|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3401/CT-NVT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Thuế tỉnh Lai Châu
Trả lời Công văn số 1006/LCH-QLDN ngày 16/12/2025 của Thuế tỉnh Lai Châu về việc chính sách điều chỉnh tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các trường hợp phải thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 không được hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo nội dung sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản.
Căn cứ quy định tại Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 (bao gồm cả Luật số 147/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung) và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 (bao gồm cả Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 sửa đổi, bổ sung) của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Địa chất và khoáng sản liên quan đến tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3, các điểm c.3 và c.4 khoản 11 Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; điểm b.4 khoản 11 Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mặt số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
Căn cứ quy định về tiền chậm nộp các thời kỳ tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và số 38/2019/QH14 (bao gồm cả các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung; quy định chi tiết và hướng dẫn liên quan); quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp nộp thừa và điều chỉnh giảm tiền chậm nộp tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và điểm b khoản 3 Điều 21 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Hoàng Liên kể từ khi được cấp phép khai thác năm 2021 đến ngày 30/6/2025 (thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12) không phát sinh sản lượng khoáng sản khai thác thực tế thì đề nghị Thuế tỉnh Lai Châu phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh làm rõ trường hợp của Công ty và Thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thời kỳ liên quan của Sở, trên cơ sở đó báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định về căn cứ, cơ sở điều chỉnh thông báo nộp tiền theo Thông báo quyết toán của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh; số tiền điều chỉnh, thời hạn nộp tiền, số tiền nộp thừa (nếu có) và trường hợp được hoàn trả số tiền đã nộp thừa theo quy định pháp luật về khoáng sản.
Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thuế tỉnh Lai Châu hướng dẫn Công ty thực hiện theo quy định, thẩm quyền. Đồng thời, đề nghị Thuế tỉnh Lai Châu rà soát nghĩa vụ thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản của Công ty trong thời kỳ quyết toán để xác định sản lượng khai thác khoáng sản đã khai thuế đối với mỏ liên quan có ý kiến tham gia với Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh tỉnh Lai Châu (nếu có chênh lệch với thông tin quyết toán).
Cục Thuế thông báo để Thuế tỉnh Lai Châu được biết./.
Nơi nhận: - Như trên; - Phó CTrg Mai Sơn (để báo cáo); - Các đơn vị: PC, CST, QLCS (BTC); - Các đơn vị: PC, CS, DNL (CT); - Lưu: VT, NVT.
TL. CỤC TRƯỞNG KT. TRƯỞNG BAN BAN NGHIỆP VỤ THUẾ PHÓ TRƯỞNG BAN Nguyễn Thị Thu Hường