Quay lại

Dự thảo số Không số nghị quyết về bỏ thủ tục công chứng, xác định tình trạng hôn nhân trong các giao dịch mua bán đất, phương tiện giao thông đối với các trường hợp đã số hóa, làm sạch dữ liệu

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: /NQ-CP Hà Nội, ngày tháng năm 2025

DỰ THẢO

NGHỊ QUYẾT

Về bỏ thủ tục công chứng, xác định tình trạng hôn nhân trong các giao dịch mua bán đất, phương tiện giao thông đối với các trường hợp đã số hóa, làm sạch dữ liệu

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 65/2025//QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

2. Các giao dịch được điều chỉnh theo Nghị quyết này bao gồm:

a) Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, đăng ký sang tên quyền sở hữu phương tiện giao thông.

3. Các nội dung cụ thể được loại bỏ trong quá trình thực hiện giao dịch gồm:

a) Bỏ yêu cầu nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với công dân đã có thông tin hôn nhân được cập nhật, xác thực và chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;

b) Bỏ yêu cầu công chứng hoặc chứng thực hợp đồng giao dịch trong trường hợp các bên đã được định danh, xác thực điện tử mức cao theo quy định pháp luật và hợp đồng được lập, ký, lưu trữ trên nền tảng điện tử có khả năng truy xuất, kiểm tra, bảo đảm toàn vẹn dữ liệu và giá trị pháp lý tương đương hợp đồng công chứng;

c) Bỏ yêu cầu xuất trình bản sao giấy tờ cá nhân, giấy tờ tài sản nếu các thông tin liên quan đã có trong cơ sở dữ liệu và được cơ quan tiếp nhận tra cứu, xác minh thành công.

4. Việc thực hiện quy định tại Nghị quyết này được áp dụng trên phạm vi toàn quốc đối với các trường hợp đủ điều kiện dữ liệu điện tử; các trường hợp chưa đủ điều kiện tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi hoàn tất số hóa, xác thực thông tin.

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 1 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014:
Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm
2023;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Xét đề nghị của Bộ Công an tại Tờ trình số /TTr-BCA ngày tháng năm
2025 và ý kiến của các Bộ, ngành,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định việc bỏ yêu cầu thực hiện công chứng hợp đồng, xác nhận tình trạng hôn nhân và xuất trình bản sao giấy tờ cá nhân trong quá trình thực hiện các giao dịch dân sự thuộc một số lĩnh vực cụ thể, đối với các trường hợp đã có dữ liệu số hóa, xác thực đầy đủ trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu thực hiện các giao dịch nêu tại Điều 1 Nghị quyết này.

2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự như: văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan đăng ký phương tiện giao thông, ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan tư pháp - hộ tịch.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và chia sẻ cơ sở dữ liệu trong các lĩnh vực: dân cư, đất đai, giao thông, hộ tịch, tư pháp.

4. Tổ chức cung cấp dịch vụ số, nền tảng định danh và xác thực điện tử phục vụ giao dịch dân sự như: nền tảng VNeID, Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương.

Điều 3. Căn cứ pháp lý và giá trị pháp lý của dữ liệu số hóa, xác thực

1. Dữ liệu thông tin cá nhân, tình trạng hôn nhân, quyền sở hữu tài sản và thông tin liên quan đến công dân được thu thập, số hóa, chuẩn hóa, xác thực và lưu trữ trên các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý, là nguồn dữ liệu chính để xác minh nhân thân, tình trạng hôn nhân, nơi cư trú, số định danh cá nhân của công dân;

b) Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Bộ Tư pháp quản lý, bao gồm dữ liệu đăng ký kết hôn, ly hôn, khai sinh, khai tử, xác nhận tình trạng hôn nhân;

c) Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia và hệ thống đăng ký đất đai do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, bao gồm dữ liệu quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được xem là hợp lệ về mặt pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận yêu cầu công chứng hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định riêng;

d) Cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông) quản lý, bao gồm thông tin đăng ký xe, chủ sở hữu phương tiện;

đ) Hệ thống định danh và xác thực điện tử (VNeID) và các nền tảng xác thực điện tử mức độ cao, đảm bảo tính chính xác, hợp pháp và không thể giả mạo thông tin.

