|
CHÍNH PHỦ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
Số: /2026/NQ-CP Hà Nội, ngày tháng năm 2026
DỰ THẢO LẦN II
Ngày 01/01/2026
NGHỊ QUYẾT
Về phát triển công dân số
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị quyết quy định về phát triển công dân số.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định về các nguyên tắc phát triển, điều kiện để trở thành công dân số; quyền lợi và trách nhiệm của công dân số; các cơ chế, chính sách khuyến khích và hệ thống điểm công dân số; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Nghị quyết này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Trong Nghị quyết này, "công dân số" là cá nhân có tài khoản định danh điện tử, có năng lực số để khai thác, sử dụng dịch vụ công, làm việc, học tập, đóng góp dữ liệu và tham gia các hoạt động xã hội trên môi trường số một cách an toàn, có trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.
Điều 2. Nguyên tắc phát triển công dân số
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; không làm phát sinh nghĩa vụ, hạn chế quyền ngoài phạm vi luật định.
2. Bảo đảm đồng bộ, thống nhất giữa phát triển công dân số với chiến lược chuyển đổi số quốc gia, phát triển dữ liệu, Chính phủ số, xã hội số và kinh tế số.
3. Áp dụng chính sách ưu đãi về thuế, phí, lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính và các lợi ích khác để tạo động lực cho công dân tích cực tham gia vào
môi trường số, lấy người dân làm trung tâm, là chủ thể, nguồn lực, mục tiêu, động lực chính của quá trình phát triển công dân số, đảm bảo quá trình chuyển đổi số diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.
Điều 3. Đối tượng được hưởng các chính sách về công dân số
Cá nhân được hưởng các chính sách quy định tại Nghị quyết là công dân Việt Nam đã được cấp tài khoản định danh điện tử và được đánh giá theo mức độ tham gia cơ bản hoặc tích cực theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết này.
Điều 4. Quyền lợi của công dân số
1. Quyền lợi về sở hữu và quản lý danh tính số
a) Mỗi công dân có một danh tính điện tử duy nhất gắn với tài khoản định danh điện tử quốc gia, được pháp luật bảo vệ;
b) Công dân có quyền quản lý, kiểm soát thông tin cá nhân của mình; được yêu cầu chỉnh sửa, cập nhật thông tin không chính xác và chuyển dữ liệu của mình sang cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Công dân có quyền theo dõi, biết dữ liệu cá nhân của mình được khai thác, sử dụng bởi các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; được cung cấp phương thức để cho phép hoặc thu hồi việc chia sẻ dữ liệu;
d) Công dân có quyền yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân khi không còn mục đích sử dụng hoặc khi rút lại sự đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
đ) Việc khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân nhạy cảm phải được sự đồng ý của công dân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyền lợi được tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi từ dịch vụ số
a) Mọi công dân được bảo đảm quyền tiếp cận, sử dụng dịch vụ số an toàn, thuận tiện, không phân biệt vùng miền, giới tính, độ tuổi, trình độ hay điều kiện kinh tế;
b) Mọi công dân được Nhà nước hỗ trợ các chính sách trong việc tiếp cận, sử dụng dịch vụ số;
c) Công dân được hưởng chính sách miễn, giảm phí, lệ phí, thuế khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ số khác theo quy định của pháp luật;
d) Công dân có quyền được phục vụ thông qua các dịch vụ công trực tuyến, cung cấp thông tin một lần duy nhất, bảo đảm thuận tiện, liên thông, được ưu tiên phục vụ theo nguyên tắc dịch vụ công trực tuyến trước.
3. Quyền lợi được bảo vệ và an toàn trên môi trường số
a) Công dân được bảo vệ toàn diện trước các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số;
b) Công dân được tham gia các chương trình tuyên truyền, giáo dục, tập huấn, đào tạo về kỹ năng số, an toàn thông tin;
c) Trẻ em được ưu tiên bảo vệ đặc biệt khi tham gia môi trường số, bảo đảm tiếp cận thông tin phù hợp độ tuổi, phòng ngừa hành vi xâm hại, bóc lột trên môi trường số;
d) Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo, phản ánh khi quyền lợi của mình trên môi trường số bị xâm phạm; được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật.
