Quay lại

Dự thảo số Không số nghị định quy định tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa lưu thông trong nước

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: /2026/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày tháng năm 2026

DỰ THẢO THÔNG TƯ

Ban hành Điều lệ trường trung học nghề

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành quy định về Điều lệ trường trung học nghề.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ trường trung học nghề.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường trung học nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:


- Văn phòng Chính phủ; KT. BỘ TRƯỞNG


- UBND các tỉnh, thành phố; - Bộ Tư pháp; THỨ TRƯỞNG


- Hội đồng QG Giáo dục và Phát triển nhân lực; - Bộ trưởng (để báo cáo);


- Các Thứ trưởng;


- Như Điều 3;


- Công báo điện tử; Cổng PLQG; Cổng TTĐT


Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, GDNNGDTX(15).
Lê Quân

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHỀ

(Kèm theo Thông số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Điều lệ này quy định các nội dung liên quan đến hoạt động của trường trung học nghề, bao gồm: mục tiêu và sứ mạng; nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học nghề; tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo; tổ chức và quản lý nhà trường; quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và người học; tài chính, tài sản của trường trung học nghề; quan hệ giữa nhà trường với gia đình, xã hội và doanh nghiệp.

2. Điều lệ này áp dụng đối với trường trung học nghề và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ở trường trung học nghề.

Điều 2. Vị trí của trường trung học nghề

Trường trung học nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân; có con dấu và tài khoản riêng; có quyền tự chủ và có trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Mục tiêu, sứ mạng của trường trung học nghề

Trường trung học nghề thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác nhằm đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng kỷ luật và ý thức an toàn lao động tương ứng với chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động và tạo điều kiện để người học tiếp tục học lên các trình độ cao hơn trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường trung học nghề

Trường trung học nghề thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 10 Luật Giáo dục nghề nghiệp và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định;

2. Quản lý người học, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ và các hoạt động giáo dục toàn diện khác cho người học theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm an toàn cho người học trong quá trình học tập;

3. Tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp, việc làm cho người học và tổ chức hoạt động hỗ trợ học sinh khởi nghiệp theo quy định của pháp luật; thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo theo quy định;

4. Cử hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác của trường để học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;

5. Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp và tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp; hỗ trợ giải quyết việc làm cho người học theo quy định của pháp luật;

6. Thành lập các tổ chức trực thuộc trường và bổ nhiệm, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm cán bộ quản lý trong trường trung học nghề theo cơ cấu tổ chức được quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo quy định pháp luật hiện hành.

7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền do cơ quan quản lý giao và các nhiệm vụ, quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tên trường, biển tên trường

1. Việc đặt tên trường trung học nghề được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu của trường, biển tên trường và giấy tờ giao dịch.

3. Biển tên trường ghi những nội dung sau:

a) Góc phía trên, bên trái: Sở Giáo dục và Đào tạo và tên tỉnh/thành phố nơi trường đặt trụ sở chính

b) Ở giữa ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Dưới cùng là địa chỉ, số điện thoại, email, website (nếu có) của nhà trường.

Điều 6. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung học nghề

1. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung học nghề, quy chế sửa đổi, bổ sung (nếu có) do người đứng đầu trường trung học nghề ban hành sau khi được cơ quan quản lý trực tiếp trường trung học nghề công lập, hội đồng trường trường trung học nghề tư thục xem xét, thông qua. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung học nghề cụ thể hóa các quy định tại Điều lệ này, phù hợp với đặc thù của nhà trường, không trái với quy định của pháp luật có liên quan.

2. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung học nghề phải được công bố công khai trong toàn trường.

3. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung học nghề gồm những nội dung sau:

a) Tên trường, tên viết tắt (nếu có);

b) Sứ mạng;

c) Mục tiêu;

d) Nhiệm vụ, quyền hạn của trường;

đ) Tổ chức và quản lý của trường;

e) Tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo;

h) Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác;

g) Nhiệm vụ và quyền của người học;

i) Tài chính và tài sản;

k) Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp, gia đình người học và xã hội;

l) Kiểm tra, khen thưởng và xử lý kỷ luật.

Chương II

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO

Điều 7. Chương trình, giáo trình

Trường trung học nghề tổ chức biên soạn, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình, giáo trình giáo dục trung học nghề và chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác đối với từng ngành, nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 8. Tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo trong trường trung học nghề

1. Tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo trong trường trung học nghề gồm các nội dung sau:

a) Tuyển sinh, tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục, đào tạo;

b) Kiểm tra, đánh giá, xếp loại kết quả học tập, thi và xét công nhận tốt nghiệp;

c) Cấp và quản lý văn bằng, chứng chỉ;

d) Bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục;

đ) Hợp tác, đầu tư và liên kết đào tạo.

2. Việc tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo trong trường trung học nghề thực hiện theo các quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định pháp luật có liên quan.

3. Đối với chương trình giáo dục trung học nghề, trường trung học nghề chỉ được phép tuyển sinh và tổ chức đào tạo khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định.

Điều 9. Hoạt động dạy học

1. Học sinh học chương trình giáo dục trung học nghề được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học có giáo viên chủ nhiệm, lớp trưởng, các lớp phó và các học sinh. Lớp trưởng và lớp phó do học sinh trong lớp bầu chọn vào đầu mỗi năm học hoặc sau mỗi học kỳ. Học sinh được chủ động thảo luận, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của lớp học với sự hỗ trợ của giáo viên.

2. Tổ chức chương trình giáo dục trung học nghề theo hình thức chính quy, được thực hiện trực tiếp tại trường kết hợp tổ chức thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng lực thực hành của người học.

Điều 10. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục trong trường trung học nghề

1. Trường trung học nghề phải có hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục trong trường, gồm:

a) Đối với nhà trường: chương trình đào tạo; kế hoạch giáo dục của nhà trường theo năm học và tiến độ đào tạo; thời khoá biểu; sổ lên lớp; sổ theo dõi đào tạo tại doanh nghiệp; sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ; sổ đăng bộ; sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến; hồ sơ quản lý thiết bị giáo dục, thư viện; hồ sơ quản lý tài sản, tài chính; hồ sơ kiểm tra, đánh giá của cán bộ, giáo viên và nhân viên; hồ sơ khen thưởng, kỷ luật học sinh.

b) Đối với các khoa, bộ môn: kế hoạch giáo dục của khoa, bộ môn (theo năm học); số ghi chép nội dung sinh hoạt chuyên môn.

c) Đối với giáo viên: kế hoạch giảng dạy (theo năm học); kế hoạch bài dạy (giáo án); số theo dõi, đánh giá học sinh; số chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).
Ngoài những thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này, nhà trường phải có các loại hồ sơ tương ứng đảm bảo quy định của pháp luật chuyên ngành, phù hợp với quy trình quản lý chất lượng dạy - học của trường. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục, đào tạo trong trường phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

2. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục trong trường dạng hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho các loại hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và đảm bảo tính hợp pháp của các loại hồ sơ điện tử, có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy khi đáp ứng điều kiện theo quy định.

3. Việc bảo quản hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
TRONG TRƯỜNG TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHỀ

Điều 11. Cơ cấu tổ chức, thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức của trường trung học nghề

1. Cơ cấu tổ chức của trường trung học nghề thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Việc thành lập, giải thể các tổ chức trực thuộc trường trung học nghề; tiêu chuẩn của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong trường trung học nghề; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức trong trường trung học nghề thực hiện theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

Điều 12. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng trường trung học nghề là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của trường theo quy định tại Điều lệ này, quy chế tổ chức, hoạt động của trường và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 05 năm.

2. Phó hiệu trưởng trường trung học nghề là người giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm. Số lượng phó hiệu trưởng trường trung học nghề công lập phải đảm bảo quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Giáo dục nghề nghiệp; thủ tục, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Chính phủ; tiêu chuẩn, điều kiện của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Quyền và nghĩa vụ của hiệu trưởng

a) Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển trường; Quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường; kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch nhiệm vụ năm học.

b) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định tại Điều 11 Điều lệ này; quản lý nhân sự theo thẩm quyền; phân công, phân cấp nhiệm vụ cho các đơn vị, cá nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường;

c) Quyết định lựa chọn ngành nghề đào tạo căn cứ nhóm ngành, nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; quyết định các nội dung về tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo và ban hành chương trình giáo dục, đào tạo của trường theo quy định; quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; thực hiện chế độ, chính sách đối với người học theo quy định.

d) Chủ động xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế nội bộ; áp dụng các biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp;

đ) Bổ nhiệm, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn, phòng và các đơn vị, tổ chức khác thuộc trường theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.

e) Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, tài sản được giao; huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật;

g) Thiết lập, phát triển quan hệ hợp tác với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đào tạo, thực tập, giải quyết việc làm cho người học;

h) Tham gia ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp; được bảo vệ uy tín, danh dự theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Quyền và nghĩa vụ của phó hiệu trưởng

a) Trực tiếp phụ trách lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do hiệu trưởng giao;

b) Khi giải quyết công việc được hiệu trưởng giao hoặc ủy quyền, phó hiệu trưởng được thay mặt hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, trước pháp luật về kết quả công việc được giao hoặc ủy quyền; có trách nhiệm báo cáo với hiệu trưởng về tình hình thực hiện công việc được giao;

c) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

d) Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, cấp có thẩm quyền và pháp luật về các nhiệm vụ được giao quản lý.

Điều 13. Các hội đồng trong trường trung học nghề

1. Hội đồng trường trong trường trung học nghề tư thục có nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ; quy trình bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường; cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường; mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hội đồng khoa học và đào tạo có tổ chức và hoạt động; thành phần tham gia; thẩm quyền, quy trình thành lập thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

3. Trường trung học nghề có thể thành lập Hội đồng tư vấn để tư vấn cho hiệu trưởng về một số công việc cần thiết, liên quan đến việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Việc thành lập, tổ chức hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quyết định và quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.

Điều 14. Khoa, bộ môn trực thuộc trường

1. Căn cứ vào chức năng, quy mô, ngành, nghề đào tạo, trường trung học nghề thành lập khoa hoặc bộ môn trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức của trường đã được quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

2. Khoa, bộ môn trực thuộc trường có nhiệm vụ:

a) Quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, người lao động và người học thuộc khoa, bộ môn theo phân cấp của hiệu trưởng;

b) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khóa theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hằng năm của trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo; ngành, nghề đào tạo và cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho đào tạo; kế hoạch đào tạo; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, người lao động thuộc khoa, bộ môn;

d) Tổ chức đánh giá nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, người lao động trong khoa, bộ môn và tham gia đánh giá cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong trường theo quy định của nhà trường;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của hiệu trưởng và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

3. Trưởng khoa, trưởng bộ môn, phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn
Khoa, bộ môn trực thuộc trường có trưởng khoa, trưởng bộ môn và có thể có phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn.

a) Trưởng khoa, trưởng bộ môn chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn theo nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và theo phân công của hiệu trưởng;

b) Phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn giúp trưởng khoa, trưởng bộ môn trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn. Số lượng phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ được giao và quy mô đào tạo của khoa, bộ môn, của nhà trường, được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường và phải đảm bảo quy định pháp luật hiện hành.

4. Trường trung học nghề có thể thành lập bộ môn trực thuộc khoa. Tổ chức hoạt động của bộ môn trực thuộc khoa; việc bổ nhiệm, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm trưởng bộ môn, phó trưởng bộ môn trực thuộc khoa được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

Điều 15. Phòng chức năng

1. Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu và giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc chủ yếu của trường như: đào tạo, hành chính, quản trị, tổ chức cán bộ, tổng hợp, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, quản lý học sinh, quản lý tài chính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản, pháp chế - thanh tra, đảm bảo chất lượng, hợp tác doanh nghiệp.

2. Trưởng phòng, phó trưởng phòng chức năng

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ của phòng và theo phân công của hiệu trưởng;

b) Phó trưởng phòng giúp trưởng phòng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, số lượng phó trưởng phòng tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao, quy mô đào tạo của trường và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường. Đối với trường trung học nghề công lập số lượng phó trưởng phòng phải đảm bảo quy định về khung cơ cấu cấp phó đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 16. Đơn vị, tổ chức trực thuộc trường trung học nghề.

Tuỳ theo tình hình thực tế của trường, trường trung học nghề có thể thành lập các đơn vị không có tư cách pháp nhân phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại điểm đ và các tổ chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp. Việc thành lập các đơn vị, tổ chức này theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 17. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường trung học nghề hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và theo quy định của Hiến pháp, pháp luật.

2. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học trong trường trung học nghề hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức.

Chương IV

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ
CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ NGƯỜI HỌC

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của nhà giáo

Nhà giáo trong trường trung học nghề có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Nhà giáo, Điều 23 của Luật Giáo dục nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ tương ứng các chức danh giáo viên trung học nghề, giáo viên sơ cấp.