2. Dữ liệu đã được xác thực, đồng bộ và liên thông giữa các cơ sở dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều này, khi được truy xuất hợp pháp bởi cơ quan nhà nước, có giá trị thay thế cho việc xuất trình, nộp giấy tờ bản giấy hoặc bản sao có công chứng, chứng thực, cụ thể:

a) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thay thế bằng dữ liệu xác thực từ cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b) Thông tin về nhân thân, nơi cư trú được truy xuất qua mã số định danh cá nhân hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2;

c) Hợp đồng chuyển nhượng, mua bán, tặng cho tài sản được ký kết qua nền tảng điện tử, có xác thực định danh mức cao và lưu trữ trên hệ thống theo quy định pháp luật, được xem là hợp đồng hợp lệ về mặt pháp lý, không cần chứng thực tại cơ quan công chứng nếu không có yêu cầu riêng;

d) Thông tin xác thực tại thời điểm thực hiện giao dịch được coi là căn cứ pháp lý để thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký sang tên phương tiện giao thông và các giao dịch khác.

3. Các cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khi đã được cấp quyền truy cập, tra cứu dữ liệu theo đúng quy định pháp luật, có trách nhiệm sử dụng dữ liệu điện tử làm căn cứ giải quyết hồ sơ, không yêu cầu công dân, tổ chức cung cấp lại giấy tờ đã có trên hệ thống hoặc yêu cầu công chứng, chứng thực không cần thiết.

4. Việc khai thác, sử dụng và chia sẻ dữ liệu điện tử trong thực hiện các giao dịch phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm các nguyên tắc:

a) Tính đầy đủ, chính xác, đúng thời điểm của thông tin dùng để xác minh;

b) Tính bảo mật, an toàn trong quá trình truyền, lưu trữ và xử lý dữ liệu;

c) Có hệ thống ghi nhận và truy xuất nhật ký truy cập dữ liệu, phục vụ kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.

Điều 4. Quy trình thực hiện giao dịch dân sự không yêu cầu công chứng, xác nhận tình trạng hôn nhân đối với trường hợp đã có dữ liệu số hóa, xác thực

1. Quy trình giao dịch chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

a) Người chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia để khai báo thông tin hợp đồng và yêu cầu đăng ký biến động đất đai;

b) Xác thực danh tính thông qua VNeID mức 2, đồng thời hệ thống tự động đối chiếu và kiểm tra: nhân thân người thực hiện giao dịch (từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư); Tình trạng hôn nhân (từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử); Quyền sử dụng đất hợp pháp (từ Cơ sở dữ liệu đất đai);

c) Hệ thống cung cấp mẫu hợp đồng điện tử có thể ký số hoặc in ra để công dân ký trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận;

d) Cơ quan đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, không yêu cầu bản sao giấy tờ tùy thân, không yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân, trừ trường hợp dữ liệu trên hệ thống chưa đồng bộ, không thể truy xuất đầy đủ hoặc sai lệch thông tin giữa khai báo và dữ liệu hệ thống hoặc có căn cứ cho thấy giao dịch có nguy cơ phát sinh tranh chấp, khiếu nại;

đ) Sau khi hoàn tất đăng ký sang tên, kết quả được trả trực tuyến hoặc trực tiếp theo lựa chọn của người dân.

