|
CHÍNH PHỦ
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
Số: /2025/NĐ-CP Hà Nội, ngày tháng năm 2025
DỰ THẢO NGÀY 05/5/2025
NGHỊ ĐỊNH
Phân cấp, phân định thẩm quyền trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông khi sắp xếp tổ chức bộ máy và thực hiện tổ chức chính quyền địa phương hai cấp
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định phân cấp, phân định thẩm quyềntrong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông khi sắp xếp tổ chức bộ máy và thực hiện tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền, trách nhiệm trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông khi sắp xếp tổ chức bộ máy và thực hiện tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, bao gồm:
a) Phân định lại thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp tại các luật của Quốc hội;
b) Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số nghị định để phân cấp, phân định thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp và sửa đổi tên gọi của các cơ quan khi sắp xếp tổ chức bộ máy; sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và thực hiện tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện phân cấp, phân định thẩm quyền
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
2. Bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả.
3. Tăng cường thực hiện kiểm tra, giám sát nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp, phân định cho chính quyền địa phương thực hiện.
Chương II
PHÂN ĐỊNH LẠI THẨM QUYỀN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CÁC CẤP TẠI CÁC LUẬT CỦA QUỐC HỘI
Điều 3. Phân định lại thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp sau: Chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 131 Luật Xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong các trường hợp sau:
a) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 103; trách nhiệm quản lý nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 164 Luật Xây dựng;
b) Trách nhiệm quản lý nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Kiến trúc;
c) Tiếp nhận thông báo về việc cho thuê nhà ở của chủ sở hữu là cá nhân nước ngoài từ cơ quan quản lý nhà ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21; chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 51; phối hợp thực hiện kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cưquy định tại khoản 1 Điều 61; tiếp nhận đăng tải kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt quy định tại khoản 5 Điều 65; tiếp nhận đăng tải quyết định di dời quy định tại khoản 4 Điều 73; tổ chức thực hiện
việc cưỡng chế di dời theo quyết định cưỡng chế di dời của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 74; lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 120; quản lý kiến trúc mặt ngoài của nhà ở theo đúng quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc của dự án đã được phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều 121; tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 127; ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở, tổ chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 139; thực hiện việc cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì của nhà chung cư quy định tại Điều 154; giải quyết tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 4 Điều 194 Luật Nhà ở;
d) Trách nhiệm quản lý nhà nước quy định tại khoản 5 Điều 81 Luật Kinh doanh bất động sản.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện chức năng là cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật Xây dựng.
4. Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng là cơ quan chuyên môn về xây dựng của cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng.
5. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng là cơ quan quản lý đường bộ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 6 Điều 2 Luật Đường bộ.
Điều 4. Điều chỉnh một số nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương
1. Điều chỉnh một số nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Luật Nhà ở
a) Điều chỉnh lại nội dung về khu vực dự kiến phát triển nhà ở trong chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh đang được quy định tại điểm h khoản 1 Điều 27 như sau: "Khu vực dự kiến phát triển nhà ở trên địa bàn cấp tỉnh";
b) Lược bỏ đối tượng được thuê nhà ở công vụ là cán bộ, công chức được điều động giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đang được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45;
c) Điều chỉnh quy định về nguyên tắc bố trí nhà ở phục vụ tái định cư đang được quy định tại khoản 4 Điều 60 như sau: "Trường hợp theo quy hoạch được phê duyệt mà tiếp tục xây dựng lại nhà chung cư thì các chủ sở hữu được tái định cư tại chỗ, trừ trường hợp không có nhu cầu. Trường hợp theo quy hoạch
được phê duyệt không tiếp tục xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu được bồi thường bằng tiền hoặc được bố trí tái định cư tại địa điểm khác trên cùng địa bàn xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã), nếu trên địa bàn cấp xã không có nhà ở phục vụ tái định cư thì bố trí trên địa bàn lân cận, trừ trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội.';
d) Điều chỉnh địa giới của việc thực hiện xây dựng lại một số nhà chung cư từ "trên cùng địa bàn cấp huyện hoặc cấp huyện lân cận" đang được quy định tại khoản 3 Điều 63 thành "trên cùng địa bàn cấp xã hoặc cấp xã lân cận.
2. Điều chỉnh một số nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Luật Đường bộ
a) Điều chỉnh phân loại đường bộ theo cấp quản lý quy định tại khoản 1 Điều 8 bao gồm: quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường thôn, đường đô thị, đường chuyên dùng;
b) Điều chỉnh lại cách xác định đường tỉnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 như sau: "Đường tỉnh là đường nằm trong địa bàn một tỉnh nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của xã; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh."';
c) Điều chỉnh phân loại đường địa phương quy định tại khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 8 bao gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn;
d) Điều chỉnh quy định "quy hoạch sử dụng đất cấp huyện" đang được quy định tại khoản 1 Điều 12 thành "quy hoạch sử dụng đất cấp xã" làm căn cứ xác định quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ.
đ) Sử dụng "trung tâm hành chính cấp xã" thay thế cho "trung tâm hành chính cấp huyện" để xác định vị trí bến xe quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39.
3. Điều chỉnh quy định "kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện" đang được quy định tại khoản 5 Điều 94 Luật Xây dựng thành "kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã" làm cơ sở để cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH THUỘC
LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 của Nghị định số 79/2009/NĐ- CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị
Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:
"5. Chính quyền địa phương bao gồm chính quyền cấp tỉnh và chính quyền cấp xã.".
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian ngầm đô thị
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:
"1. Trước khi thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư công trình đường dây, đường ống ngầm, hào kỹ thuật phải thông báo việc khởi công công trình đến Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tại khu vực có công trình xây dựng ngầm để phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình thi công.".
2. Thay thế cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại khoản 4 Điều 5 bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường".
3. Thay thế cụm từ "Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư" tại khoản 4 Điều 6 bằng cụm từ "Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường".
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 5 Điều 8 như sau:
"2. Đối với các đô thị hiện hữu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
5. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ và ưu đãi cho các tổ
1. hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xây dựng nông thôn xã không đủ năng lực thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân cấp xã..
3. Thay thế cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại khoản 2 Điều 45, cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại khoản 4 Điều 45 bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường".
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục V Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày20/6/2023 của Chính phủ)
Thay thế Phụ lục V kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày20/6/2023 của Chính phủ) bằng Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển
Lược bỏ đoạn "(ghi đầy đủ số nhà/đường, phố/xã, phường/huyện, quận/tỉnh, thành phố)" của trường thông tin về địa chỉ trụ sở chính tại Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
"Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.".
2. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 1 Điều 10 như sau:
"1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bao gồm:".
Điều 8. Sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
80/2014/NĐ-CP
ngày 06/8/2014 của
Chính
phủ
về
thoát
nước và
xử
lý nước
thải
(được
sửa
đổi,
bổ sung
tại
Nghị
định
số
98/2019/NĐ-CP
ngày 27/12/2019, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày
10/7/2024
của
Chính
phủ)
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 1 Điều 10 như sau:
"1.
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp cho
Ủy
ban
nhân
dân cấp xã là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước:".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
"2. Chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách là Ban quản lý xây dựng nông thôn xã do Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi
|
言
|
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý các tồn tại về sử dụng đất trong hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến quản lý, sử dụng và bảo vệ đất dành cho đường sắt.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi liên quan đến công trình đường sắt; hướng dẫn việc sử dụng đất trong hành lang an toàn đường sắt để canh tác nông nghiệp, đảm bảo kỹ thuật và
an toàn công trình đường sắt.".
2.Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 35 như sau:
"6. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý có liên quan thuộc phạm vi quản lý trong việc quản lý đất dành cho đường sắt; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi quản lý.".
3. Bãi bỏ Điều 33, Điều 36.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37 như sau:
"1. Trực tiếp quản lý, bảo vệ, thực hiện các biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi lấn chiếm đất dành cho đường sắt thuộc phạm vi quản lý.".
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 39 như sau:
"4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan, tổ chức được giao quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức rà soát, thống kê, phân loại các công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này để tổ chức thực hiện theo quy định.".
6. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" tại điểm a khoản 1 Điều 5, khoản 2, khoản 3 Điều 7, điểm c khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 11, điểm đ khoản 1 Điều 28, tên Điều 29, khoản 1 Điều 30, khoản 2 Điều 31 bằng cụm từ "Bộ Xây dựng".
6. Thay thế cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại khoản 2 Điều 29 bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường".
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 04/01/2022, Nghị định số 91/2023/NĐ-CP ngày 14/12/2023 của Chính phủ)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:
"5. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đường sắt đi qua chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng, tổ chức, cá nhân liên quan để giải tỏa hành lang an toàn giao thông tại đường ngang theo quy định.".
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 39 như sau:
"đ) Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho các loại thuốc bảo vệ thực vật; quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thuộc các loại 6 quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.".
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:
"Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm vốn ngân sách trung ương theo quy định trình Chính phủ để thực hiện việc thu hẹp, giảm, xóa bỏ các đường ngang không phù hợp với quy định tại Nghị định này.
2. Bố trí nguồn vốn ngân sách hằng năm để thực hiện thu hẹp, giảm, xóa bỏ các lối đi tự mở, các đường ngang không phù hợp với quy định của Luật Đường sắt đáp ứng lộ trình quy định tại Nghị định này.
3. Bố trí nguồn vốn ngân sách để hỗ trợ cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt trong trường hợp vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, vận tải phục vụ an sinh xã hội theo quy định của Nghị định này.".
4. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" tại điểm b khoản 2 Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 10, điểm b khoản 3 Điều 12, khoản
2 Điều 17, khoản 3 Điều 29, khoản 2, khoản 3 Điều 32, khoản 1 Điều 33, khoản 1, điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 46, khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 47, tên Điều 48, khoản 1, khoản 4 Điều 52 bằng cụm từ "Bộ Xây dựng".
5. Bãi bỏ điểm e khoản 2 Điều 39, Điều 50.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2024/NĐ-CP ngày 23/02/2024 của Chính phủ)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
"2. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng;
b) Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng gửi văn bản (kèm theo một bộ bản sao hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này) đến Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực nếu vùng hoạt động vui chơi giải trí dưới nước nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia, Cảng vụ hàng hải khu vực nếu vùng hoạt động vui chơi giải trí dưới nước nằm trên vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải để lấy ý kiến;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực, Cảng vụ hàng hải khu vực có
văn bản trả lời. Hết thời gian quy định mà không có văn bản trả lời, coi như Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực, Cảng vụ hàng hải khu vực đồng ý chấp thuận hoạt động vui chơi giải trí dưới nước tại vùng 1 theo đề nghị của tổ chức, cá nhân;
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực hoặc Cảng vụ hàng hải khu vực, hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Xây dựng có văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
"Điều 11. Thẩm quyền thỏa thuận, công bố mở, đóng vùng hoạt động tại vùng 2
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện thỏa thuận, công bố mở, đóng vùng hoạt động tại vùng 2.
2. Trước khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư liên hệ Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện thỏa thuận về địa điểm, quy mô, biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. Việc đầu tư dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:
"3. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
c) Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố, cho phép hoạt động theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không giải quyết phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.".
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 13 như sau:
"2. Trường hợp đóng, không cho phép hoạt động tại vùng 2 theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố đóng, không cho phép hoạt động tại vùng 2.
3. Hồ sơ, thủ tục đóng vùng hoạt động quy định tại điểm d khoản 1 Điều này
a) Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp xã 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố đóng, không cho phép hoạt động tại vùng 2 theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.".
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
"Điều 19. Cơ quan đăng ký phương tiện
Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Tổ chức thực hiện, quản lý việc đăng ký, quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước thuộc diện phải đăng ký theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Thực hiện quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước được miễn đăng ký.".
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
"Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Tổ chức rà soát, hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước.
3. Chỉ đạo Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã công bố vùng hạn chế, vùng nước phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước được phép hoạt động.
4. Chỉ đạo Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước.".
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
"Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan xây dựng nội dung, chương trình tập huấn và cấp giấy chứng nhận lái phương tiện; nội dung hướng dẫn kỹ năng an toàn cho người tham gia hoạt động vui chơi, giải trí
dưới nước.
3. Chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật về hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại Việt Nam.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước.".
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
"Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức quản lý phương tiện thuộc diện được miễn đăng ký trong phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện:
a) Quản lý việc đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước;
b) Quản lý phương tiện thuộc diện được miễn đăng ký trong phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật;
c) Quản lý hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 2 thuộc phạm vi quản lý.
3. Chỉ đạo Sở Xây dựng tổ chức thực hiện quản lý hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 trong phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.".
9. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" tại khoản 1 Điều 6 bằng cụm từ "Bộ Xây dựng".
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc
1.Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5 như sau:
"1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã lập,
điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
2. Lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị:
a) Cơ quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc để lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
"1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã lập quy chế quản lý kiến trúc.".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
"5. Đối với quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, ban hành. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi ban hành.".
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15/9/2022 của Chính phủ)
1.Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 9 như sau:
"12. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cảng hàng không, sân bay trong công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống khủng bố, khẩn nguy hàng không trực tiếp qua Ban chỉ đạo phòng chống khủng bố địa phương.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 33 như sau:
"4. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng không công bố, bảo vệ ranh giới, mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay.".
3. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" tại khoản 1 Điều 3, khoản 2
Điều 5, điểm b khoản 1, khoản 8, khoản 11, khoản 13 Điều 6, điểm a khoản 3 Điều 11, khoản 1 Điều 25, khoản 2 Điều 31, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 37, khoản 4 Điều 38, khoản 2, khoản 3 Điều 39, khoản 2, khoản 3 Điều 40, khoản 2, khoản 4 Điều 41, khoản 2 Điều 42, khoản 2 Điều 43, Điều 44, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 45, khoản 2 Điều 46, khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 47, Điều 48, khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 8, khoản 9 Điều
57, khoản 4, khoản 9 Điều 58, khoản 12 Điều 59, khoản 2 Điều 63, khoản 3,
khoản 4 Điều 64, điểm b, điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 66, Mẫu số 02, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định số 05/2021/NĐ-CP bằng cụm từ "Bộ Xây dựng".
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ)
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 24 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
"c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại các điểm a và b khoản này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp thực hiện kiểm tra cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 2a như sau:
"b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng kiểm tra đối với các công trình thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải; trừ công trình quy định tại điểm đ khoản này;
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra đối với các công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ 02 tỉnh trở lên;".
2.Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 42 như sau:
"b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan; quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc phá dỡ công trình xây dựng;".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 44 như sau:
"1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải thông báo về sự cổ bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình (nếu có). Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố.
2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố
bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố. Đối với tất cả các sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;
b) Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;
c) Mô tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố;
d) Thiệt hại về người và tài sản (nếu có).".
4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 45 như sau:
"đ) Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn.".
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 như sau:
"1. Khi xảy ra sự cố về máy, thiết bị, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố. Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức có liên quan để kịp thời tổ chức giải quyết sự cố.".
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 52 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 3 như sau:
"a) Bộ Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 4 như sau:
"a) Sở Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, dự án
đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác;
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;".
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6 như sau:
"5. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định này; phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện và được quyền điều chỉnh việc phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra đơn vị có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.".
7. Bãi bỏ điểm b khoản 3, điểm b, điểm e khoản 4 Điều 52, khoản 3a Điều 53.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 54/2022/NĐ-CP ngày 22/8/2022, Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25/01/2024 của Chính phủ)
1.Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
"2. Thẩm quyền thỏa thuận
a) Bộ Xây dựng thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
b) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;
c) Sở Xây dựng thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với
đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
"5. Trình tự thỏa thuận
a) Cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (đối với cảng thủy nội địa quy định tại điểm b khoản 2 Điều này), Sở Xây dựng (đối với cảng thủy nội địa quy định tại điểm c khoản 2 Điều này) để thẩm định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì gửi báo cáo kết quả thẩm định và 01 bộ hồ sơ về Bộ Xây dựng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với việc xây dựng cảng thủy nội địa; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng ban hành văn bản thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng gửi chủ đầu tư;
b) Cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng có văn bản thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng gửi chủ đầu tư;
c) Bến thủy nội địa
Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với bến thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, trước
khi có văn bản thỏa thuận, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực có văn bản trả lời. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng gửi chủ đầu tư;
d) Trường hợp cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, trước khi thẩm định, thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Cảng vụ hàng hải/ Cảng vụ Đường thủy nội địa bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cảng vụ hàng hải/ Cảng vụ Đường thủy nội địa có văn bản trả lời.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:
"2. Thẩm quyền thỏa thuận
Ủy ban nhân dân cấp xã thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.".
