|
BỘ
TÀI CHÍNH
********
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
|
Số: 9124TC/TCT
V/v Thu tiền sử dụng đất trong thời gian
chưa có nghị định quy định về thu tiền SDĐ theo Luật đất đai
|
Hà
Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2004
|
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trong khi Chính
phủ chưa ban hành các Nghị định qui định chi tiết thi hành Luật đất đai năm
2003, Bộ Tài chính đã có công văn số 7760/TC-QLCS ngày 14/7/2004 V/v thực hiện
Luật đất đai năm 2003. Để đẩy nhanh tiến độ thu các khoản thu về đất, kịp thời
giải toả những hồ sơ tồn đọng do vướng mắc về thu tiền sử dụng đất ở các
địa phương, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Điểm 1, Mục
III công văn số 7760/TC-QLCS nêu trên về thu tiền
sử dụng đất như sau:
1. Các trường hợp không thu tiền sử dụng đất qui định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 được áp dụng đối với toàn bộ diện tích đất thực tế sử dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, không phân biệt diện tích đất trong hạn mức hay diện tích đất vượt hạn mức.
2. Ngoài các trường hợp không thu tiền sử dụng đất qui định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 nêu trên, còn các trường hợp khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành cho đến ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định qui định chi tiết thi hành Luật đất đai năm 2003 về thu tiền sử dụng đất mới ban hành.
Đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan ở địa phương thực hiện thu tiền sử dụng đất theo hướng dẫn trên, Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung.
| KT
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
Trương Chí Trung |
Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
Luật 13/2003/QH11 đất đai 2003 13/2003/QH11
Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
Luật 13/2003/QH11 đất đai 2003 13/2003/QH11
Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.