4. Quyền lợi được tham gia dân chủ và giám sát số
a) Công dân có quyền tiếp cận thông tin, dữ liệu mở của cơ quan quản lý nhà nước để phục vụ học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và giám sát hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước;
b) Công dân có quyền sử dụng nền tảng số của cơ quan nhà nước để tham gia góp ý, phản biện chính sách, pháp luật và giám sát, đánh giá hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước;
c) Công dân có quyền giám sát tính minh bạch, hiệu quả trong các hoạt động chuyển đổi số của cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt trong việc sử dụng ngân sách và triển khai các dự án công nghệ thông qua các nền tảng.
Điều 5. Trách nhiệm của công dân số
1. Hoạt động tạo lập, quản lý dữ liệu và danh tính điện tử của công dân số
a) Chủ động thực hiện việc số hóa, cung cấp, cập nhật và tích hợp thông tin cá nhân chính xác vào tài khoản định danh điện tử và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định;
b) Bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử, khóa bí mật, mật khẩu và các phương thức xác thực cá nhân; chịu trách nhiệm về mọi giao dịch, hoạt động phát sinh từ việc sử dụng danh tính điện tử của mình;
c) Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan khi phát hiện danh tính điện tử hoặc dữ liệu cá nhân bị xâm phạm, truy cập hoặc sử dụng trái phép.
2. Việc thực hiện dịch vụ công và giao dịch khác của công dân số
a) Lựa chọn phương thức giao dịch với cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp qua dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng số khác;
b) Sử dụng tài khoản định danh điện tử, ứng dụng định danh quốc gia, chữ ký số, phương thức thanh toán điện tử và các dịch vụ trực tuyến khác để thực hiện dịch vụ công và các giao dịch điện tử;
c) Chủ động tra cứu, cập nhật và quản lý thông tin, hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ số thông qua các nền tảng số của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Việc tuân thủ pháp luật, ứng xử văn minh và bảo vệ dữ liệu trên môi trường số | ~
a) Công dân có trách nhiệm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp, quyền riêng tư, danh dự, nhân phẩm và uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
b) Ứng xử văn minh trên môi trường số; xác minh thông tin trước khi chia sẻ; không tạo lập, lưu trữ, phát tán thông tin sai sự thật, kích động, xuyên tạc chống, phá Đảng và Nhà nước Việt Nam;
c) Công dân không được thực hiện các hành vi bắt nạt, làm nhục, vu khống, xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Học tập, trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết để tự bảo vệ bản thân, thiết bị và dữ liệu cá nhân trước các nguy cơ, rủi ro mạng.
