|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1560/PB-BTN |
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2026 |
Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Theo hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, cả nước ghi nhận gần 100.000 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng trong 8,5 tháng đầu năm 2026 (cao hơn 2,5 lần so với cùng kỳ năm 2025), trong đó số mắc ghi nhận khoảng 3.000 trường hợp mỗi tuần trong 4 tuần gần đây và số mắc còn cao ở một số địa phương: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đồng Tháp, Tây Ninh, Lâm Đồng, Đà Nẵng, Hà Nội. Số trường hợp mắc bệnh tay chân miệng chủ yếu ở nhóm dưới 5 tuổi, tuổi trẻ đi nhà trẻ và mẫu giáo (chiếm 87,3%). Để tăng cường phòng chống bệnh tay chân miệng, đặc biệt đối với các trẻ ở các cơ sở mầm non, mẫu giáo và chuẩn bị cho thời gian tới bước vào năm học mới, Cục Phòng bệnh (Bộ Y tế) đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai một số nội dung sau:
1. Tăng cường các hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ phù hợp tới người dân về các biện pháp phòng chống bệnh tay chân miệng, triển khai tích cực các hoạt động vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân; thực hiện tốt vệ sinh môi trường, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, thực hiện ăn sạch, ở sạch và giữ gìn đồ chơi cho trẻ sạch; đảm bảo ăn uống hợp vệ sinh; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình, các báo địa phương phát sóng và đưa các thông điệp, khuyến cáo về phòng chống bệnh tay chân miệng.
(Tổng hợp số mắc bệnh tay chân miệng tại các tỉnh, thành phố kèm theo).
2. Phối hợp với Ngành Giáo dục và Đào tạo triển khai mạnh mẽ các hoạt động phòng chống bệnh tay chân miệng tại các cơ sở giáo dục, đặc biệt là tại nhà trẻ, trường mẫu giáo; đề nghị các cơ sở giáo dục phải có đủ các phương tiện rửa tay, xà phòng và có vị trí thuận tiện tạo điều kiện thuận lợi cho người chăm sóc trẻ và trẻ em thực hiện rửa tay bằng xà phòng; thực hiện vệ sinh lớp học, làm sạch bề mặt bàn ghế học tập và đồ chơi hàng ngày bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường. Phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh tại các cơ sở giáo dục, thông báo ngay cho cơ quan y tế địa phương để tổ chức khám, điều trị và xử lý ổ dịch kịp thời.
3. Ngành Y tế tăng cường các hoạt động giám sát, phát hiện sớm ổ dịch, xử lý triệt để tránh để dịch lây lan ra diện rộng; tổ chức tốt việc phân tuyến điều trị tại các bệnh viện; lưu ý đối với các bệnh nhân nặng, hạn chế thấp nhất các trường hợp tử vong. Thực hiện tốt phòng tránh lây nhiễm chéo trong các cơ sở điều trị, đặc biệt phòng việc lây nhiễm chéo giữa bệnh tay chân miệng với bệnh sởi, viêm phổi và viêm đường hô hấp khác.
4. Tổ chức các đoàn kiểm tra để giám sát, phối hợp và hỗ trợ các địa phương, có biện pháp chỉ đạo kịp thời và phù hợp, giải quyết ngay các khó khăn, vướng mắc trong công tác phòng chống dịch bệnh.
5. Chỉ đạo các đơn vị y tế trên địa bàn nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo Hệ thống quản lý giám sát bệnh truyền nhiễm được quy định tại Thông tư số 15/2026/TT-BYT ngày 17/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Trân trọng cảm ơn./.
|
|
KT. CỤC
TRƯỞNG |
Tổng hợp số ca Tay - chân - miệng trong 4 tuần gần đây
|
# |
Địa phương |
Tuần 30 |
Tuần 31 |
Tuần 32 |
Tuần 33 |
|
20/07/2026 - 26/07/2026 |
27/07/2026 - 02/08/2026 |
03/08/2026 - 09/08/2026 |
10/08/2026 - 16/08/2026 |
||
|
Mắc |
Mắc |
Mắc |
Mắc |
||
|
|
Tổng cộng |
3.249 |
3.060 |
3.186 |
3.197 |
|
|
Miền Bắc |
299 |
278 |
377 |
406 |
|
1 |
Hà Nội |
101 |
94 |
124 |
134 |
|
2 |
Hải Phòng |
73 |
44 |
93 |
112 |
|
3 |
Bắc Ninh |
31 |
46 |
48 |
40 |
|
4 |
Cao Bằng |
1 |
0 |
1 |
0 |
|
5 |
Hà Tĩnh |
3 |
4 |
4 |
4 |
|
6 |
Hưng Yên |
21 |
22 |
23 |
18 |
|
7 |
Lai Châu |
1 |
0 |
3 |
0 |
|
8 |
Lào Cai |
3 |
1 |
3 |
3 |
|
9 |
Lạng Sơn |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
10 |
Nghệ An |
1 |
2 |
8 |
2 |
|
11 |
Ninh Bình |
34 |
37 |
36 |
52 |
|
12 |
Phú Thọ |
6 |
6 |
10 |
11 |
|
13 |
Quảng Ninh |
3 |
4 |
6 |
6 |
|
14 |
Sơn La |
2 |
2 |
1 |
1 |
|
15 |
Thanh Hóa |
16 |
13 |
13 |
19 |
|
16 |
Thái Nguyên |
1 |
2 |
0 |
2 |
|
17 |
Tuyên Quang |
0 |
1 |
4 |
2 |
|
18 |
Điện Biên |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Miền Trung |
233 |
255 |
271 |
238 |
|
1 |
Huế |
10 |
14 |
16 |
10 |
|
2 |
Đà Nẵng |
123 |
134 |
141 |
148 |
|
3 |
Khánh Hòa |
73 |
52 |
57 |
49 |
|
4 |
Quảng Ngãi |
26 |
52 |
44 |
26 |
|
5 |
Quảng Trị |
1 |
3 |
13 |
5 |
|
|
Tây Nguyên |
258 |
295 |
292 |
300 |
|
1 |
Gia Lai |
50 |
80 |
54 |
59 |
|
2 |
Lâm Đồng |
131 |
138 |
180 |
175 |
|
3 |
Đắk Lắk |
77 |
77 |
58 |
66 |
|
|
Miền Nam |
2.459 |
2.232 |
2.246 |
2.253 |
|
1 |
Cần Thơ |
129 |
122 |
124 |
107 |
|
2 |
TP.Hồ Chí Minh |
1.063 |
954 |
993 |
1.020 |
|
3 |
An Giang |
166 |
160 |
149 |
132 |
|
4 |
Cà Mau |
89 |
80 |
75 |
75 |
|
5 |
Tây Ninh |
265 |
207 |
190 |
179 |
|
6 |
Vĩnh Long |
147 |
131 |
129 |
135 |
|
7 |
Đồng Nai |
349 |
359 |
392 |
433 |
|
8 |
Đồng Tháp |
251 |
219 |
194 |
172 |