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

1. Quyền và nghĩa vụ của hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Điều lệ này.

2. Quyền và nghĩa vụ của phó hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Điều lệ này.

3. Quyền và nghĩa vụ của trưởng khoa, trưởng bộ môn trực thuộc trưởng; phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn trực thuộc trường thực hiện theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này và quy định của pháp luật hiện hành;

5. Quyền và nghĩa vụ của trưởng phòng chức năng; phó trưởng phòng chức năng trong trường trung học nghề thực hiện theo quy định tại Điều 15 Điều lệ này và quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 20. Quyền và nhiệm vụ của người học

Người học có nhiệm vụ, quyền theo quy định Điều 82, Điều 83 Luật Giáo dục, khoản 2 Điều 25 của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các nhiệm vụ, quyền cụ thể sau đây:

1. Được chọn chương trình học, địa điểm học phù hợp với khả năng, điều kiện của bản thân và của trường; được tạo điều kiện chuyển đổi chương trình, địa điểm học nếu có nguyện vọng và được nơi chuyển đến tiếp nhận.

2. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện của nhà trường phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, khởi nghiệp và hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập theo quy định của pháp luật.

3. Được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Được tham gia đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường.

5. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường, cơ sở thực hành, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nơi thực hành, thực tập.

Chương V

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHỀ

Điều 21. Nguồn tài chính và sử dụng nguồn tài chính trong trường trung học nghề

1. Nguồn tài chính của trường trung học nghề công lập được quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Giáo dục nghề nghiệp và được sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Nguồn tài chính của trường trung học nghề tư thục được sử dụng theo quy định tại Điều 38 Luật giáo dục nghề nghiệp. Trường trung học nghề tư thục cân đối các nội dung chi bảo đảm chất lượng đào tạo theo cam kết.

Điều 22. Quản lý và sử dụng tài sản đối với trường trung học nghề

1. Trường trung học nghề công lập thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản công theo quy định của Luật Quản lý và sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn Luật.

2. Trường trung học nghề tư thục thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản theo quy định tại Điều 40 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Điều 23. Chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp trong trường trung học nghề tư thục

1. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn trong trường trung học nghê tư thục thực hiện quy định tại Luật Giáo dục và phải quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của trường; phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan và đảm bảo sự ổn định, phát triển của nhà trường.

2. Trong trường hợp trường bị giải thể, việc xử lý về tài chính, tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật.

Chương VI

QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH,
XÃ HỘI VÀ DOANH NGHIỆP

Điều 24. Ban đại diện cha mẹ học sinh

1. Mỗi lớp có một ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức trong mỗi năm học gồm các thành viên do cha mẹ, người giám hộ học sinh cử ra để phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong việc giáo dục học sinh.

2. Mỗi trường có một ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức trong mỗi năm học gồm một số thành viên do các ban đại diện cha mẹ học sinh từng lớp cử ra để phối hợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh từng lớp, từng trường trung học nghề được thực hiện theo Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 25. Quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học, xã hội

1. Trường trung học nghề chủ động phối hợp với gia đình người học để làm tốt công tác giáo dục người học nhằm phát triển toàn diện người học và nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo.

2. Trường trung học nghề thực hiện việc quan hệ giữa nhà trường với xã hội gồm các nội dung sau:

a) Hợp tác với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác;

b) Thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của bộ, ngành, địa phương có liên quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc xác định nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và thị trường lao động;

c) Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục, nhân sự khác và người học tham gia các hoạt động xã hội; phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhằm xây dựng môi trường đào tạo lành mạnh;

d) Có cơ chế để xã hội tham gia đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường.

Điều 26. Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp

Trường trung học nghề chủ động phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục, đào tạo, bao gồm:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp và thị trường lao động.

2. Mời đại diện của doanh nghiệp tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo của trường; tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, đánh giá kết quả học tập và tư vấn nghề nghiệp cho người học; tham gia là thành viên hội đồng trường đối với trường trung học nghề tư thục và tham gia là thành viên hội đồng tư vấn của trường (nếu có).

3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho người học tham quan, học tập, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tạo điều kiện để nhà giáo nâng cao trình độ kỹ năng nghề, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

4. Hợp tác với doanh nghiệp để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và đào tạo lại cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu.

5. Có cơ chế để doanh nghiệp tham gia đánh giá hoạt động đào tạo của nhà trường./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành01/04/2026
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýChính phủ / Phạm Minh Chính
Phạm viTrung ương, Chính phủ
Trích yếuNghị định quy định tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa lưu thông trong nước
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.