|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 402/TCHQ-TXNK
V/v chính sách thuế đối với dự án đầu tư
|
Hà Nội, ngày
04 tháng 02 năm 2012
|
|
Kính gửi:
|
- Công ty TNHH VN Chen Lain Metal,
(Lô A3.3, A3.4 KCN Chơn Thành, Huấn Chơn Thành, Bình Phước)
- Cục Hải quan tỉnh Bình Phước.
|
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số
012012/CL01 ngày 11/01/2012 của Công ty TNHH VN Chen Lain Metal về việc xin miễn
thuế nhập khẩu Dự án đầu tư vào vùng đặc biệt khó khăn. Về vấn đề này, Tổng cục
Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại khoản 15 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ và phần B mục II Thông tư số 02/2007/TT-BTM ngày 02/02/2007 của Bộ Thương mại thì dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP nêu trên được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
Căn cứ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP thì toàn bộ các huyện, thị xã của tỉnh Bình Phước thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP thì dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.
2. Trường hợp dự án của Công ty TNHH VN Chen Lain Metal theo các hồ sơ gửi kèm và trình bày tại công văn số 012012/CL01 thì dự án được cấp giấy phép đầu tư trước ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ có hiệu lực, đầu tư vào huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Đây là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP nêu trên, do đó nếu Công ty nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để phục vụ sản xuất của dự án thì được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
Hồ sơ, thủ tục để được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 101, Điều 102, Điều 103, Điều 104 Thông tư số 194/2011/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH VN Chen Lain Metal và Cục Hải quan tỉnh Bình Phước được biết và thực hiện.
| TL. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
Lỗ Thị Nhụ |
Công văn 402/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông tư 194/2011/TT-BTC hướng dẫn giải ngân và cơ chế tài chính
Thông tư 02/2007/TT-BTM phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất vật tư linh kiện miễn thuế nhập khẩu quy định khoản 15 Điều 16 149/2005/NĐ-CP
Nghị định 149/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
Điều 27. Hiệu lực thi hành
None
None
None
None
3. Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
15. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
Bộ Thương mại phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để ban hành văn bản hướng dẫn phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế quy định tại khoản này.
Điều 16. Miễn thuế
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
None
Công văn 402/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông tư 194/2011/TT-BTC hướng dẫn giải ngân và cơ chế tài chính
Thông tư 02/2007/TT-BTM phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất vật tư linh kiện miễn thuế nhập khẩu quy định khoản 15 Điều 16 149/2005/NĐ-CP
Nghị định 149/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
Điều 27. Hiệu lực thi hành
None
None
None
None
3. Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
15. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
Bộ Thương mại phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để ban hành văn bản hướng dẫn phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế quy định tại khoản này.
Điều 16. Miễn thuế
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
None