2. Quy trình giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho tặng phương tiện giao thông

a) Các bên giao dịch đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện kê khai thông tin hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho phương tiện giao thông;

b) Xác thực điện tử thông qua VNeID mức độ 2. Hệ thống sẽ tự động đối chiếu và kiểm tra: Nhân thân người thực hiện giao dịch (từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư); thông tin đăng ký phương tiện và chủ sở hữu (từ Cơ sở dữ liệu về đăng lý, quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng); tình trạng hôn nhân nếu cần xác định tài sản chung (từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử);

c) Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho phương tiện giao thông ký kết trên Cổng Dịch vụ công quốc gia được đính kèm khi chủ sở hữu thực hiện thủ tục Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;

d) Cơ quan đăng ký phương tiện giao thông không yêu cầu hợp đồng công chứng, xác nhận tình trạng hôn nhân nếu đã có dữ liệu điện tử.

3. Xử lý trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ, chưa xác thực

a) Trường hợp hệ thống dữ liệu chưa cập nhật tình trạng hôn nhân hoặc quyền sở hữu tài sản, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu người dân bổ sung giấy tờ có liên quan;

b) Hướng dẫn người dân thực hiện cập nhật dữ liệu hộ tịch, định danh hoặc xác thực VNeID mức 2 theo quy định để sử dụng quy trình rút gọn trong các lần giao dịch tiếp theo.

4. Trách nhiệm lưu trữ và bảo đảm pháp lý

a) Hợp đồng và hồ sơ giao dịch được lưu trữ dưới dạng điện tử trong hệ thống thông tin quản lý giao dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Các hợp đồng giao dịch được ký điện tử và xác thực bởi Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng có công chứng, chứng thực;

c) Cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm lưu trữ đầy đủ nhật ký xử lý, thông tin tra cứu, khai thác phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp hoặc xử lý vi phạm (nếu có).

Điều 5. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan trong tổ chức thực hiện

1. Bộ Công an

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, bảo đảm đồng bộ trong toàn quốc;

b) Bảo đảm dữ liệu cá nhân, dữ liệu hộ tịch, dữ liệu cư trú được cập nhật, làm sạch và kết nối thông suốt với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, phục vụ xác minh nhân thân, tình trạng hôn nhân của công dân;

c) Hoàn thiện, vận hành ổn định Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nền tảng định danh và xác thực điện tử (VNeID), hỗ trợ xác thực giao dịch điện tử, ký số và truy xuất dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính;

d) Cập nhật và làm sạch thông tin tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đảm bảo cơ quan tiếp nhận có thể tra cứu thay thế xác nhận tình trạng hôn nhân;

đ) Chủ trì hoàn thiện và tích hợp Cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng với nền tảng định danh xác thực điện tử và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, phục vụ xác minh thông tin chủ sở hữu, tình trạng sở hữu khi giao dịch mua bán phương tiện;

e) Chỉ đạo các Cục, phòng CSGT và cơ quan đăng ký xe thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục sang tên phương tiện dựa trên dữ liệu số, không yêu cầu giấy tờ trùng lặp;

g) Tích hợp chữ ký số, xác thực điện tử vào quy trình đăng ký, sang tên phương tiện và hướng dẫn người dân khai báo, giao dịch trực tuyến qua hệ thống;

h) Chỉ đạo lực lượng Công an địa phương phối hợp với UBND cấp xã rà soát, cập nhật dữ liệu dân cư, hộ tịch và tuyên truyền hướng dẫn bảo đảm 100% người dân từ 14 tuổi trở lên được cấp tài khoản định danh mức độ 2;

i) Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát, công khai kết quả xử lý các trường hợp cố tình yêu cầu người dân nộp lại giấy tờ đã có dữ liệu điện tử xác thực trái quy định, gây phiền hà, nhũng nhiễu, đồng thời có chế tài xử lý phù hợp.

