CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
Số: .
DỰ
THẢO
|
../2026/NĐ-CP
Hà
Nội,
ngày
...
tháng
...
năm
2026
NGHỊ
ĐỊNH
|
Quy định về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt
Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân nước ngoài) theo khoản 3 Điều 150 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2025/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động Việt Nam là công dân Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, gồm:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực;
b) Văn phòng đại diện tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài;
c) Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài;
d) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là người nước ngoài làm việc tại các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này có hoạt động sử dụng người lao động Việt Nam.
4. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về lao động và pháp luật có liên quan khác của Việt Nam.
2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
3. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hiệu quả tại Việt Nam.
Điều 4. Thẩm quyền quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức quản lý) là các cơ quan, tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện quản lý người lao động Việt Nam theo danh sách địa bàn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, gồm:
1. Cục Phục vụ Ngoại giao đoàn, Bộ Ngoại giao (tên giao dịch tiếng Anh: Service Department for Diplomatic Corps, viết tắt là SDDC);
2. Trung tâm Phát triển Hợp tác quốc tế và Dịch vụ đối ngoại, Sở Ngoại vụ, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (tên giao dịch tiếng Anh: Center for International Cooperation and Foreign Affairs Services, viết tắt là CIFA);
3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ cơ quan nước ngoài, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (tên giao dịch tiếng Anh: Service Company to Foreign Missions, viết tắt là FOSCO).
Chương II
TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM
VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 5. Trình tự, thủ tục tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Khi có nhu cầu tuyển dụng người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện đăng tải công khai thông tin tuyển dụng người lao động Việt Nam trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia (địa chỉ: https://www.vieclam.gov.vn) hoặc các cổng thông tin việc làm hợp pháp khác hoặc trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức, đồng thời thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan, tổ chức quản lý được quy định tại Điều 4 Nghị định này, trong đó nêu rõ vị trí việc làm, số lượng cần tuyển dụng.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tuyển dụng người lao động Việt Nam hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức quản lý hỗ trợ.
3. Khi có đề nghị từ tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức quản lý được quy định tại Điều 4 Nghị định này sẽ tuyển chọn, giới thiệu ứng viên theo mô tả công việc đã được cung cấp.
Điều 6. Trình tự, thủ tục quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan, tổ chức quản lý, trong đó ghi rõ họ và tên, số căn cước, vị trí việc làm và thời điểm bắt đầu làm việc của người lao động Việt Nam được tuyển dụng.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định này, người lao động Việt Nam có trách nhiệm nộp hồ sơ quản lý lao động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định này trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 4 Nghị định này.
3. Kể từ ngày tiếp nhận thông báo của tổ chức, cá nhân nước ngoài và hồ sơ quản lý lao động của người lao động Việt Nam, cơ quan, tổ chức quản lý:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, gửi thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc trực tuyến đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc tiếp nhận quản lý người lao động Việt Nam;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, tổ chức bồi dưỡng kiến thức chung bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, cấp giấy chứng nhận cho người lao động Việt Nam và bổ sung thông tin vào hồ sơ quản lý lao động.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt sử dụng người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan, tổ chức quản lý, trong đó nêu lý do chấm dứt.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận thông báo chấm dứt sử dụng người lao động Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức quản lý:
a) Gửi văn bản xác nhận trực tiếp hoặc trực tuyến cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc chấm dứt quản lý người lao động Việt Nam;
b) Hoàn trả hồ sơ cho người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 7. Hồ sơ quản lý lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Sơ yếu lý lịch tự thuật của người lao động Việt Nam theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản sao hợp đồng lao động đã ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài có đối chiếu với bản gốc hoặc mã định danh hợp đồng lao động điện tử ký kết giữa người lao động Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức chung dành cho người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Tiếp nhận đề nghị hỗ trợ việc tuyển dụng người lao động Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài; hồ sơ dự tuyển của người lao động Việt Nam theo yêu cầu tuyển dụng của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Tuyển chọn, giới
thiệu người lao động Việt Nam khi có đề nghị hỗ trợ.
2. Tiếp nhận hồ sơ quản lý lao động của người lao động Việt Nam và thực hiện quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Tổ chức các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Việt Nam.
5. Tư vấn cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc sử dụng người lao động Việt Nam.
6. Hỗ trợ xác nhận thông tin về nhân sự của người lao động Việt Nam trong thời gian làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở hồ sơ quản lý lao động quy định tại Điều 7 Nghị định này.
7. Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, báo cáo Bộ Ngoại giao về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam
1. Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2025/QH15, Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam.
