|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
|
|
Số: 5372/TCHQ-GSQL
V/v thủ tục nhập khẩu nguyên liệu vào KNQ rồi
xuất bán cho DNCX
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2009
|
Kính
gửi: Công ty TNHH Sumitronics Việt Nam
(Đ/c: KCN Thăng Long, huyện Đông Anh, Hà Nội)
Trả lời công văn số
34/2009/STX-V ngày 21/7/2009 của Công ty đề nghị hướng dẫn thủ tục nhập khẩu
nguyên liệu vào kho ngoại quan rồi bán cho doanh nghiệp chế xuất, Tổng cục Hải
quan có ý kiến như sau:
1/ Về việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa trong kho ngoại quan:
Căn cứ Khoản 4 Điều 23, Điểm b Khoản 2 Điều 26 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ thì Công ty TNHH Sumitronics Việt Nam có hàng hóa gửi kho ngoại quan được bán trực tiếp số hàng hóa này cho doanh nghiệp khác (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất). Thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển quyền sở hữu trong kho ngoại quan thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 55 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, hoạt động mua bán hàng hóa trong kho ngoại quan của Công ty (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) thực hiện theo Nghị định 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến việc mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Về thủ tục hải quan:
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 55 Thông tư 79/2009/TT-BTC.
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất từ kho ngoại quan: Do người mua (doanh nghiệp chế xuất) và người bán (là Công ty TNHH Sumitronics Việt Nam) đều là thương nhân Việt Nam nên thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 12533/BTC-TCHQ ngày 7/9/2009 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan đối với hàng đưa từ kho ngoại quan vào nội địa sau khi đã được chuyển quyền sở hữu.
3/ Về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng:
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Điểm 20 Mục II Phần A Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, thì kho ngoại quan là khu vực phi thuế quan; "hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau" thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
| TUQ.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ GIÁM SÁT QUẢN LÝ
Vũ Quang Vinh |
Thông tư 79/2009/TT-BTC thủ tục hải quan kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất thuế nhập khẩu quản lý thuế hàng hoá xuất nhập khẩu
Nghị định 149/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Nghị định 23/2007/NĐ-CP hoạt động mua bán hàng hoá liên quan trực tiếp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hướng dẫn Luật Thương mại
Luật 45/2005/QH11 thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
Nghị định 154/2005/NĐ-CP thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hướng dẫn Luật Hải quan
Luật 36/2005/QH11 thương mại 2005
Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Nghị định 123/2008/NĐ-CP
2. Hàng hoá đưa ra khỏi kho ngoại quan:
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan:
Điều 1. Đối tượng chịu thuế
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hoá quy định tại Điều 2 của Nghị định này:
6. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển quyền sở hữu trong kho ngoại quan
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu vào thị trường Việt Nam:
- Hàng hoá từ nước ngoài gửi kho ngoại quan được chuyển quyền sở hữu, hàng hoá gửi kho ngoại quan được Cục Hải quan thanh lý, nếu nhập khẩu vào thị trường Việt Nam phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hoá nhập khẩu khác theo quy định;
- Thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hoá là thời điểm cơ quan hải quan đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu.
Điều 23. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan
Chủ hàng hoá gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện hoặc uỷ quyền cho chủ kho ngoại quan thực hiện các dịch vụ sau đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan:
Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
Điều 26. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
4. Chuyển quyền sở hữu hàng hoá.
Thông tư 79/2009/TT-BTC thủ tục hải quan kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất thuế nhập khẩu quản lý thuế hàng hoá xuất nhập khẩu
Nghị định 149/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Nghị định 23/2007/NĐ-CP hoạt động mua bán hàng hoá liên quan trực tiếp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hướng dẫn Luật Thương mại
Luật 45/2005/QH11 thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
Nghị định 154/2005/NĐ-CP thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hướng dẫn Luật Hải quan
Luật 36/2005/QH11 thương mại 2005
Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Nghị định 123/2008/NĐ-CP
2. Hàng hoá đưa ra khỏi kho ngoại quan:
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan:
Điều 1. Đối tượng chịu thuế
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hoá quy định tại Điều 2 của Nghị định này:
6. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển quyền sở hữu trong kho ngoại quan
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu vào thị trường Việt Nam:
- Hàng hoá từ nước ngoài gửi kho ngoại quan được chuyển quyền sở hữu, hàng hoá gửi kho ngoại quan được Cục Hải quan thanh lý, nếu nhập khẩu vào thị trường Việt Nam phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hoá nhập khẩu khác theo quy định;
- Thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hoá là thời điểm cơ quan hải quan đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu.
Điều 23. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan
Chủ hàng hoá gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện hoặc uỷ quyền cho chủ kho ngoại quan thực hiện các dịch vụ sau đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan:
Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
Điều 26. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
4. Chuyển quyền sở hữu hàng hoá.