2. Bộ Tư pháp

a) Chủ trì rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất bãi bỏ các quy định pháp luật về công chứng, hộ tịch, chứng thực không còn phù hợp, bảo đảm thống nhất với chủ trương sử dụng dữ liệu số hóa thay thế giấy tờ;

b) Phối hợp với Bộ Công an kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử phục vụ việc xác nhận tình trạng hôn nhân qua hình thức điện tử thay vì cấp giấy xác nhận bằng văn bản;

c) Hướng dẫn Sở Tư pháp, tổ chức hành nghề công chứng trên toàn quốc thực hiện đúng quy định về tiếp nhận, tra cứu dữ liệu và không yêu cầu công dân cung cấp giấy tờ đã có trên hệ thống;

d) Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp cơ sở về kỹ năng khai thác, sử dụng dữ liệu số để thay thế giấy tờ thủ công, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực tư pháp.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

a) Chỉ đạo các Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh, cấp xã triển khai quy trình giao dịch đất đai không yêu cầu công chứng và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với trường hợp đã số hóa dữ liệu;

b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu đất đai quốc gia với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và nền tảng định danh xác thực điện tử để thực hiện xác minh thông tin chủ sở hữu, người nhận chuyển nhượng;

c) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin đất đai đủ điều kiện tiếp nhận, xác thực và lưu trữ giao dịch điện tử, hỗ trợ ký số, xác thực số đối với hợp đồng mua bán, tặng cho quyền sử dụng đất;

d) Tuyên truyền và hướng dẫn cán bộ địa chính, nhân viên đăng ký giao dịch đất đai thực hiện đúng quy trình rút gọn, sử dụng dữ liệu số thay thế giấy tờ.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, giám sát việc thực hiện Nghị quyết trên địa bàn quản lý, bảo đảm thống nhất, hiệu quả và đúng pháp luật;

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn (Công an, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường) phối hợp thực hiện việc cắt giảm giấy tờ, áp dụng dữ liệu điện tử thay thế hợp đồng công chứng, xác nhận tình trạng hôn nhân, bản sao giấy tờ cá nhân;

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định mới đến người dân, doanh nghiệp và cán bộ công chức để bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ theo đúng quy trình mới;

d) Giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ quan, tổ chức, cá nhân cố tinh yêu cầu người dân nộp giấy tờ đã được số hóa, gây nhũng nhiễu hoặc làm phát sinh chi phí không cần thiết.

5. Các tổ chức cung cấp nền tảng, dịch vụ số, chữ ký số, định danh điện tử

a) Phối hợp với các bộ, ngành cung cấp dịch vụ xác thực, ký số và lưu trữ hồ sơ điện tử, bảo đảm tính pháp lý và an toàn thông tin trong quá trình giao dịch dân sự;

b) Cung cấp giao diện thân thiện, dễ sử dụng cho người dân khi thực hiện giao dịch trực tuyến;

c) Chịu trách nhiệm bảo mật dữ liệu, lưu trữ nhật ký truy cập và bảo đảm khả năng truy xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giai đoạn chuẩn bị (Từ tháng 01/11/2025 đến hết 30/11/2025)

a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành liên quan:
- Rà soát, cập nhật, đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ sở dữ liệu phương tiện giao thông;
- Rà soát các quy định pháp luật còn chồng chéo, mâu thuẫn để kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ theo hướng sử dụng dữ liệu điện tử thay thế giấy tờ truyền thống;
- Ban hành văn bản hướng dẫn quy trình kỹ thuật, quy trình khai thác dữ liệu, xác thực thông tin và tiếp nhận hồ sơ điện tử tại các cấp hành chính.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị chuyên môn:
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính tại cấp xã, cấp tỉnh về quy trình mới;
- Rà soát, thống kê các giao dịch thường xuyên phát sinh yêu cầu xác minh tình trạng hôn nhân, công chứng hợp đồng để chuẩn bị cơ sở hạ tầng triển khai thí điểm.

c) Tổ chức tuyên truyền trên diện rộng qua báo chí, đài phát thanh - truyền hình, nền tảng số, mạng xã hội để người dân, doanh nghiệp hiểu, đồng thuận và sẵn sàng sử dụng hình thức giao dịch không giấy tờ.

