|
CỤC THUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10049/NBI-QLDN1 |
Ninh Bình, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
|
Kính gửi: Địa chỉ: |
…. …. |
Trả lời vướng mắc của độc giả … tại địa chỉ … ; SĐT: … (sau đây gọi là Độc giả) về việc khấu trừ 10% thuế TNCN đối với những trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động. Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, khoản 3 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định:
“1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
…3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân”
Tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định:
“2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng, lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu”.
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Độc giả, Thuế tỉnh Ninh Bình trả lời theo nguyên tắc như sau:
Về phương pháp khấu trừ thuế đối với tiền lương chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú, ngày 30/6/2026 đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chi trả tiền lương tháng 6/2026 vào ngày 10/7/2026 thì khoản chi trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10, trước khi trả thu nhập. Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng lần, Công ty chi thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Về bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Cá nhân chỉ được lập cam kết khi thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Căn cứ bản cam kết hợp lệ, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế và có trách nhiệm tổng hợp danh sách, thu nhập của các cá nhân theo quy định. Trường hợp sau đó cá nhân phát sinh thêm thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công hoặc nguồn thu nhập khác làm phát sinh số thuế phải nộp thì cá nhân có trách nhiệm kê khai, quyết toán, nộp thuế theo quy định và chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình; trường hợp có gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Đề nghị Độc giả căn cứ hồ sơ, chứng từ và tình hình thực tế phát sinh, đối chiếu với các quy định pháp luật nêu trên để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1 - Thuế tỉnh Ninh Bình để được hướng dẫn.
Thuế tỉnh Ninh Bình trả lời để Quý Độc giả được biết./.
Nơi nhận: - Như trên; - Cục Thuế (Để b/c); - Lãnh đạo Thuế tỉnh; - Website Thuế tỉnh Ninh Bình; - Phòng: QLDN2, QLDN3, CNTK, NVDT; - Lưu: VT, QLDN1.
KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH Nguyễn Quang Hệ