KT. CHỦ TỊCH các phòng TH, ĐT, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT. t&
Bùi Duy Cường
Vttm