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 như sau:
"a) Đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia), Sở Xây dựng (đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để thẩm định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa;
b) Đối với cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thuỷ nội địa Việt Nam (đối với cảng thủy nội địa thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này) hoặc Sở Xây dựng (đối với cảng thủy nội địa thuộc trường hợp quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định này). Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa;
c) Đối với bến thủy nội địa: Nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công bố hoạt động bến thủy nội địa;".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 10 như sau:
"b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cảng tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
c) Cục Hàng hải và Đường thủyViệt Nam (đối với cảng thủy nội địa);
d) Các cảng vụ đường thủy nội địa, cảng vụ hàng hải (đối với cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển), Chi cục Hàng hải và Đường thuỷ khu vực liên quan;
đ) Sở Xây dựng;
e) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cảng, bến thủy nội địa;".
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 41 như sau:
"c) Sở Xây dựng chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này. Căn cứ tình hình thực tế, Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông;".
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
"2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đánh giá an ninh, gồm:
a) Đơn nghị phê duyệt đánh giá an ninh theo Mẫu số 30 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản đánh giá an ninh theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Nghị định này;
c) Thành phần tham gia họp đánh giá an ninh gồm các cơ quan quản lý tại khu vực cảng: Cảng vụ, Hải quan cửa khẩu, Biên phòng cửa khẩu, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật.".
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 63 như sau:
"2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi, khoáng sản khác trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá có liên quan đến luồng và hành lang bảo vệ luồng, bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa;
b) Chỉ đạo Thanh tra chuyên ngành phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra hoạt động khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa theo quy định;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và tàu cá hoạt động trên đường thủy nội địa thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông;
d) Chỉ đạo các địa phương tạo điều kiện để chủ cảng, bến thủy nội địa lập kho lưu hàng hóa, tập kết hàng hóa trên diện tích đất của cảng, bến thủy nội địa; kết hợp việc thoát lũ phù hợp với điều kiện thực tế không để cảng, bến thủy nội địa phải ngừng hoạt động khai thác trong thời gian không có lũ;
đ) Phối hợp với Ủy ban nhân cấp tỉnh rà soát, giải tỏa các bến bãi tập kết hàng hóa vi phạm hành lang bảo vệ đê, công trình thủy lợi khác.".
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:
"1. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý, khai thác bến khách ngang sông; thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, chống lấn, chiếm hành lang bảo vệ luồng; bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa và chịu trách nhiệm về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa tại địa phương.".
8. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 5, khoản 5 Điều 7, điểm a khoản 2, điểm a, điểm c khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 9, điểm a khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 7 Điều 10, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4, điểm a, điểm b, điểm d khoản 5 Điều 11, khoản 4 Điều 12, khoản 8, điểm a khoản 9 Điều 18, khoản 2 Điều 25, điểm d khoản 5, khoản 6 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 40, khoản 9 Điều 42, điểm b khoản 1 Điều 51, tên Điều 62, điểm a khoản 1 Điều 63, khoản 2, khoản 3 Điều 65, Mẫu số 13, Mẫu số 16, Mẫu số 33, Mẫu số 34 Phụ lục kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP bằng cụm từ "Bộ Xây dựng".
9. Thay thế cụm từ "Cục Đường thủy nội địa Việt Nam" tại điểm a khoản 2 Điều 8, điểm a, điểm c khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 Điều 9, khoản 4, khoản 5 Điều 10, điểm a khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 4, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 11, điểm a khoản 2 Điều 12, điểm a, điểm d khoản 4 Điều 13, khoản 7 Điều 20, khoản 2 Điều 21, điểm a khoản 2 Điều 25, khoản 4 Điều 26, điểm d khoản 5 Điều 28, khoản 3 Điều 33, điểm b
khoản 1, khoản 2 Điều 34, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 40, điểm a khoản 3, khoản 7 Điều 41, khoản 5, khoản 6 Điều 43, khoản 1 Điều 44, khoản 2, khoản 3 Điều 62, điểm b khoản 7 Điều 64, khoản 2 Điều 65, khoản 15 Điều 66, khoản 1 Điều 69, Mẫu số 13, Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 19, Mẫu số 21, Mẫu số 23, Mẫu số 25, Mẫu số 30, Mẫu số 31, Mẫu số 32, Mẫu số 33, Mẫu số 34 Phụ lục kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP;cụm từ "Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam" tại khoản 2 Điều 61 bằng cụm từ "Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam".
10. Thay thế cụm từ "Sở Giao thông vận tải" tại điểm b khoản 2 Điều 8, điểm b, điểm d khoản 4, khoản 5, điểm b khoản 6, điểm b, điểm c khoản 7 Điều 9, khoản 4, khoản 6 Điều 10, điểm a khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 4, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 11, điểm a khoản 2 Điều 12, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 13, khoản 2 Điều 21, điểm b khoản 2 Điều 25, khoản 4 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 33, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 34, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 39, điểm c khoản 2 Điều 40, khoản 7 Điều 41, khoản 2 Điều 61, điểm d khoản 3 Điều 62, khoản 7 Điều 64, khoản 3 Điều 65, Mẫu số 13, Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 19, Mẫu số 21, Mẫu số 23, Mẫu số 25 Phụ lục kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP bằng cụm từ "Sở Xây dựng".
11. Thay thế cụm từ "Chi cục Đường thủy nội địa khu vực" tại điểm c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 29, khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 40, điểm b khoản 3 Điều 41, Mẫu số 25 Phụ lục kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP bằng cụm từ "Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực".
12. Thay thế cụm từ "Sở Tài nguyên và Môi trường" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ "Sở Nông nghiệp và Môi trường".
13. Bãi bỏ khoản 3 Điều 63.
14. Bãi bỏ thông tin về huyện (quận), thị trấn tại Mẫu số 03, Mẫu số 05, Mẫu số 10, Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18, Mẫu số 19, Mẫu số 20, Mẫu số 21, Mẫu số 24, Mẫu số 25 Phụ lục kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31/3/2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30 như sau:
"3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã khi xảy ra sự cố trong quá trình vận ch uyển hàng hóa nguy hiểm trên địa bàn quản lý, phải thực hiện các nội dung sau:
a) Giúp người điều khiển phương tiện và người áp tải (nếu có) trong việc cứu người, cứu hàng, cứu phương tiện;
b) Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực có sự cố, tổ chức cấp cứu nạn nhân;
c) Tổ chức bảo vệ hàng hóa, phương tiện để tiếp tục vận chuyển hoặc lưu kho, bãi, chuyển tải theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
d) Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ảnh hưởng nguy hiểm, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên và cơ quan hữu quan khác để huy động các lực lượng cần thiết đến xử lý kịp thời.".
2. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" tại khoản 1 Điều 13, tên Điều 21, khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 25, khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 27 bằng cụm từ "Bộ Xây dựng".
3. Thay thế cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại khoản 2 Điều 22, tên Điều 27bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường".
4. Bãi bỏ Điều 28.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
Lược bỏ cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố" tại Điều 4 Mẫu Quyết định về việc công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 15 như sau:
"c) Bộ Tài chính chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản; hoạt động của doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản bao gồm các nội dung theo Biểu mẫu số 5;chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về phát hành trái phiếu doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực kinh doanh bất động sản theo Biểu mẫu số 7;".
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 như sau:
"b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận thông tin, dữ liệu theo các biểu mẫu: số 3, số 12, số 13, số 14, số 15, số 16, số 18; số
19, số 20, số 21, số 22, số 23 từ các sở, ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của
Nghị định này; tiếp nhận thông tin, dữ liệu theo các biểu mẫu: số 9, số 10, số 11 từ chủ đầu tư dự án và biểu mẫu số 17 từ các sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Nghị định này.".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, bãi bỏ khoản 5 Điều 23 như sau:
"4. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia, thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hỗ trợ các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp quốc gia về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá đảm bảo tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.".
4. Thay thế cụm từ "Tổng cục Thống kê" tại điểm a khoản 2 Điều 15 bằng cụm từ "Cục Thống kê"; cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại điểm b khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 23 bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường"; cụm từ "Tổng cục Thuế" tại điểm e khoản 2 Điều 15 bằng cụm từ "Cục Thuế".
5. Thay thế đơn vị chia sẻ, cung cấp thông tin "Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư" tại Biểu mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP thành "Cục Thống kê - Bộ Tài chính".
6. Thay thế đơn vị chia sẻ, cung cấp thông tin "Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại Biểu mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP thành "Bộ Nông nghiệp và Môi trường".
7. Thay thế đơn vị chia sẻ, cung cấp thông tin "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" tại Biểu mẫu số 5 ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP thành "Bộ Tài chính".
8. Thay thế đơn vị chia sẻ, cung cấp thông tin "Tổng cục thuế" tại Biểu mẫu số 8 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP thành "Cục thuế".
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
1. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 Điều 9 như sau:
*i) Xác định các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án trên cơ sở khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt;".
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 1 Điều 10 như sau:
"c) Căn cứ nội dung phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trường hợp
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai xây dựng chương trình phát triển nhà ở theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thực hiện thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Trong quá trình xây dựng chương trình phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng chương trình phát triển nhà ở;
d) Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo chương trình phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương.
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;".
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 11 như sau:
"c) Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.".
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 15 như sau:
"c) Sự phù hợp của các nội dung đề xuất về nhà ở với nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án trên địa bàn hành chính cấp tỉnh nơi có dự án; sơ bộ diện tích sàn xây dựng các loại nhà ở của dự án (nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ) với các dự án nhà ở khác được thực hiện trong cùng giai đoạn của chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, bảo đảm không vượt quá các chỉ tiêu nêu trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; đối với các loại dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở thì có đánh giá sự phù hợp với chỉ tiêu về dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở theo dự án của chương trình phát triển nhà ở;".
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 30 như sau:
"b) Đáp ứng điều kiện khó khăn về nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều này; trường hợp cử đến công tác tại khu vực nông thôn vùng đồng bằng, trung du thì phải ngoài địa bàn cấp xã và cách nơi ở của mình đến nơi công tác từ 30 km trở lên.".
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
"Điều 39. Bố trí nhà ở xã hội để phục vụ tái định cư
1. Người được tái định cư có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có đơn đăng ký mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo mẫu đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
2. Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận về việc đối tượng chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở vào đơn đăng ký và tổng hợp danh sách gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để rà soát, kiểm tra.
3. Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được danh sách của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh kiểm tra và lập danh sách các cá nhân, hộ gia đình đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách.".
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 74 như sau:
"b) Giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp xã nếu người mua nhà ở đang hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, hưởng trợ cấp ngành nghề theo quy định của pháp luật;".
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 76 như sau:
"3. Đối với phần diện tích nhà, đất thuộc sử dụng chung quy định tại khoản 1 Điều này mà chủ sở hữu nhà không mua hoặc không đủ điều kiện được bán thì cơ quan quản lý nhà ở chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở để thực hiện quản lý theo quy định của Nghị định này, pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.".
9. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 79 như sau:
"đ) Trên cơ sở quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở trực tiếp hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, cơ quan công an cấp xã nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu hồi và bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành quản lý nhà ở theo quy định. Việc bàn giao nhà ở phải được lập thành biên bản có xác nhận của các cơ quan tham gia cưỡng chế thu hồi.".
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 85 như sau:
"1. Đơn vị có nhu cầu gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 84 của Nghị định này đến cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư đặt trụ sở chính. Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu; đơn vị có nhu cầu chỉ được gửi hồ sơ đề nghị thông báo tại một trong các cơ quan có thẩm quyền quy định trong khoản này.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trường hợp không đủ hoặc không đúng các giấy tờ theo quy định thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ các giấy tờ còn thiếu.
Trường hợp trong quá trình thụ lý hồ sơ đề nghị mà phát hiện đơn vị mượn giấy tờ chứng minh nhân viên của đơn vị quản lý vận hành khác được công nhận thì có văn bản thông báo từ chối công nhận đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư.
Trường hợp hồ sơ đủ các giấy tờ theo quy định thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư, gửi cho đơn vị quản lý vận hành và đăng tải công khai thông báo này trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ; văn bản thông báo này có các nội dung: tên đơn vị, địa chỉ, thông tin người đại diện theo pháp luật và có giá trị trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 86 của Nghị định này.
Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo, phải gửi một bản thông báo đến Bộ Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.".
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 88 như sau:
"Điều 88. Trình tự, thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung từ tài khoản chung của chủ đầu tư
1. Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản của Ban quản trị nhà chung cư gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư yêu cầu chủ đầu tư bàn giao kinh phí bảo trì, Ủy ban nhân dân cấp xã phải kiểm tra và có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư. Trường hợp nhà chung cư thuộc diện quy định tại khoản 4 Điều 155 của Luật Nhà ở thì phải xác định rõ phần kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp cho Ban quản trị nhà chung cư và phần kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư được giữ lại theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư.
2. Hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 154 của Luật Nhà ở mà chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo trì theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ban quản trị nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi kinh phí bảo trì để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư; quyết định cưỡng chế này được gửi đến chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư và tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi chủ đầu tư đang mở tài khoản quản lý kinh phí bảo trì này (gọi chung là tổ chức tín dụng).
3. Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản chung của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nếu trong tài khoản còn đủ số tiền thì chuyển toàn bộ kinh phí này sang tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập để quản lý, sử dụng theo quy định; trường hợp tài khoản chung không còn tiền hoặc còn tiền nhưng không đủ để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư thì tổ chức tín dụng chuyển số tiền này vào tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập và có văn bản thông báo lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện cưỡng chế bàn giao số tiền còn thiếu theo quy định tại Điều 90, Điều 91 của Nghị định này.
4. Sau khi chuyển kinh phí bảo trì sang tài khoản của Ban quản trị nhà chung cư, tổ chức tín dụng phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản trị nhà chung cư, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh và chủ đầu tư biết, trong đó nêu rõ số tiền chuyển giao, thời điểm chuyển giao, số tài khoản chuyển giao.".
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:
"Điều 89. Trình tự, thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì từ tài khoản kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư đã lập
1. Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản của Ban quản trị nhà chung cư gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư yêu cầu chủ đầu tư bàn giao kinh phí bảo trì, Ủy ban nhân dân cấp xã phải kiểm tra và có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư. Trường hợp nhà chung cư thuộc diện quy định tại khoản 4 Điều 155 của Luật Nhà ở thì phải xác định phần kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp cho Ban quản trị nhà chung cư và phần kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư được giữ lại theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư.
2. Hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 154 của Luật Nhà ở mà chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo trì theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ban quản trị nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xãban hành quyết định cưỡng chế thu hồi kinh phí bảo trì để bàn giao cho Ban quản trị nhà
chung cư; quyết định cưỡng chế này được gửi đến chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư và tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư đang mở tài khoản quản lý kinh phí bảo trì này.
3. Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì có trách nhiệm chuyển toàn bộ kinh phí trong tài khoản này sang tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập để quản lý, sử dụng theo quy định.
4. Sau khi chuyển kinh phí bảo trì sang tài khoản của Ban quản trị nhà chung cư, tổ chức tín dụng phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản trị nhà chung cư, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, chủ đầu tư biết và đóng tài khoản mà chủ đầu tư đã lập, trong đó nêu rõ số tiền chuyển giao, thời điểm chuyển giao, số tài khoản chuyển giao.".
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 90 như sau:
"Điều 90. Trình tự, thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí từ tài khoản dùng để hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư
Trình tự, thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí từ tài khoản dùng để hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư trong trường hợp tài khoản chung của chủ đầu tư không còn tiền hoặc còn tiền nhưng không đủ để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định tại Điều 89 của Nghị định này được thực hiện như sau:
1. Ban quản trị nhà chung cư đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử lý vi phạm hành chính đối với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở và kinh doanh bất động sản.
2. Trong thời hạn tối đa 10 ngày, sau khi có quyết định xử lý mà chủ đầu tư vẫn không bàn giao kinh phí theo quyết định xử lý hành chính thì Ban quản trị nhà chung cư đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra; nếu đúng như đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cung cấp thông tin về tài khoản dùng để hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư và số tiền có trong tài khoản này. Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Căn cứ vào thông tin do tổ chức tín dụng cung cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng chuyển số kinh phí mà chủ đầu tư phải bàn giao từ tài khoản dùng để hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư sang tài khoản của Ban quản trị nhà chung cư để quản lý, sử dụng theo quy định. Sau khi hoàn tất việc chuyển giao số kinh phí này, tổ chức tín dụng phải có văn bản
thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư để biết, trong đó nêu rõ số tiền chuyển giao, thời điểm chuyển giao, số tài khoản chuyển giao.".
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 91 như sau:
"Điều 91. Trình tự, thủ tục cưỡng chế kê biên, bán đấu giá tài sản của chủ đầu tư
1. Trường hợp đã thực hiện cưỡng chế chủ đầu tư bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định tại Điều 88 hoặc Điều 90 của Nghị định này mà Ban quản trị vẫn chưa nhận đủ số tiền theo quy định tại Điều 153 của Luật Nhàở thì Ban quản trị nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã cưỡng chế kê biên, bán đấu giá tài sản của chủ đầu tư để thu hồi kinh phí bảo trì.
2. Việc cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì hoặc kê biên tài sản của chủ đầu tư để bán đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về kê biên tài sản; Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ thực hiện kê biên diện tích nhà, đất hoặc tài sản khác có giá trị tương đương với số kinh phí bảo trì phải thu hồi để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí cho việc tổ chức thi hành cưỡng chế, bán đấu giá tài sản này.
Việc bán đấu giá tài sản để thu hồi kinh phí bảo trì bàn giao lại cho Ban quản trị nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Trường hợp số tiền bán đấu giá tài sản nhiều hơn số kinh phí phải bàn giao và chi phí cho việc thực hiện bán đấu giá tài sản thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức bán đấu giá làm thủ tục trả lại phần giá trị chênh lệch cho chủ đầu tư có tài sản bị kê biên bán đấu giá.".
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 93 như sau:
"3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; thực hiện việc quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Luật Nhà ở, Nghị định này, pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và thủ trưởng các cơ quan có liên quan của địa phương chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu chậm trễ thực hiện hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các văn bản pháp luật về nhà ở.".
16. Thay thế cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại điểm a khoản 5
Điều 7, khoản 3 Điều 92, Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường".
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, bãi bỏ khoản 5 Điều 35 như sau:
"3. Bộ Tài chính đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản liên quan đến chính sách pháp luật về đầu tư, đấu thầu, thuế, tài chính, Chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp.".
2. Thay thế cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại khoản 4 Điều 35 bằng "Bộ Nông nghiệp và Môi trường".
3. Sửa đổi, bổ sung phần ghi chú (1) Đơn Đăng ký hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP như sau:
"(1) Ghi cụ thể số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố; trường hợp không có số nhà, đường/phố thì ghi đến đơn vị hành chính nhỏ nhất của trụ sở (thôn, ấp, khu đô thị...).
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 3 như sau:
"3. Quy gom nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại là việc di dời các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư của từ 02 nhà chung cư độc lập quy định tại khoản 1 Điều này trở lên trên cùng một địa bàn cấp xã hoặc trên địa bàn cấp xã lân cận để xây dựng nhà chung cư mới tại 01 hoặc 02 địa điểm có nhà chung cư được quy gom nhằm bố trí tái định cư cho tất cả các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thuộc diện bị di dời.
5. Tái định cư tại địa điểm khác là việc bố trí nhà ở, diện tích khác (nếu có) cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thuộc diện phải di dời và được tái định cư nhưng tại địa điểm khác trên cùng địa bàn cấp xã hoặc địa bàn cấp xã lân cận.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
2. Định kỳ 06 tháng một lần, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương và Ủy ban nhân dâncấp xã tổ chức rà soát, kiểm định, đánh giá chất lượng các nhà chung cư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Nhà ở trên địa bàn, làm cơ sở để điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh và xây dựng, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư riêng theo quy định của Nghị định này.".
3. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2, khoản 3 Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 7 như sau:
"g) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư và các cơ quan chức năng của địa phương trong việc thực hiện kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
"3. Dự thảo nội dung kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 2 Điều này sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư thuộc diện phải cải tạo, xây dựng lại để thông báo và lấy ý kiến góp ý của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, đồng thời gửi cho các cơ quan chuyên môn có liên quan cấp tỉnh và cấp xã nơi có dự án để lấy ý kiến góp ý..
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
"b) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh gửi lấy ý kiến thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này đến các cơ quan liên quan cấp tỉnh, gồm: nông nghiệp và môi trường, tài chính, quy hoạch - kiến trúc (nếu có), công an, quốc phòng, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án và cơ quan liên quan khác của địa phương theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong văn bản đề nghị lấy ý kiến thẩm định, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải nêu rõ các nội dung đề nghị thẩm định của từng cơ quan quy định tại điểm này;".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
"a) Sau thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định này mà không có nhà đầu tư đăng ký tham gia làm chủ đầu tư dự án hoặc có nhà đầu tư tham gia đăng ký nhưng chủ sở hữu không lựa chọn được nhà đầu tư thì trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày hết hạn, cơ quản lý nhà ở cấp tỉnh phải lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của
Nghị định này để lấy ý kiến thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
12 của Nghị định này của các cơ quan liên quan cấp tỉnh gồm: nông nghiệp và môi trường, tài chính, quy hoạch - kiến trúc (nếu có), công an, quốc phòng, cơ
quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án và cơ quan liên quan khác của địa phương theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;".
5. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1, khoản 2 Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 như sau:
"i) Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án và các cơ quan liên quan của địa phương trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư.".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
"2. Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án để thông báo tại nơi có nhà chung cư và thực hiện tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng đến các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư biết.".
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 như sau:
"4. Trong thời hạn tối đa 35 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và phương án bồi thường, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư.
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư và văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án là căn cứ pháp lý để chủ đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư, xây dựng dự án tiếp theo.
Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư là văn bản xác định chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và phải được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định này.
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án để công khai tại nơi có nhà chung cư và thông báo cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư biết thực hiện.".
7. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 17 như sau:
"2. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh công bố công khai thông tin về dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều này trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh và đồng thời gửi đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có dự án để công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này trong thời hạn 30 ngày nhằm kêu gọi nhà đầu tư đăng ký tham gia.
3. Trong thời hạn tối đa 25 ngày, kể từ ngày hết thời hạn đăng tải thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có nhu cầu gửi đơn đăng ký tham gia làm chủ đầu tư dự án (bao gồm nội dung về nhà đầu tư, các đề xuất đối với dự án) kèm theo hồ sơ năng lực và đề xuất phương án bồi thường, tái định cư được lập theo quy định tại khoản 1 Điều 71 của Luật Nhà ở và Nghị định này đến cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh hoặc gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
4. Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ để lập danh sách các nhà đầu tư đăng ký tham gia; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án là cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan này phải báo cáo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để quyết định danh sách các nhà đầu tư tham gia.
5. Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư về việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án tại Hội nghị nhà chung cư.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi thông báo cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư về thời gian, địa điểm tổ chức họp lấy ý kiến về việc lựa chọn chủ đầu tư dự án. Tại Hội nghị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp xã công bố danh sách các nhà đầu tư đã được duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều này;
6. Việc lấy ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư được thực hiện theo nguyên tắc mỗi một căn hộ trong nhà chung cư có một đại diện chủ sở hữu tham dự tương ứng với một phiếu biểu quyết và có ít nhất 70% tổng số đại diện chủ sở hữu nhà chung cư, khu chung cư đó tham gia; doanh nghiệp được lựa chọn phải được tối thiểu 75% tổng số đại diện chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư, khu chung cư tham gia họp đồng ý; trường hợp có nhiều doanh nghiệp tham gia đăng ký làm nhà đầu tư thì lựa chọn doanh nghiệp nhận được tỷ lệ đồng ý cao nhất của các chủ sở hữu căn hộ nhưng tối thiểu phải đạt trên 51% tổng số đại diện chủ sở hữu nhà chung cư, khu chung cư đó đồng ý; việc tổ chức lựa chọn chủ đầu tư dự án phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư tham gia họp và doanh nghiệp được lựa chọn.
Trường hợp nhà chung cư, khu chung cư có một phần diện tích thuộc tài
sản công thì đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công hoặc cơ quan được đại diện chủ sở hữu thuộc tài sản công giao tham gia họp lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Đối với phần diện tích khác trong nhà chung cư không phải là căn hộ mà thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân hoặc của Nhà nước thì lấy tổng diện tích sử dụng của phần diện tích này chia cho diện tích sử dụng căn hộ lớn nhất tại nhà chung cư hoặc khu chung cư đó để xác định tỷ lệ số phiếu biểu quyết của các chủ sở hữu; mỗi phần diện tích tương đương với diện tích căn hộ lớn nhất sau khi chia được tính bằng một phiếu biểu quyết; trường hợp diện tích còn lại sau khi chia lớn hơn % diện tích căn hộ quy định tại điểm này thì được tính tỷ lệ một phiếu biểu quyết của chủ sở hữu; trường hợp diện tích còn lại sau khi chia nhỏ hơn % diện tích căn hộ quy định tại điểm này thì không tính tỷ lệ một phiếu biểu quyết của chủ sở hữu.".
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 18 như sau:
"9. Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận nhà đầu tư quy định tại khoản 6 Điều này hoặc quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu thầu dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 7 Điều này thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, các cơ quan liên quan cấp tỉnh và chủ đầu tư dự án lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư.".
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 24 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 như sau:
"b) Kể từ khi có quyết định di dời khẩn cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương tổ chức di dời khẩn cấp toàn bộ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đến chỗ ở tạm thời theo quyết định di dời khẩn cấp quy định tại điểm a khoản này;
c) Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính tại địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí di dời khẩn cấp từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của địa phương.".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 như sau:
"a) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày phương án bồi thường, tái định cư được phê duyệt, chủ đầu tư phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 73 của Luật Nhà ở và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có nhà chung cư phải di dời để thông báo trực tiếp đến các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải di dời thực hiện;
b) Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày có quyết định di dời quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư dự án và các cơ quan liên quan của địa phương tổ chức di dời toàn bộ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đến chỗ ở tạm thời để bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư dự án.".
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
"Điều 25. Trình tự, thủ tục cưỡng chế di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
1. Trình tự, thủ tục cưỡng chế di dời đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn di dời theo quyết định di dời khẩn cấp mà chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư không di dời thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cưỡng chế di dời theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Nhà ở để áp dụng đối với các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư không thực hiện di dời, đồng thời gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan công an cấp xã nơi có nhà chung cư cần di dời để niêm yết tại nơi có nhà chung cư thuộc diện di dời và thông báo trực tiếp đến các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải thực hiện di dời;
b) Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế di dời, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư dự án, cơ quan công an cấp xã và các cơ quan liên quan tại địa phương tổ chức cưỡng chế di dời theo nội dung quyết định cưỡng chế di dời.
2. Trình tự, thủ tục cưỡng chế di dời đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày hết hạn di dời theo quyết định di dời mà chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư không di dời thì chủ đầu tư có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cưỡng chế di dời theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Nhà ở để áp dụng đối với các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư không thực hiện di dời, đồng thời gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan công an cấp xã nơi có nhà chung cư và niêm yết tại nơi có nhà chung cư để thông báo cho các chủ sở hữu biết;
b) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế di dời, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư dự án, cơ quan công an cấp xã và các cơ quan liên quan tại địa
phương tổ chức cưỡng chế di dời theo nội dung quyết định cưỡng chế di dời.".
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:
"2. Trường hợp người đang thuê căn hộ quy định tại khoản 1 Điều này không còn nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở sau khi xây dựng lại hoặc đã được bố trí thuê tại địa điểm khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được sử dụng các căn hộ này để bố trí tái định cư cho các đối tượng khác trên địa bàn cấp xã nơi có nhà chung cư theo chính sách tái định cư của địa phương; trường hợp trên địa bàn cấp huyện không có nhu cầu nhận căn hộ tái định cư thì chủ đầu tư thực hiện bồi thường bằng tiền theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 33 của Nghị định này.".
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
"Điều 37. Các trường hợp quy gom nhà chung cư
1. Quy gom một số nhà chung cư độc lập trên cùng địa bàn cấp phường vào 01 hoặc 02 địa điểm có nhà chung cư thuộc diện quy gom trên địa bàn cấp phường đó.
2. Trường hợp cùng địa bàn cấp phường không thực hiện được việc quy gom theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện quy gom một số nhà chung cư tại các phường lân cận trong cùng địa bàn cấp tỉnh.
3. Trường hợp không thể thực hiện được giải pháp quy gom theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạm ứng kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của địa phương để di dời, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các chủ sở hữu, người sử dụng tại nhà chung cư này và tổ chức bán đấu giá khu đất có nhà chung cư phải phá dỡ để hoàn trả tiền cho ngân sách nhà nước. Việc đầu tư xây dựng các công trình trên khu đất bán đấu giá được thực hiện theo quy hoạch được duyệt.".
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 46 như sau:
"3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và thủ trưởng các cơ quan có liên quan của địa phương chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu chậm trễ thực hiện hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các văn bản pháp luật về nhà ở.".
14. Sửa đổi, bổ sung khổ thứ 3 khoản 10 Điều 48 như sau:
"Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm báo cáo cụ thể số kinh phí đã hỗ trợ về tiền nhà thuộc tài sản công cho người sử dụng căn hộ kèm theo giấy tờ chứng minh việc hỗ trợ này gửi cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án và cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan đã phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư trước đây để xác định số tiền được khấu trừ khi lập phương án bồi thường, tái định cư bổ sung theo quy định của Nghị định này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt; số tiền phải
bồi thường còn lại sau khi được khấu trừ, chủ đầu tư phải thanh toán cho Nhà nước theo quy định của Nghị định này.".
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 100/2024/NĐ- CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:
"1. Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mìnhđược xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.".
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 37 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
"a) Người có nhu cầu thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương. Hồ sơ bao gồm đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định này, giấy tờ chứng minh đối tượng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
*a) Người có nhu cầu thuê mua nhà ở xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho Sở Xây dựng địa phương hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương. Hồ sơ bao gồm đơn đăng ký thuê mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01
tại Phụ lục II của Nghị định này, các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định.
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.".
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 1 Điều 38 như sau:
"a) Sau 30 ngày, kể từ khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án (tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng dự án; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án; số lượng căn hộ (trong đó bao gồm: Số căn hộ để bán; diện tích căn hộ; giá bán (tạm tính) đối với từng loại căn hộ; thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung khác có liên quan) để công bố công khai tại Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương nơi có dự án; đăng tải ít nhất 01 lần tại báo là cơ quan ngôn luận của chính quyền địa phương và công bố tại Sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để người dân biết, chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội và thực hiện việc theo dõi, giám sát;
c) Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.".
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 50 như sau:
"c) Nguồn vốn ủy thác từ Quỹ phát triển nhà ở địa phương (nếu có), ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm, vốn từ phát hành trái phiếu, công trái nhà ở và từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (đối với ngân sách cấp tỉnh), cấp xã (đối với ngân sách cấp xã) quyết định để thực hiện mục tiêu, kế hoạch nhà ở xã hội tại địa phương.".
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 5 Điều 55 như sau:
"2. Trong thời hạn 10 ngày sau khi ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã là trưởng ban; đại
diện các cơ quan thanh tra, xây dựng, tư pháp, tài nguyên và môi trường; chủ đầu tư dự án; đại diện Ban quản trị và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã quyết định.
5. Ban cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã tham gia giám sát việc cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội.".
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 56 như sau:
*1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội.
2. Ban cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã phê duyệt; bàn giao nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội hoặc cơ quan chức năng để bố trí cho đối tượng có nhu cầu khác đủ điều kiện theo quy định.".
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 75 như sau:
"14. Chỉ đạo Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, chính quyền cấp xã và các cơ quan chức năng khác thực hiện thẩm định, xác nhận đối tượng, điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập, điều kiện được vay vốn ưu đãi theo quy định tại Nghị định này; phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng trong quá trình xử lý nợ bị rủi ro và tài sản bảo đảm để thu hồi vốn vay.".
8. Lược bỏ cụm từ "kế hoạch và đầu tư" tại điểm a khoản 2 Điều 33, điểm b khoản 3 Điều 48; bãi bỏ khoản 4 Điều 45.
9. Thay thế cụm từ "tài nguyên và môi trường" tại điểm a khoản 2 Điều 33, điểm b khoản 3 Điều 48 bằng cụm từ "nông nghiệp và môi trường"; thay thế cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại khoản 3 Điều 45 bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường".
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 165/2024/NĐ- CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 5, khoản 9 Điều 8 như sau:
"2. Số hiệu đường bộ bao gồm phần ký hiệu bằng chữ cái viết tắt của các loại đường, liền phía sau chữ cái là dấu chấm, số tự nhiên phía sau dấu chấm và được quy định đối với đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường đô
thị như sau:
a) Số hiệu của đường cao tốc bao gồm: chữ "CT." sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;
b) Số hiệu của quốc lộ bao gồm: chữ "QL." sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;
c) Số hiệu đường tỉnh bao gồm: chữ "ĐT." sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;
d) Số hiệu đường xã bao gồm: chữ "ĐX." sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;
đ) Số hiệu đường đô thị bao gồm: chữ "ĐĐT." sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các số tự nhiên để đặt số hiệu đường xã trên địa bàn.
9. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường bộ và trách nhiệm công bố tên, số hiệu đường bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng được quy định như sau:
a) Bộ Xây dựng đặt tên, số hiệu quốc lộ và đường bộ tham gia mạng lưới đường bộ theo điều ước quốc tế;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt tên, số hiệu đường tỉnh, đường xã;
c) Thẩm quyền đặt tên, đổi tên đường đô thị thực hiện theo Quy chế của Chính phủ về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.".
2. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 18 như sau:
"b) Sở Xây dựng thực hiện đối với các trường hợp: quốc lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 của Nghị định này; kết cấu hạ tầng đường bộ tại đô thị, đường khác thuộc phạm vi được giao quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường thuộc phạm vi quản lý.".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 20 như sau:
"7. Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.".
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 như sau:
"g) Đối với trường hợp sử dụng lòng đường vào mục đích khác quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện trên
các tuyến đường xã, đường thôn, đường chuyên dùng, đường đô thị nhưng không bao gồm đường phố chính đô thị theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường đô thị;".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
5. Thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
a) Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với quốc lộ được giao quản lý;
b) Sở Xây dựng thực hiện đối với đường được giao quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường được giao quản lý.".
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:
"c) Phối hợp với Cảnh sát giao thông, Cơ quan công an làm nhiệm vụ trên tuyến và Ủy ban nhân dân cấp xã, người quản lý, sử dụng đường bộ trong công tác bảo đảm an toàn giao thông và các công việc cần thiết khác.".
5. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 3 Điều 24 như sau:
3. Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:".
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 31 như sau:
"3. Thẩm quyền chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp giấy phép thi công vào quốc lộ, đường địa phương
a) Khu quản lý đường bộ đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ;
b) Sở Xây dựng đối với quốc lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và quốc lộ quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Nghị định này; đường tỉnh và đường khác được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý.".
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 32 như sau:
"3. Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm: lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực để thẩm tra an toàn giao thông đường bộ; thẩm định an toàn giao thông đường bộ trên cơ sở báo cáo thẩm tra an toàn giao thông đối với đường bộ đang khai thác được giao quản lý để thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường điều kiện bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định tại điểm d khoản 3
Điều 29 Luật Đường bộ khi cả ba chỉ tiêu về tai nạn giao thông (số vụ, số người chết, số người bị thương) năm sau tăng từ 20% trở lên so với năm trước, hoặc có ít nhất 02 chỉ tiêu tăng trên 30% so với năm trước, hoặc 01 chỉ tiêu tăng trên 50% so với năm trước và các trường hợp cần thiết do người quản lý, sử dụng đường bộ quyết định.".
8. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 6 Điều 4, khoản 1, khoản 3 Điều 5, khoản 1, khoản 3 Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều 24, điểm a khoản 2 Điều 26, khoản 3, điểm c khoản 5 Điều 28, điểm b khoản 1 Điều 32, điểm b khoản 3 Điều 37, khoản 5, khoản 6 Điều 58, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 60, điểm c khoản 1 Điều 61, khoản 2 Điều 62, điểm a, điểm c, điểm đ khoản 5 Điều 69 bằng cụm từ "Bộ Xây dựng".
9. Thay thế cụm từ "Sở Giao thông vận tải" tại khoản 6 Điều 20, khoản 5 Điều 60 bằng cụm từ "Sở Xây dựng".
10. Thay thế cụm từ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" tại khoản 1, khoản 2 Điều 60 bằng cụm từ "Bộ Tài chính".
11. Lược bỏ cụm từ "huyện, quận" tại Mẫu số 01 Phụ lục IV, Mẫu số 02 Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 175/2024/NĐ- CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
1.Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 25 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
"a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, Người đứng đầu cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực;.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, bãi bỏ điểm c khoản 3 như sau:
"b) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: được thành lập theo các chuyên ngành dự án được phân loại tại Phụ lục X Nghị định này hoặc theo khu vực đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp xã.".
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 51 như sau:
"b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép xây dựng hoặc phân cấp, ủy quyền cấp phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với công trình nhà ở riêng lẻ và công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên; công trình nhà ở riêng lẻ từ cấp II trở lên; công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 53 như sau:
"9. Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất."'.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 81 như sau:
"Điều 81. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 79 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch của lĩnh vực chuyên môn 01 đồ án quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch của lĩnh vực chuyên môn 01 đồ án quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
3. Hạng III: Đã tham gia lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn 01 đồ án quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.".
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 103 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
*b) Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
*b) Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.".
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 121 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, bãi bỏ điểm b khoản 2 như sau:
"a) Bộ Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;"
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
"5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; ban hành quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư; chấp thuận hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác; phân cấp cho Sở Xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.".
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a, bãi bỏ điểm b, điểm e khoản 6 như sau:
"a) Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;".
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
"7. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này như sau:
a) Giữa các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;
b) Giữa các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã.".
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm d khoản 8 như sau:
"b) Phân cấp về quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;".
e) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 9 như sau:
"9. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cụ thể:.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 18 Điều 122 như sau:
"18. Tổ chức, cá nhân được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng chứng chỉ theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng được ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn. Trường hợp có lĩnh vực được mở rộng phạm vi theo quy định tại Nghị định này thì được áp dụng theo quy định tại Nghị định này, cụ thể:
a) Đối với chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng về lĩnh vực quản lý dự án: Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề giám đốc quản lý dự án đối với các lĩnh vực: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều thì lĩnh vực và phạm vi hoạt động theo mục 6 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.
b) Đối với chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng về lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình: Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng đối với các lĩnh vực: Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông; Giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều) thì lĩnh vực và phạm vi hoạt động theo mục 4.1 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.
c) Đối với chứng chỉ năng lực hoat động xây dựng về lĩnh vực tư vấn quản lý dự án: Tổ chức đã được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng lĩnh vực tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm: Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp - hạ tầng kỹ thuật; Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì lĩnh vực và phạm vi hoạt động theo mục 4 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.
d) Đối với chứng chỉ năng lực hoat động xây dựng về lĩnh vực tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, bao gồm: Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng; Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình công nghiệp; Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình giao thông; Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn; Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật thì lĩnh vực và phạm vi hoạt động theo mục 6.1 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này. Đối với các lĩnh vực còn lại được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.".
8. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" tại điểm b khoản 4 Điều 16, điểm b khoản 3 Điều 44 bằng cụm từ "Bộ Xây dựng".
9. Thay thế cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" tại điểm c khoản 4 Điều 16, điểm c khoản 3 Điều 44, điểm c khoản 2 Điều 121 bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường".