3. Tạo điều kiện để người lao động Việt Nam:
a) Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ quản lý lao động và thực hiện quy định về quản lý lao động tại cơ quan, tổ chức quản lý theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này;
b) Tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng do cơ quan, tổ chức quản lý tổ chức trong quá trình người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động, thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan, tổ chức quản lý người lao động Việt Nam về việc sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, gửi Phiếu thông tin tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan, tổ chức quản lý người lao động Việt Nam.
Điều 10. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam khi làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Được tham gia các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức quản lý tư vấn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức quản lý hỗ trợ xác nhận thông tin về nhân sự trên cơ sở hồ sơ quản lý lao động quy định tại Điều 7 Nghị định này.
4. Được tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng do cơ quan, tổ chức quản lý tổ chức trong quá trình làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
5. Tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam về lao động, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Có trách nhiệm hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức chung sau khi ký kết hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
7. Thực hiện đúng nội dung hợp đồng lao động đã ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
8. Thực hiện đúng quy định về quản lý lao động tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này.
9. Cập nhật hồ sơ quản lý lao động với cơ quan, tổ chức quản lý khi có thay đổi thông tin cá nhân hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức quản lý.
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại lao động làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Định kỳ hằng năm hoặc khi có thay đổi, báo cáo danh sách người lao động Việt Nam đang được cho thuê lại đến cơ quan, tổ chức quản lý người lao động Việt Nam bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
2. Cung cấp danh sách người lao động Việt Nam được cho thuê lại bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan, tổ chức quản lý người lao động Việt Nam để bồi dưỡng kiến thức chung.
Điều 12. Xử lý vi phạm
1. Đối với người lao động Việt Nam:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn hoặc thực hiện không đầy đủ quy định về quản lý lao động tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và áp dụng các hình thức xử phạt khác theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi cố ý vi phạm sau khi đã được thông báo về việc thực hiện các quy định của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp cho thuê lại lao động vi phạm quy định của Nghị định này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2026.
2. Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ- CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời hạn 03 năm kể từ khi Nghị định này có hiệu lực, người lao động Việt Nam đang thực hiện hợp đồng lao động được ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài trước ngày ... tháng ... năm 2026 phải tham gia chương trình bồi dưỡng kiến thức chung theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định này.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
a) Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam từ trung ương đến địa phương;
b) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền;
c) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Nghị định này;
d) Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng đảm bảo cung cấp kiến thức về quy định đối với người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
e) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
a) Chia sẻ dữ liệu về Sàn giao dịch việc làm quốc gia (địa chỉ: https://www.vieclam.gov.vn) với cơ quan, tổ chức quản lý người lao động Việt Nam;
b) Phối hợp báo cáo về người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi có yêu cầu;
c) Hướng dẫn việc thực hiện quy định của pháp luật về chính sách, việc làm, lao động, tiền lương và các nội dung khác có liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng.
4. Trách nhiệm của Bộ Công an
a) Phối hợp cơ quan, tổ chức quản lý, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng lao động Việt Nam và doanh nghiệp cho thuê lại lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật về
đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
b) Phối hợp thanh tra, kiểm tra thực hiện các quy định liên quan tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhằm phòng ngừa việc lợi dụng quan hệ lao động để thực hiện hành vi xâm phạm lợi ích, an ninh quốc gia hoặc hoạt động ngoài phạm vi được cấp phép.
5. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Chia sẻ dữ liệu về việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng người lao động Việt Nam với cơ quan, tổ chức quản lý người lao động Việt Nam.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng trong công tác tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam tại địa phương.
7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM.
CHÍNH
PHỦ
THỦ TƯỚNG
|
Phụ lục I
DANH SÁCH ĐỊA BÀN QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị định số...
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ)
|
I.
|
Cục Phục
vụ
Ngoại
giao đoàn,
Bộ
Ngoại
giao
(tên
giao
dịch
tiếng
Anh:
|
|
|
Service Department for Diplomatic Corps,
viết
tắt
là
SDDC)
thực
hiện
|
||
|
nhiệm
|
vụ
quản
lý
người
lao
động
Việt
Nam
tại
18 tỉnh, thành
phố
khu
vực
miền
Bắc
gồm:
|
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT* Ter +84-28-3930 3279 * www.ThuVienPhapLuat.vn
|
|
1.
|
Tỉnh Lào Cai
|
|
|
2.
|
Tỉnh Điện Biên
|
|
|
3.
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
|
4.
|
Tỉnh Sơn La
|
|
|
5.
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
|
6.
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
|
7.
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
|
8.
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
|
9.
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
|
10.
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
|
11.
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
|
12.
|
Thành phố Hà Nội
|
|
|
13.
|
Thành phố Hải Phòng
|
|
|
14.
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
|
15.
