|
CHÍNH PHỦ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số: /2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày tháng năm 2016
DỰ THẢO
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN
NGÀNH XÂY DỰNG, KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
XÂY DỰNG VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chính phủ ban hành Nghị định định về điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dựng, giám định tư pháp xây dựng và giám sát thi công xây dựng công trình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dựng, giám định tư pháp xây dựng và giám sát thi công xây dựng công trình trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Nghị định này là tổ chức kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng, đáp ứng các điều kiện năng lực quy định tại Điều 3 Nghị định này và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
Điều 3. Điều kiện đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
2. Đáp ứng các yêu cầu chung của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 và đáp ứng các yêu cầu cụ thể phù hợp với các chỉ tiêu thí nghiệm đăng ký.
3. Người quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (cấp trưởng, cấp phó) có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với một trong các lĩnh vực thí nghiệm của tổ chức, có chứng chỉ đào tạo về tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC
17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 và có hợp đồng sử dụng lao động.
4. Có ít nhất 01 thí nghiệm viên được đào tạo phù hợp cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm và có hợp đồng sử dụng lao động.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 3 như sau:
*8. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.".
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 3 như sau:
"10. Giám định tư pháp xây dựng là việc thực hiện các hoạt động chuyên môn về xây dựng gồm sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, chất lượng xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng, giá trị công trình, các chi phí khác có liên quan theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.".
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 49 như sau:
"3. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: được làm giám sát trưởng, được ký biên bản nghiệm thu theo quy định đối với các công trình cùng loại không phân biệt cấp;
b) Hạng II: được làm giám sát trưởng, được ký biên bản nghiệm thu theo quy định đối với các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống;
c) Hạng III: được làm giám sát trưởng, được ký biên bản nghiệm thu theo quy định đối với các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:
"Điều 50. Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng
1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành kiểm định xây dựng:
a) Hạng I: đã có chứng chỉ thiết kế xây dựng hạng I; đã làm chủ trì kiểm định hoặc chủ trì thiết kế ít nhất 1 công trình cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ;
b) Hạng II: đã có chứng chỉ thiết kế xây dựng hạng II; đã làm chủ trì kiểm định hoặc chủ trì thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ;
c) Hạng III: đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III; chứng chỉ thiết kế xây dựng hạng III.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: Được làm chủ trì kiểm định tất cả các cấp công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được thực hiện kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng;
b) Hạng II: Được làm chủ trì kiểm định công trình cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được thực hiện kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng;
c) Hạng III: Được làm chủ trì kiểm định công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được thực hiện kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng.".
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:
"Điều 66. Chứng chỉ năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng
1. Hạng I:
a) Đáp ứng các yêu cầu chung của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17020:2012 và phù hợp với nội dung hoạt động kiểm định;
b) Có ít nhất 1 (một) cá nhân có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hạng I và 5 (năm) cá nhân có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực kiểm định xây dựng.
2. Hạng II:
a) Đáp ứng các yêu cầu chung của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17020:2012 và phù hợp với nội dung hoạt động kiểm định;
b) Có ít nhất 1 (một) cá nhân có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hạng II và 5 (năm) cá nhân có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực kiểm định xây dựng.
3. Hạng III:
Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực kiểm định xây dựng.
4. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: Được kiểm định đối với bộ phận công trình, công trình cùng loại không phân biệt cấp; kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng;
b) Hạng II: Được kiểm định đối với bộ phận công trình, công trình cùng loại từ cấp II trở xuống; kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng;
c) Hạng III: Được kiểm định đối với bộ phận công trình, công trình cùng loại từ cấp III trở xuống; kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng.".
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 66a như sau:
"Điều 66a. Chứng chỉ năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng
1. Hạng I:
a) Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng;
b) Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 01 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.
2. Hạng II:
a) Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng.
b) Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 01 công trình cấp II, hoặc 2 công trình cấp III cùng loại;
3. Hạng III: Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng.
4. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: Được giám sát thi công xây dựng tất cả các công trình cùng loại;
b) Hạng II: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;
c) Hạng III: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.".
Điều 6. Điều kiện năng lực của giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc
Giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam đáp ứng quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 7 Luật Giám định tư pháp và đáp ứng điều kiện sau:
1. Đối với giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng:
Có kinh nghiệm thực tế từ đủ 05 năm trở lên thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý nhà nước về xây dựng phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng.
2. Đối với giám định tư pháp về chất lượng xây dựng:
Đáp ứng các điều kiện như đối với cá nhân thực hiện kiểm định xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
3. Đối với giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác có liên quan:
a) Có kinh nghiệm thực tế từ đủ 05 năm trở lên thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng;
b) Có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng theo quy định.
Điều 7. Điều năng lực của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc
Tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc là tổ chức kiểm định xây dựng có năng lực phù hợp với đối tượng và nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định. Các tổ chức tư vấn xây dựng khác khi thực hiện giám định tư pháp xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Đối với giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng:
a) Có năng lực thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát thi công xây dựng phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng;
b) Cá nhân chủ trì giám định phải đáp ứng điều kiện như đối với giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc thực hiện giám định về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Đối với giám định tư pháp về chất lượng xây dựng:
a) Đáp ứng các điều kiện như đối với tổ chức thực hiện kiểm định xây dựng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
b) Cá nhân chủ trì giám định phải đáp ứng điều kiện như đối với giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc thực hiện giám định về chất lượng xây dựng quy định tại Điều 6 Nghị định này.
3. Đối với giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác có liên quan:
a) Có năng lực thực hiện một trong các công việc thiết kế xây dựng, kiểm định xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng;
b) Cá nhân chủ trì thực hiện giám định phải đáp ứng điều kiện như đối với giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc thực hiện giám định về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác có liên quan quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Điều 8. Điều kiện năng lực của văn phòng giám định tư pháp xây dựng
1. Được thành lập và được cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Giám định tư pháp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Có trang thiết bị đảm bảo thực hiện giám định theo các nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng.
3. Đáp ứng các yêu cầu về năng lực của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc phù hợp với nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng.
Điều 9. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương liên quan
1. Bộ Xây dựng có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
a) Có thẩm quyền cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại, đình chỉ và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, chứng chỉ năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng, chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng;
b) Quy định cụ thể trình tự, hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và công bố danh sách các tổ chức, cá nhân nêu trên;
c) Quy định cụ thể trình tự, hồ sơ, thủ tục sát hạch, cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng, chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng và công bố danh sách các tổ chức, cá nhân nêu trên;
d) Quy định cụ thể trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng, đăng ký thông tin và công bố danh sách cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp xây dựng;
đ) Quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dựng, giám định tư pháp xây dựng, giám sát thi công xây dựng theo thẩm quyền.
2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Xây dựng để quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dựng, giám định tư pháp xây dựng, giám sát thi công xây dựng theo quy định của Nghị định này trong phạm vi quản lý ngành và tại địa phương.
Điều 10. Xử lý chuyển tiếp
1. Các Quyết định công nhận năng lực thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được Bộ Xây dựng cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực được thừa nhận tương đương với Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Nghị định này.
2. Trong thời gian 18 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các tổ chức có Quyết định công nhận năng lực thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng nêu tại Khoản 1 Điều này phải tiến hành đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định tại Điều 5, Điều 6, Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/4/2016 hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng, Quyết định số 11/2003/QĐ- BXD ngày 12/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 297:2003 "Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, tiêu chuẩn công nhận", Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hết hiệu lực thi hành.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH
|
PHỦ
| |
Nơi nhận:
|
THỦ TƯỚNG
| |
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
| ||
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
| ||
- Tòa án nhân dân tối cao;
|
Nguyễn Xuân
|
Phúc
|
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
| ||
- UB Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (5b).
|