10. Thay thế cụm từ "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" tại điểm c khoản 6 Điều 121 bằng cụm từ "Sở Nông nghiệp và Môi trường".
11. Thay thế Phụ lục IX kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Chương IV
XỬ LÝ MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Xử lý một số vấn đề khác có liên quan
Bỏ Bí thư Huyện ủy, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là đối tượng được bố trí cho thuê nhà ở công vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quyết định số 11/2024/QĐ-TTg ngày 24/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ.
Điều 28. Quy định chuyển tiếp
1. Các quy định về phân định lại thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp tại các Luật của Quốc hội tại Chương II Nghị định này có hiệu lực thi hành cho đến khi Quốc hội sửa đổi, bổ sung các Luật liên quan, chậm nhất vào ngày 01 tháng 3 năm 2027.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp huyện đang giải quyết cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nếu đến thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng sau đó phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm phân công cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp đang có công việc, hồ sơ thủ tục hành chính cần giải quyết để tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp; trường hợp nội dung công việc, hồ sơ thủ tục hành chính đó liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp xếp trở lên hoặc có nội dung phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm phân công cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
3. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
a) Đối với các quy hoạch vùng liên huyện, vùng huyện đã được phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành và vẫn đảm bảo phù hợp với các quy hoạch cấp trên thì được tiếp tục được sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng cho đến khi cấp có thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch mới;
b) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục quản lý các dự án đã được giao và tự giải thể theo quy định tại khoản 5 Điều 26 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; thẩm quyền quản lý các ban quản lý nêu trên được chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ quản lý đầu tư về xây dựng theo quy định tại Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thực hiện được chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
d) Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đã nộp theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng thì việc cấp giấy phép xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được nộp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất, trong đó dự án, công trình đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận địa điểm xây dựng thì tiếp tục được sử dụng là căn cứ giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;
đ) Đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đã nộp theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp chứng chỉ thì việc cấp chứng chỉ được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Đối với các đồ án quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt được công nhận năng lực theo quy định tại Điều 81 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Đối với những đồ án quy hoạch đang thực hiện mà trước đây thẩm quyền phê duyệt thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nay do Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt thì được công nhận năng lực khi hoàn thành và được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo quy định tương ứng với những đồ án quy hoạch do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt tại Điều 81 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng được nộp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung sửa đổi, bổ sung, phân định thẩm quyền trong các văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực nhà ở
a) Xử lý chuyển tiếp đối với việc áp dụng, xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đối với các tỉnh, thành phố trực trung ương thực hiện sáp nhập:
Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển nhà ở đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước sáp nhập phê duyệt cho đến khi thực hiện điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh sau sáp nhập cho đến khi điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
Tiếp tục thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước sáp nhập phê duyệt;
Tiếp tục thực hiện các kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước sáp nhập phê duyệt cho đến khi điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở;
Phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh giai đoạn 2021-2030 chậm nhất trước ngày 30 tháng 06 năm 2026; phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở hoặc điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 chậm nhất trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
b) Xử lý chuyển tiếp đối với nội dung liên quan đến dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư theo hình thức quy gom:
Đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đang triển khai thực hiện quy gom các nhà chung cư trên địa bàn cấp phường trước sáp nhập thì sau khi sáp nhập các phường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thực hiện quy gom dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư này trên nguyên tắc ưu tiên quy gom tại địa bàn cấp phường trước sáp nhập. Trường hợp không thực hiện được quy gom trên cùng địa bàn cấp phường trước sáp nhập thì thực hiện quy gom theo phạm vi địa giới hành chính mới của phường sau sáp nhập.
Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
|
TM.
CHÍNH
PHỦ
|
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
|
THỦ TƯỚNG
|
|
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
|
|
|
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
|
|
|
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
|
|
|
- Văn phòng Chủ tịch nước;
|
|
|
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
|
Phạm
Minh
Chính
|
|
- Tòa án nhân dân tối cao;
|
|
|
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
|
|
|
- Kiểm toán nhà nước;
|
|
|
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b).
|
PHỤ LỤC I
KÝ HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
|
STT
|
Nơi cấp
|
Ký hiệu
|
STT
|
Nơi cấp
|
Ký hiệu
|
|
1
|
An Giang
|
ANG
|
18
|
Lâm Đồng
|
LAD
|
|
2
|
Bắc Giang
|
BAG
|
19
|
Lạng Sơn
|
LAS
|
|
3
|
Cà Mau
|
CAM
|
20
|
Nghệ An
|
NGA
|
|
4
|
Cao Bằng
|
CAB
|
21
|
Ninh Bình
|
NIB
|
|
5
|
Cần Thơ
|
CAT
|
22
|
Phú Thọ
|
PHT
|
|
6
|
Đà Nẵng
|
DNA
|
23
|
Quảng Ngãi
|
QNG
|
|
7
|
Đắk Lắk
|
DAL
|
24
|
Quảng Ninh
|
QNI
|
|
8
|
Điện Biên
|
DIB
|
25
|
Quảng Trị
|
QTR
|
|
9
|
Đồng Nai
|
DON
|
26
|
Sơn La
|
SOL
|
|
10
|
Đồng Tháp
|
DOT
|
27
|
Tây Ninh
|
TAN
|
|
11
|
Gia Lai
|
GIL
|
28
|
Thái Nguyên
|
THN
|
|
12
|
Hà Nội
|
HAN
|
29
|
Thanh Hóa
|
THH
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
HAT
|
30
|
Huế
|
HUE
|
|
14
|
Hải Phòng
|
HAP
|
31
|
TP. Hồ Chí Minh
|
HCM
|
|
15
|
Hưng Yên
|
HUY
|
32
|
Tuyên Quang
|
TUQ
|
|
16
|
Khánh Hòa
|
KHH
|
33
|
Vĩnh Long
|
VIL
|
|
17
|
Lai Châu
|
LAC
|
34
|
Yên Bái
|
YEB
|
|
35
|
Chứng chỉ do tổ chức xã hội - nghiệp nghề được công nhận cấp
|
Bộ Xây dựng quy định cụ thể trong Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
|
PHỤ LỤC II
MÃ ĐỊNH DANH PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY
DỰNG THEO TỈNH/THÀNH PHỐ
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
|
Mã
định
danh
LAS-XD
|
Tỉnh/thành phố
|
Mã
định
danh
LAS-XD
|
Tỉnh/thành phố
|
|
LAS-XD 01
|
An Giang
|
LAS-XD 18
|
Lâm Đồng
|
|
LAS-XD 02
|
Bắc Giang
|
LAS-XD 19
|
Lạng Sơn
|
|
LAS-XD 03
|
Cà Mau
|
LAS-XD 20
|
Nghệ An
|
|
LAS-XD 04
|
Cao Bằng
|
LAS-XD 21
|
Ninh Bình
|
|
LAS-XD 05
|
Cần Thơ
|
LAS-XD 22
|
Phú Thọ
|
|
LAS-XD 06
|
Đà Nẵng
|
LAS-XD 23
|
Quảng Ngãi
|
|
LAS-XD 07
|
Đắk Lắk
|
LAS-XD 24
|
Quảng Ninh
|
|
LAS-XD 08
|
Điện Biên
|
LAS-XD 25
|
Quảng Trị
|
|
LAS-XD 09
|
Đồng Nai
|
LAS-XD 26
|
Sơn La
|
|
LAS-XD 10
|
Đồng Tháp
|
LAS-XD 27
|
Tây Ninh
|
|
LAS-XD 11
|
Gia Lai
|
LAS-XD 28
|
Thái Nguyên
|
|
LAS-XD 12
|
Hà Nội
|
LAS-XD 29
|
Thanh Hóa
|
|
LAS-XD 13
|
Hà Tĩnh
|
LAS-XD 30
|
Huế
|
|
LAS-XD 14
|
Hải Phòng
|
LAS-XD31
|
TP. Hồ Chí Minh
|
|
LAS-XD 15
|
Hưng Yên
|
LAS-XD 32
|
Tuyên Quang
|
|
LAS-XD 16
|
Khánh Hòa
|
LAS-XD 33
|
Vĩnh Long
|
|
LAS-XD 17
|
Lai Châu
|
LAS-XD 34
|
Yên Bái
|