4. Tham gia xây dựng Chính phủ số, xã hội số
a) Tích cực tham gia góp ý, phản hồi, giám sát chính sách, pháp luật trên nền tảng số; sử dụng ứng dụng định danh quốc gia và các cổng thông tin chính thức để bảo đảm minh bạch, xác thực khi tham gia;
b) Chủ động chia sẻ, cung cấp dữ liệu mở phục vụ quản lý nhà nước;
c) Tích cực tham gia các hoạt động đổi mới sáng tạo và thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ số góp phần thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số;
e) Hợp tác với cơ quan chức năng trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
Điều 6. Cơ chế khuyến khích và Hệ thống Điểm công dân số
1. Nhà nước áp dụng chính sách ưu đãi, tạo động lực cho công dân tham gia tích cực các dịch vụ trên môi trường số; việc xác định mức độ và phạm vi thụ hưởng các chính sách ưu đãi được thực hiện trên cơ sở kết quả mức độ tham gia của công dân số quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm cụ thể:
a) Công dân được miễn, giảm phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến
Miễn phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính cơ bản, thiết yếu, gắn với quyền nhân thân hoặc thủ tục hành chính có tần suất cao theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;
Giảm phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính phức tạp, cần nhiều chi phí quản lý theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Công dân được giảm thuế, lệ phí trước bạ khi thực hiện dịch vụ số, thủ tục hành chính trực tuyến thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử VNeID liên quan đến tài sản thiết yếu và các dịch vụ, thủ tục thúc đẩy tăng tính minh bạch theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Triển khai Hệ thống Điểm công dân số trên nền tảng định danh và xác thực điện tử VNeID theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này ~
a) Điểm công dân số được tính dựa trên việc cập nhật, xác thực dữ liệu cá nhân, tần suất, mức độ sử dụng dịch vụ số và các hoạt động, đóng góp cho cộng đồng trên môi trường số, nhằm khuyến khích người dân tham gia tích cực vào chương trình phát triển công dân số, không áp dụng để xử phạt, hạn chế quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;
b) Công dân số được phân loại căn cứ theo điểm đánh giá gồm: chưa đạt mức độ tham gia cơ bản, đạt mức độ tham gia cơ bản, đạt mức độ tham gia tích cực. Công dân số cơ bản được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; công dân số tích cực được hưởng toàn bộ các chính sách ưu đãi tại khoản 1 Điều này;
c) Điểm công dân số được gắn với các quyền lợi, ưu đãi về thuế, phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính, chính sách an sinh xã hội hoặc các hình thức khuyến khích khác theo quy định của Nghị quyết này;
d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được kết nối, khai thác điểm công dân số theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
đ) Các tổ chức khác không thuộc điểm d khoản này được kết nối, khai thác điểm công dân số khi được cá nhân đó đồng ý.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số
1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước:
a) Thiết kế, tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo nguyên tắc ưu tiên phục vụ trên môi trường số, lấy người dân làm trung tâm;
b) Không yêu cầu công dân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; kết nối, khai thác dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính;
c) Bảo đảm các điều kiện để công dân thực hiện quyền tiếp cận, sử dụng dịch vụ số, có chính sách hỗ trợ các nhóm yếu thế trong việc tiếp cận, sử dụng dịch vụ số;
d) Ban hành danh mục các dịch vụ, tiện ích số bắt buộc tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia và danh mục các dịch vụ, tiện ích triển khai trên ứng dụng định danh quốc gia thuộc lĩnh vực mình quản lý; tích hợp, sử dụng ứng dụng định danh quốc gia là phương thức ký số, thanh toán trong thực hiện dịch vụ công, thủ tục hành chính;
đ) Cung cấp cơ chế để công dân theo dõi, giám sát lịch sử khai thác dữ liệu cá nhân của mình và quản lý (cho phép hoặc thu hồi) việc chia sẻ dữ liệu cho bên thứ ba;
e) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, tập huấn về kỹ năng số và an toàn thông tin cho công dân; thiết lập các kênh tiếp nhận và giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của công dân khi quyền lợi bị xâm phạm.
2. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các sản phẩm, dịch vụ số do mình cung cấp;
b) Tổ chức, doanh nghiệp tích hợp nền tảng dịch vụ số do mình cung cấp với ứng dụng định danh quốc gia theo nhu cầu;
c) Cung cấp cơ chế để công dân theo dõi, giám sát lịch sử khai thác dữ liệu cá nhân của mình và quản lý (cho phép hoặc thu hồi) việc chia sẻ dữ liệu cho bên thứ ba;
d) Cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để truy vết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số.
3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số triển khai các chương trình ưu đãi, giảm giá vé, giảm giá dịch vụ hoặc các hình thức khuyến mại khác dành cho công dân số tích cực, trên cơ sở tự nguyện, bảo đảm minh bạch, không làm phát sinh nghĩa vụ tài chính bắt buộc đối với doanh nghiệp.
Điều 8. Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID
1. Ứng dụng định danh quốc gia VNeID được phát triển, mở rộng để cung cấp các tiện ích số cho công dân, trong đó gồm các chức năng chính sau:
a) Truy cập dữ liệu số của công dân;
b) Định danh và xác thực điện tử, cung cấp dịch vụ chữ ký số cá nhân miễn phí, dịch vụ chữ ký số tổ chức, doanh nghiệp, có giá trị pháp lý để thực hiện giao dịch số, thực hiện ký số bằng ứng dụng định danh quốc gia VNeID;
c) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính;
d) Tích hợp, liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán dịch vụ công, chi trả an sinh xã hội và các giao dịch thanh toán hợp pháp khác.
đ) Cung cấp kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp và người dân với người dân.
2. Cơ quan chủ quản, vận hành ứng dụng định danh quốc gia VNeID là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an.
3. Ứng dụng định danh quốc gia VNeID được đầu tư, vận hành đảm bảo tính liên tục, thông suốt, đáp ứng yêu cầu xử lý khối lượng giao dịch lớn.
Điều 9. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Hàng năm, các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết này và tổng hợp chung vào dự toán của mình để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí.
3. Bộ Tài chính bố trí kinh phí giao Bộ Công an để thực hiện xây dựng, triển khai ứng dụng định danh quốc gia VNeID, Hệ thống Điểm công dân số và các nhiệm vụ khác phục vụ phát triển công dân số.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để xử lý khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện.
2. Bộ Công an
a) Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Nghị quyết này; tham mưu Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
b) Chủ trì triển khai xây dựng ứng dụng định danh quốc gia VNeID, Hệ thống Điểm công dân số, xây dựng nền tảng học tập trực tuyến quốc gia về kỹ năng số đảm bảo vận hành ổn định, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của cá nhân, tổ chức.
c) Thiết lập kênh tiếp nhận và chủ trì giải quyết các khiếu nại, phản ánh trực tuyến của công dân liên quan đến việc quản lý, tính điểm và đánh giá mức độ tham gia hoạt động của công dân số trên nền tảng VNeID.
3. Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả rà soát của các bộ, cơ quan ngang bộ; báo cáo Chính phủ phương án xử lý chung để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật hướng dẫn về cung cấp dịch vụ chữ ký số trên VNeID.
b) Chủ trì, đề xuất phương án dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương (bao gồm kinh phí thực hiện Nghị quyết này) theo pháp luật ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và pháp luật liên quan, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng chương trình đào tạo năng lực số, tích hợp giáo dục công dân số vào chương trình giáo dục các cấp; chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng số, quyền lợi và trách nhiệm của công dân số cho học sinh, sinh viên, học viên và đội ngũ nhà giáo.
6. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí đối với công dân khi thực hiện dịch vụ số, thủ tục hành chính trực tuyến theo quy định của Nghị quyết này;
b) Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước giao Bộ Công an và các cơ quan liên quan để thực hiện xây dựng, triển khai ứng dụng định danh quốc gia VNeID, Hệ thống Điểm công dân số, hạ tầng kỹ thuật và các nhiệm vụ khác phục vụ phát triển công dân số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Phối hợp với Bộ Tư pháp rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật về thuế, phí, lệ phí để đảm bảo tính đồng bộ, khuyến khích người dân tham gia phát triển công dân số.
7. Bộ Y tế Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế kết nối, chia sẻ dữ liệu để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID; bảo đảm công dân được tiếp cận, quản lý thông tin sức khỏe của bản thân an toàn, thuận tiện, liên tục.
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các dịch vụ ví điện tử, thanh toán trên nền tảng VNeID.
9. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương lồng ghép nội dung tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm của công dân số và các giá trị văn hóa số trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch và hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; xây dựng nếp sống văn minh, ứng xử văn hóa trên môi trường số.
10. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia chương trình phát triển công dân số;
b) Chỉ đạo các tổ chức thành viên tại cơ sở tổ chức các hoạt động hướng dẫn, phổ cập kỹ năng số cho người dân tại khu dân cư, cộng đồng;
c) Giám sát việc thực hiện Nghị quyết, trọng tâm là các chính sách ưu đãi và bảo vệ quyền lợi người dân trên môi trường số.
11. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
a) Phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên trong phát triển công dân số; chủ trì triển khai phong trào "Tuổi trẻ sáng tạo và tiên phong trong phát triển công dân số";
b) Thành lập và duy trì hoạt động của các Đội tình nguyện chuyển đổi số lưu động phối hợp cùng Tổ công nghệ số cộng đồng để "đi từng ngõ, gõ từng nhà" hướng dẫn công dân kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2, cài đặt và sử dụng thành thạo các tiện ích trên ứng dụng VNeID;
c) Chủ trì tổ chức các cuộc thi, chiến dịch truyền thông sáng tạo trên mạng xã hội về kỹ năng an toàn thông tin, bảo vệ danh tính số, ứng xử văn minh trên không gian mạng, quyền lợi và trách nhiệm của công dân số cho thanh thiếu niên.
12. Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
a) Chủ trì triển khai phong trào "Phụ nữ tham gia phát triển công dân số", tập trung vào đối tượng phụ nữ tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
b) Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên biệt về kỹ năng số, hỗ trợ hội viên tiếp cận các dịch vụ tài chính số, thương mại điện tử và sử dụng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID để chăm sóc sức khỏe gia đình;
c) Tuyên truyền, vận động hội viên thực hiện nếp sống văn minh số, quyền lợi và trách nhiệm của công dân số, chủ động phòng ngừa các hình thức lừa đảo trực tuyến và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
13. Các bộ, cơ quan ngang bộ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Nghị quyết này, gửi kết quả về Bộ Tư pháp để tổng hợp.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an rà soát, xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi cụ thể đối với công dân số trong lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; gửi danh mục các chính sách ưu đãi về Bộ Công an để tổng hợp, công bố trên ứng dụng VNeID.
c) Phối hợp với Bộ Công an và cơ quan có liên quan nghiên cứu đề xuất, trình cấp có thẩm quyền để xử lý các văn bản được điều chỉnh bởi Nghị quyết này theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị quyết số 206/2025/QH15.
14. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động cụ thể để triển khai Nghị quyết này tại địa phương;
b) Bố trí kinh phí và nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công dân số trên địa bàn;
c) Triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn kỹ năng số cho người dân, đặc biệt ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số và các nhóm yếu thế;
d) Chỉ đạo, củng cố và phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố để trực tiếp tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân cài đặt, sử dụng ứng dụng định danh quốc gia VNeID và thụ hưởng các tiện ích của công dân số.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành và áp dụng đến ngày 28 tháng 02 năm 2027, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 có quy định khác thì thực hiện theo Luật, Nghị quyết của Quốc hội.
2. Đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam và đã được cấp giấy chứng nhận căn cước mà có tài khoản định danh điện tử và được xếp hạng đạt mức độ tham cơ bản, mức độ tham gia tích cực theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết này thì được áp dụng các chính sách như đối với công dân Việt
T1
Nam quy định tại Nghị quyết này. Giao Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc áp dụng đối với trường hợp này.
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp Nghị quyết này có quy định khác với quy định tương ứng của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận:
|
TM. CHÍNH PHỦ
|
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
|
THỦ TƯỚNG
|
|
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
|
|
|
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
|
|
|
- Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
|
|
|
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
|
|
|
- Văn phòng Tổng Bí thư;
|
|
|
- Văn phòng Chủ tịch nước;
|
Phạm
Minh
Chính
|
|
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
|
|
|
- Tòa án nhân dân tối cao;
|
|
|
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
|
|
|
- Kiểm toán nhà nước;
|
|
|
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
|
|
|
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
|
|
|
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
|
|
|
- Lưu: VT, CN (2).
|