2. Giai đoạn thí điểm (Từ tháng 01/12/2025 đến 31/12/2025)

a) Triển khai thí điểm tại tối thiểu 5 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền, bao gồm cả đô thị và nông thôn, có điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin và dữ liệu tương đối đầy đủ;

b) Nội dung thí điểm bao gồm: Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không yêu cầu công chứng; Giao dịch mua bán, chuyển nhượng phương tiện giao thông không yêu cầu hợp đồng công chứng; Không yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nếu đã có dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia.

c) Các giao dịch được thực hiện: Trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia; Trực tiếp tại bộ phận một cửa nhưng sử dụng dữ liệu số thay thế giấy tờ bản giấy.

d) Tổ chức giám sát, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm, bao gồm: Đánh giá kết quả thực hiện của các đơn vị, địa phương theo thời gian, lộ trình để ra tại Nghị quyết; đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức; Tỷ lệ giao dịch thành công không sử dụng giấy tờ bản giấy; Những tồn tại, vướng mắc pháp lý hoặc kỹ thuật để điều chỉnh trước khi nhân rộng.

3. Giai đoạn nhân rộng toàn quốc (Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026)

a) Toàn bộ các tỉnh, thành phố trên cả nước chính thức áp dụng quy trình giao dịch dân sự không yêu cầu công chứng, xác nhận tình trạng hôn nhân đối với trường hợp có dữ liệu số hóa, xác thực;

b) Các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bố trí hệ thống tra cứu, kết nối dữ liệu và hỗ trợ người dân sử dụng thông tin đã được số hóa, xác thực để xác minh thay thế giấy tờ; Tuyệt đối không yêu cầu người dân nộp lại các giấy


tờ như: thẻ CC/CCCD, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ phương tiện, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... nếu đã được đồng bộ, cập nhật trên hệ thống;
c) Các bộ, ngành tiếp tục cập nhật quy trình nghiệp vụ, tích hợp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu phục vụ giao dịch không giấy tờ.
4. Giai đoạn hoàn thiện pháp lý và đánh giá tổng thể (Quý IV năm 2026)
a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết, tổng hợp báo cáo trình Chính phủ: Tình hình triển khai tại các địa phương; Tỷ lệ hồ sơ, giao dịch đã được xử lý không cần công chứng, chứng thực; Các phản ánh, kiến nghị, khó khăn, vướng mắc phát sinh;
b) Trên cơ sở kết quả tổng kết, kiến nghị sửa đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến đất đai, hộ tịch, giao thông, công chứng..., hướng tới hợp nhất quy trình pháp lý trong giao dịch điện tử.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .. tháng .. năm 2025.
÷

2. Kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị không được yêu cầu công dân nộp giấy tờ bản giấy như: xác nhận tình trạng hôn nhân, bản sao CCCD, hộ khẩu, hợp đồng công chứng... nếu đã có dữ liệu số hóa, xác thực trên hệ thống.

3. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này hết hiệu lực. Trường hợp quy định pháp luật chưa sửa đổi, áp dụng theo Nghị quyết này với đối tượng đủ điều kiện dữ liệu.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, ban hành hướng dẫn, điều chỉnh quy trình và đảm bảo triển khai đồng bộ, hiệu quả.

5. Bộ Công an chủ trì theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết, báo cáo Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 năm 2026, đồng thời phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Nôn nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan đề xuất hoàn thiện pháp luật liên quan./.

Nơi nhận:
TM. CHÍNH PHỦ
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
THỦ TƯỚNG
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trug rng ư
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chủ tịch nước, - Hội đồn Dâân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Phạm Minh Chính
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành09/10/2025
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýChính phủ / Phạm Minh Chính
Phạm viTrung ương, Chính phủ
Trích yếuNghị quyết về bỏ thủ tục công chứng, xác định tình trạng hôn nhân trong các giao dịch mua bán đất, phương tiện giao thông đối với các trường hợp đã số hóa, làm sạch dữ liệu
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.