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
|
16.
|
Tỉnh Thanh Hoá
|
|
|
17.
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
|
18.
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
II. Trung tâm Phát triển Hợp tác quốc tế và Dịch vụ đối ngoại, Sở Ngoại vụ, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (tên giao dịch tiếng Anh: Center for International Cooperation and Foreign Affairs Services, viết tắt là CIFA) thực hiện nhiệm vụ quản lý người lao động Việt Nam tại 08 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung và Tây Nguyên gồm:
|
1.
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
2.
|
Thành phố Huế
|
|
3.
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
4.
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
5.
|
Tỉnh Khánh Hoà
|
|
6.
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
7.
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
8.
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
|
III.
|
Công
ty
TNHH
MTV Dịch
vụ
cơ quan
nước
ngoài,
Ủy
ban
nhân
dân
|
|
thành
|
phố
Hồ
Chí
Minh
(tên giao
dịch
tiếng
Anh:
Service
Company
to
|
|
Foreign
Missions,
viết
tắt
là FOSCO)
thực
hiện nhiệm
vụ
quản
lý
người
|
|
|
lao
|
động
Việt
Nam
tại
08
tỉnh,
thành phố
khu
vực
miền
Nam
gồm:
|
|
1.
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
2.
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
3.
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
4.
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
5.
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
6.
|
Tỉnh An Giang
|
|
7.
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
8.
|
Tỉnh Cà Mau
|
Phụ lục II
MẪU BIỂU
(Kèm theo Nghị định số...
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Sơ yếu lý lịch tự thuật của người lao động Việt Nam.
|
|
Mẫu số 02
|
Phiếu thông tin tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam.
|
|
Mẫu số 03
|
Phiếu thông tin tình hình sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động.
|
|
Mẫu
số
04
|
Báo cáo tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
|
|
Mẫu
số
05
|
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức chung dành cho người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
|
Mẫu số 01
Tổ chức có thẩm quyền quản lý lao động Việt Nam:.
Tổ chức sử dụng lao động Việt Nam:.
Mã số hồ sơ cá nhân:.
Mã định danh hợp đồng lao động điện tử:.
|
Ảnh màu (4 x 6 cm)
|
SƠ
YẾU
LÝ
LỊCH
|
|
1) Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):
2) Các tên gọi khác:
3) Sinh ngày:. tháng ...... năm
4) Nơi sinh:
5) Quê quán: (xã, phường)
6) Dân tộc:.
7) Tôn giáo:
8) Số định danh cá nhân.
9) SĐT liên hệ: . Email:
Khi cần báo tin cho ai, ở đâu:
10)
Mã
số
BHXH (nếu có):
11) Nơi ở hiện nay:
12) Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng:
13) Ngày được tuyển dụng:
Tổ chức tuyển dụng:
14) Chức vụ hiện tại:
15) Công việc chính được giao:
16) Mức lương:
|
Giới tính:
(tỉnh, TP):
|
17) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: ....../....../......Ngày chính thức: 18) Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):
19) Trình độ chuyên môn cao nhất:
20) Trình độ ngoại ngữ/ tiếng dân tộc:
21) QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
|
Tháng/năm
|
Tháng/năm
|
Tên
cơ
sở
đào
tạo
|
Chuyên
ngành
đào
tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Văn bằng, trình độ
|
|
Từ
|
Đến
|
Tên
cơ
sở
đào
tạo
|
Chuyên
ngành
đào
tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Văn bằng, trình độ
|
22) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
|
Tháng/năm
|
Tháng/năm
|
Tên
tổ
chức
tuyển
dụng
|
Chức
danh/
Chức
vụ
|
|
Từ
|
Đến
|
Tên
tổ
chức
tuyển
dụng
|
Chức
danh/
Chức
vụ
|
23) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN THÂN
23.1- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu?), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? (nếu có)
23.2-Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội... ở nước ngoài
|
Tháng/năm
|
Tháng/năm
|
Tên
tổ
chức,
địa
chỉ
trụ
sở, công
việc
đã
làm
|
|
Từ
|
Đến
|
Tên
tổ
chức,
địa
chỉ
trụ
sở, công
việc
đã
làm
|
24) KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
24.1- Khen thưởng:
24.2- Kỷ luật:
25) QUAN HỆ GIA ĐÌNH (Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ/ chồng, các con, anh chị em ruột)
|
Mối quan hệ
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội (trong, ngoài nước); tiền án, tiền sự (nếu có)
|
Tôi xin cam đoan bản khai sơ yếu lý lịch trên đúng sự thật, nếu có điều gì không đúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
, ngày ... tháng ... năm 20..
Người khai
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
NƯỚC NGOÀI....
