|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5088/TCHQ-GSQL
V/v thủ tục hải quan đối với hàng hóa tiêu
dùng của doanh nghiệp chế xuất
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 09 năm 2012
|
Kính gửi: Cục Hải quan
tỉnh Bình Dương.
Trả lời công văn số 2297/HQBD-GSQL
ngày 05/9/2012 của Cục Hải quan Bình Dương về việc vướng mắc thủ tục nhập khẩu
hàng hóa phục vụ tiêu dùng của doanh nghiệp chế xuất, Tổng cục Hải quan có ý kiến
như sau:
1. Về loại hình nhập khẩu: Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất phải làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu.
Đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu vải để may đồng phục cho công nhân nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, Tổng cục Hải quan đồng ý với đề xuất của Cục Hải quan Bình Dương tại công văn số 2297/HQBD-GSQL nêu trên, làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh (NKD).
2. Về thuế: Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, khoản 3 Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ; Điều 5 Luật Thuế GTGT, Điều 3 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ, Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty nhập khẩu vải để may đồng phục phát cho công nhân không thuộc đối tượng được hưởng chính sách không chịu thuế, do vậy Công ty phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan Bình Dương biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, GSQL (GQ2, 3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh
Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Luật 45/2005/QH11 thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123
Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX phải làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu. Riêng việc mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay) từ nội địa để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp, DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan đối với loại hàng hóa này.
3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
1. Nguyên tắc chung
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
Điều 2. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều 45. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất
Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Luật 45/2005/QH11 thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123
Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX phải làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu. Riêng việc mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay) từ nội địa để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp, DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan đối với loại hàng hóa này.
3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
1. Nguyên tắc chung
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
Điều 2. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều 45. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất