|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 516/TCHQ-TXNK
V/v thuế xuất khẩu sản phẩm gỗ
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 01 năm 2013
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH Vĩ Thành.
(Địa chỉ: 215 Bà Triệu, phường Hàm Rồng, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
|
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 12/CV-VT
ngày 05/12/2012 của Công ty TNHH Vĩ Thành đề nghị hướng dẫn về thuế xuất khẩu đối
với mặt hàng gỗ được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu gỗ có nguồn gốc nhập khẩu
và mua lại của doanh nghiệp nhập khẩu khác. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có
ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 1079/BTC-CST ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính; khoản 5 Điều 113 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính; khoản 3 Điều 2 Thông tư 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính theo đó đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu.
Đối chiếu với hướng dẫn trên, đề nghị Công ty TNHH Vĩ Thành căn cứ thời điểm xuất khẩu của các lô hàng gỗ xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu và thực hiện như sau:
1. Đối với lô hàng xuất khẩu có tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày 20/01/2011 (ngày hiệu lực của Thông tư 194/2010/TT-BTC) thì thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1079/BTC-CST ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính;
2. Đối với lô hàng xuất khẩu có tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trong giai đoạn từ ngày 20/01/2011 (ngày Thông tư 194/2010/TT-BTC có hiệu lực) đến trước ngày 01/01/2012 (ngày Thông tư 157/2011/TT-BTC có hiệu lực) thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 113 Thông tư 194/2010/TT-BTC; hồ sơ xét không thu thuế xuất khẩu quy định tại Điều 118 Thông tư 194/2010/TT-BTC;
3. Đối với lô hàng xuất khẩu có tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01/01/2012 (ngày Thông tư 157/2011/TT-BTC có hiệu lực) thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 157/2011/TT-BTC; hồ sơ xét không thu thuế xuất khẩu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư 157/2011/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan thông báo để TNHH Vĩ Thành biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT. Hoàng Việt Cường (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK-CST (03 bản). | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Lưu Mạnh Tưởng
Thông tư 157/2011/TT-BTC mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi
Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
3. Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu:
5. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu và được xác định cụ thể như sau:
Điều 2. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
c) Hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu nộp cho cơ quan Hải quan, gồm:
Công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu, trong đó có giải trình cụ thể số lượng, trị giá nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu; số lượng hàng hóa xuất khẩu; số tiền thuế xuất khẩu không thu: 01 bản chính;
Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu đã làm thủ tục hải quan: Nộp 01 bản sao, xuất trình 01 bản chính để đối chiếu;
Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 01 bản chính;
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản sao;
Hợp đồng mua bán hàng hóa (trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu về sản xuất, chế biến sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp xuất khẩu hay ủy thác xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài): 01 bản sao;
Hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu nếu là trường hợp liên kết sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu: 01 bản sao;
Bảng đăng ký định mức nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu nêu rõ phần nguyên liệu nhập khẩu, phần nguyên liệu trong nước (mỗi Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu đăng ký 01 lần): Doanh nghiệp xuất trình 01 bản chính và nộp 01 bản sao.
Bảng kê các tờ khai nhập khẩu nguyên liệu sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu nêu rõ số lượng nguyên liệu nhập khẩu: 01 bản sao;
Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị không thu thuế: 01 bản chính;
Nội dung kê khai của hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu nêu tại điểm này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 118. Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu
Điều 113. Các trường hợp được xét hoàn thuế
Các trường hợp sau đây được xét hoàn thuế:
Thông tư 157/2011/TT-BTC mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi
Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
3. Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu:
5. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu và được xác định cụ thể như sau:
Điều 2. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
c) Hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu nộp cho cơ quan Hải quan, gồm:
Công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu, trong đó có giải trình cụ thể số lượng, trị giá nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu; số lượng hàng hóa xuất khẩu; số tiền thuế xuất khẩu không thu: 01 bản chính;
Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu đã làm thủ tục hải quan: Nộp 01 bản sao, xuất trình 01 bản chính để đối chiếu;
Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 01 bản chính;
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản sao;
Hợp đồng mua bán hàng hóa (trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu về sản xuất, chế biến sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp xuất khẩu hay ủy thác xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài): 01 bản sao;
Hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu nếu là trường hợp liên kết sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu: 01 bản sao;
Bảng đăng ký định mức nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu nêu rõ phần nguyên liệu nhập khẩu, phần nguyên liệu trong nước (mỗi Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu đăng ký 01 lần): Doanh nghiệp xuất trình 01 bản chính và nộp 01 bản sao.
Bảng kê các tờ khai nhập khẩu nguyên liệu sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu nêu rõ số lượng nguyên liệu nhập khẩu: 01 bản sao;
Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị không thu thuế: 01 bản chính;
Nội dung kê khai của hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu nêu tại điểm này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 118. Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu
Điều 113. Các trường hợp được xét hoàn thuế
Các trường hợp sau đây được xét hoàn thuế: