|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 4239/TCHQ-TXNK
V/v gia hạn nộp thuế
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 08 năm 2012
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn thông FPT
(Tầng 2, tòa nhà Zodiac, Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội)
|
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 63/F9-XNK
ngày 01/8/2012 của Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn thông FPT về vướng mắc
C/O mẫu E và đề nghị gia hạn nộp thuế đối với các quyết định ấn định tăng số
thuế phải nộp do xuất trình C/O mẫu E nhưng hóa đơn thương mại do bên thứ ba
phát hành; Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về C/O mẫu E nhưng hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành:
Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1639/TCHQ-GSQL ngày 10/4/2008 và công văn số 16186/BTC-TCHQ ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện. Theo đó, trường hợp hàng nhập khẩu có C/O mẫu E nhưng hóa đơn thương mại do một nước thứ ba (không phải là nước thành viên) phát hành thì C/O mẫu E nói trên sẽ không được chấp nhận để hưởng ưu đãi thuế ACFTA.
Trường hợp của Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn Thông FPT, Bộ Công Thương đã có công văn số 6695/BCT-XNK ngày 25/7/2012 trả lời cụ thể. Vì vậy, việc Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn thông FPT xuất trình chứng từ không đúng theo quy định trên thì không được hưởng ưu đãi đặc biệt và Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh ra các quyết định ấn định tăng số thuế phải nộp của các lô hàng điện thoại Nokia nhập khẩu của Công ty trong năm 2010 có hóa đơn thương mại phát hành tại nước thứ ba là đúng quy định.
2. Về việc gia hạn thời hạn nộp thuế:
Căn cứ quy định tại Điều 49 Luật Quản lý thuế, Khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì trường hợp của Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn thông FPT không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế. Đề nghị Công ty thực hiện việc nộp thuế theo đúng quy định hiện hành.
Tổng cục Hải quan thông báo Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn thông FPT biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK - QLN(3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Hoàng Việt Cường
Luật 78/2006/QH11 quản lý thuế 2006
Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý
Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Gia hạn nộp thuế.
1. Trường hợp được gia hạn:
Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;
b) Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà doanh nghiệp phải ngừng hoạt động và làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế;
d) Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có số tiền thuế nợ do nguyên nhân chưa được thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước;
đ) Thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà đất được Nhà nước giao đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng chưa giải phóng được mặt bằng, chưa bàn giao đất dẫn đến không có nguồn nộp ngân sách nhà nước;
e) Gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc gia hạn nộp thuế quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này.
2. Số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn;
a) Đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này là tổng số tiền thuế, tiền phạt người nộp thuế còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, nhưng tối đa không quá trị giá vật chất bị thiệt hại;
b) Đối với trường hợp nêu tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều này là số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân đó gây ra.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế:
a) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp nêu tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều này.
4. Quy định khác về gia hạn nộp thuế thực hiện theo Luật Quản lý thuế”.
Điều 49. Gia hạn nộp thuế
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:
Luật 78/2006/QH11 quản lý thuế 2006
Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý
Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Gia hạn nộp thuế.
1. Trường hợp được gia hạn:
Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;
b) Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà doanh nghiệp phải ngừng hoạt động và làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế;
d) Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có số tiền thuế nợ do nguyên nhân chưa được thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước;
đ) Thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà đất được Nhà nước giao đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng chưa giải phóng được mặt bằng, chưa bàn giao đất dẫn đến không có nguồn nộp ngân sách nhà nước;
e) Gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc gia hạn nộp thuế quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này.
2. Số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn;
a) Đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này là tổng số tiền thuế, tiền phạt người nộp thuế còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, nhưng tối đa không quá trị giá vật chất bị thiệt hại;
b) Đối với trường hợp nêu tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều này là số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân đó gây ra.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế:
a) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp nêu tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều này.
4. Quy định khác về gia hạn nộp thuế thực hiện theo Luật Quản lý thuế”.
Điều 49. Gia hạn nộp thuế
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế như sau: