|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8220/TCHQ-GSQL
V/v thuê gia công nội địa
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 07 năm 2014
|
Kính gửi: Tổng
Công ty May Nhà Bè - CTCP.
(Đ/c: Phường Tân Thuận Đông, Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn
số 153/NBC ngày 29/5/2014, công văn số 150/NBC ngày 27/5/2014 của Tổng Công ty
May Nhà Bè - CTCP v/v đề nghị hướng dẫn việc thuê các Công ty thành viên, Công
ty cổ phần, Công ty liên kết thực hiện gia công nội địa cho Tổng Công ty các sản
phẩm may mặc có nguồn nguyên liệu từ kho bảo thuế của chính Tổng Công ty, Tổng
cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Căn cứ quy định về kho bảo thuế tại khoản 12 Điều 4, khoản 2 Điều 46 Luật Hải quan; Điều 28 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ và Điều 50 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì nguyên liệu đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp có kho bảo thuế, chưa phải nộp thuế. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu đưa vào kho bảo thuế được thực hiện theo quy định đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu từ kho bảo thuế của Công ty mà phát sinh việc thuê gia công trong nội địa tại các Công ty thành viên, Công ty liên kết yêu cầu Công ty phải thể hiện rõ ràng, cụ thể trong hệ thống sổ sách, chứng từ theo dõi việc xuất kho, nhập kho.
2/ Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12005 của Chính phủ; khoản 4 Điều 50 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì Công ty phải có trách nhiệm tổ chức quản lý kho bảo thuế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát định kỳ cũng như đột xuất của cơ quan hải quan. Trường hợp phát hiện vi phạm sẽ xử lý theo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Hải quan trả lời để Tổng Công ty May Nhà Bè - CTCP biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ Tp. Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, GSQL (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh
Nghị định 154/2005/NĐ-CP thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hướng dẫn Luật Hải quan
Thông tư 128/2013/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế hàng hoá xuất nhập khẩu
Luật 54/2014/QH13 hải quan 2014
Điều 28. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào kho bảo thuế
Điều 27. Thành lập kho bảo thuế
4. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quản lý kho bảo thuế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế. Cơ quan hải quan không trực tiếp giám sát, niêm phong kho bảo thuế.
2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được quy định như sau:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
12. Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất
Điều 50. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
4. Kiểm tra, giám sát kho bảo thuế
Nghị định 154/2005/NĐ-CP thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hướng dẫn Luật Hải quan
Thông tư 128/2013/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế hàng hoá xuất nhập khẩu
Luật 54/2014/QH13 hải quan 2014
Điều 28. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào kho bảo thuế
Điều 27. Thành lập kho bảo thuế
4. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quản lý kho bảo thuế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế. Cơ quan hải quan không trực tiếp giám sát, niêm phong kho bảo thuế.
2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được quy định như sau:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
12. Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất
Điều 50. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
4. Kiểm tra, giám sát kho bảo thuế