NAME OF FOREIGN ORGANISATION/
INDIVIDUAL ngày tháng. ... năm..
PHIẾU THÔNG TIN
TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM
(Tính từ ngày ...... tháng ...... năm .... đến ngày ...... tháng ...... năm....
INFORMATION ON RECUITMENT AND EMPLOYMENT
OF VIETNAMESE EMPLOYEES
(from ....../....../...... to ...
I. TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG NĂM... / INFORMATION ON RECUITMENT OF VIETNAMESE EMPLOYEES IN THE
YEAR OF...
|
S
T
T
N
0.
|
Họ
và
tên
Full
name
|
Ngày tháng năm sinh DOB
|
Trình độ chuyên môn
Qualifications
|
Vị trí việc làm Position
|
Thời điểm bắt đầu làm việc Start date
|
Thời điểm kết thúc làm việc
End
date
|
Loại
hợp
đồng lao động Type of
labour
contract
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
・・・
|
|||||||
II.DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐANG LÀM VIỆC
CHO... / LIST OF VIETNAMESE EMPLOYEES WORKING FOR...
|
STT
No.
|
Họ
và
tên
Full
name
|
Ngày tháng năm sinh DOB
|
Trình độ chuyên môn Qualifications
|
Vị trí việc làm Position
|
Số điện thoại Cell phone number
|
Ghi chú Note
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
・・・
|
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT/ RECOMMENDATIONS
1. Với tổ chức có thẩm quyền quản lý người lao động Việt Nam/ To the authority
2. Về người lao động Việt Nam/ About the Vietnamese employees
3. Các vấn đề khác/ Others
川
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
FOR THE FOREIGN ORGANISATION/ INDIVIDUAL
(signed and sealed)
Mẫu số 03
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
NƯỚC NGOÀI....
NAME OF FOREIGN ORGANISATION/
INDIVIDUAL ngày tháng .. năm..
PHIẾU THÔNG TIN
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
INFORMATION ON LABOUR LEASING ENTERPRISES
|
STT No.
|
Tên
doanh nghiệp
hoạt
động
cho
thuê
lại
lao
động
Name of enterprise
|
Địa
chỉ,
điện
thoại
liên
hệ
Address, telephone
|
Số
lao
động
Việt
Nam
đang
sử
dụng
thông
qua
doanh
nghiệp
Number of Vietnamese employees supplied by mentioned enterprise
|
Thời
gian
sử
dụng dịch
vụ
cho
thuê
lại
lao
động
Duration of
supplied
service
|
Ghi chú Note
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
|||||
|
2
|
|||||
|
・
|
|||||
|
・・・
|
|||||
|
Tổng số Total
|
Tổng số Total
|
Tổng số Total
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
FOR THE FOREIGN ORGANISATION/ INDIVIDUAL
(signed and sealed)
Mẫu số 04
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC BÁO CÁO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ./BC ngày.. tháng ...... .. năm
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi:
I. TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TRONG NĂM.
|
STT
|
Tên
tổ
chức,
cá
nhân
nước ngoài
|
Số
lao
động
đã
tuyển dụng
|
Loại
hợp
đồng
lao động
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
・・・
|
||||
|
・・・
|
II. TÌNH HÌNH TUYỂN CHỌN, GIỚI THIỆU NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG NĂM.
|
STT
|
Tên
tổ
chức,
cá
nhân
nước ngoài
|
Số
lượt
ứng
viên
đã
tuyển
chọn,
giới thiệu
|
Số
ứng
viên
trúng tuyển
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
III. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
|
STT
|
Tên
tổ
chức,
cá nhân
nước ngoài
|
Số người
lao động
Việt
Nam
|
Biến động trong kỳ
báo cáo
|
Biến động trong kỳ
báo cáo
|
Số người lao động
Việt Nam đã được
|
Phiếu
thông
tin
tình
hình
tuyển
dụng,
sử
dụng
người
lao
động
|
Phiếu
thông
tin
tình
hình
tuyển
dụng,
sử
dụng
người
lao
động
|
|
STT
|
Tên
tổ
chức,
cá nhân
nước ngoài
|
Số người
lao động
Việt
Nam
|
Tăng
|
Giảm
|
quản lý
|
Có gửi
|
Không gửi
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
・・
|
|||||||
|
・・・
|
|||||||
|
Tổng số
|
Tổng số
|
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 05
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----o0o--
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ
LOGO CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ
GIẤY CHỨNG NHẬN
Số chứng nhận:
Cấp cho Ông/Bà:
Đơn vị:
Đã hoàn thành chương trình:
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC CHUNG DÀNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM
LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Tổ chức tại:
Ngày:
,ngày ... tháng ... năm
CHỨC DANH NGƯỜI KÝ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)