|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 6010/TCHQ-GSQL
V/v khai bổ sung hồ sơ hải quan và C/O mẫu E
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 05 năm 2014
|
Kính gửi: Cục
Hải quan tỉnh Lào Cai.
Trả lời công văn số 698/HQLC-NV ngày 18/4/2014 của
Cục Hải quan tỉnh Lào Cai về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến
như sau:
1. Về việc khai bổ sung hồ sơ hải quan:
Điểm b Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013; điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 và Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định về các điều kiện để được thực hiện việc khai bổ sung hồ sơ hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan quyết định thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lào Cai xem xét hồ sơ, chứng từ doanh nghiệp nộp/xuất trình nếu đáp ứng các điều kiện được quy định nêu trên thì cho phép doanh nghiệp khai bổ sung sau thông quan.
Trường hợp cơ quan Hải quan chưa đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực, hợp pháp của Biên bản giám định của Phân Công ty Hà Khẩu Công ty HH Vân Nam tập đoàn chứng nhận kiểm nghiệm Trung Quốc (CICC); chứng thư giám định của Vinacontrol do doanh nghiệp cung cấp thì thông báo cho doanh nghiệp tiến hành lấy mẫu tại kho của doanh nghiệp để giám định lại theo đúng quy định (doanh nghiệp phải chứng minh và chịu trách nhiệm về mẫu kiểm tra là của các lô hàng nhập khẩu đề nghị khai bổ sung). Kết quả giám định lại của cơ quan giám định chuyên ngành là căn cứ để Cục Hải quan tỉnh Lào Cai xem xét quyết định việc khai bổ sung của doanh nghiệp.
2. Về C/O mẫu E:
Lô hàng đã được làm thủ tục nhập khẩu và hưởng ưu đãi theo C/O mẫu E theo đúng số lượng hàng đã được khai báo trong bộ hồ sơ nhập khẩu và trên tờ khai Hải quan. Tuy nhiên, do yếu tố độ ẩm dẫn đến sự thay đổi trọng lượng của hàng hóa và số lượng thực tế đã tăng lên sau khi có kết quả giám định về độ ẩm.
Trong trường hợp này, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E không bị mất hiệu lực do sự thay đổi về trọng lượng hàng hóa thực tế so với số lượng khai báo trên C/O. Tuy nhiên, lô hàng chỉ được xem xét cho hưởng ưu đãi với số lượng không vượt quá số lượng hàng ghi trên C/O.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Lào Cai biết, thực hiện. Quá trình triển khai nếu có vướng mắc thì báo cáo, gửi toàn bộ hồ sơ vụ việc để Tổng cục Hải quan xem xét, hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh
Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất
Thông tư 22/2014/TT-BTC thủ tục hải quan điện tử hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thương mại
Thông tư 128/2013/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế hàng hoá xuất nhập khẩu
Điều 14. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
Điều 11. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
Điều 10. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
1. Việc sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
1. Việc sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
b) Khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện sau thời điểm cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản nếu đáp ứng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
b) Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan khi hàng hóa đã được “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản” trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai và trước khi cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra sau thông quan, nếu việc sửa chữa, bổ sung nội dung Tờ khai hải quan điện tử không liên quan đến việc thực hiện chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với các nội dung có sai sót gây ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
c1) Sai sót do người nộp thuế, người khai hải quan tự phát hiện, tự giác khai báo với cơ quan Hải quan;
c2) Thời điểm khai báo trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;
c3) Có sai sót về tính toán số tiền thuế phải nộp; sai sót về trị giá, xuất xứ, mã số, mức thuế suất, số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ hải quan đã nộp cho cơ quan Hải quan;
c4) Người khai hải quan, người nộp thuế phải có đủ cơ sở chứng minh và cơ quan Hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực, chính xác và hợp pháp của việc khai bổ sung.
1. Trừ các chỉ tiêu thông tin quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, người khai hải quan được sửa chữa, khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử trong các trường hợp sau đây:
Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất
Thông tư 22/2014/TT-BTC thủ tục hải quan điện tử hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thương mại
Thông tư 128/2013/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế hàng hoá xuất nhập khẩu
Điều 14. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
Điều 11. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
Điều 10. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
1. Việc sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
1. Việc sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
b) Khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện sau thời điểm cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản nếu đáp ứng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
b) Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan khi hàng hóa đã được “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản” trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai và trước khi cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra sau thông quan, nếu việc sửa chữa, bổ sung nội dung Tờ khai hải quan điện tử không liên quan đến việc thực hiện chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với các nội dung có sai sót gây ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
c1) Sai sót do người nộp thuế, người khai hải quan tự phát hiện, tự giác khai báo với cơ quan Hải quan;
c2) Thời điểm khai báo trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;
c3) Có sai sót về tính toán số tiền thuế phải nộp; sai sót về trị giá, xuất xứ, mã số, mức thuế suất, số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ hải quan đã nộp cho cơ quan Hải quan;
c4) Người khai hải quan, người nộp thuế phải có đủ cơ sở chứng minh và cơ quan Hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực, chính xác và hợp pháp của việc khai bổ sung.
1. Trừ các chỉ tiêu thông tin quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, người khai hải quan được sửa chữa, khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử trong các trường hợp sau đây: