|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: /2017/QĐ-TTg
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Dự thảo
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01tháng 9năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Tổng cục Môi trường là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước; quản lý, thực hiện các dịch vụ công về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Tổng cục Môi trường có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng và trụ sở chính tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng để Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; dự thảo thông tư, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản khác về môi trường và đa dạng sinh học;
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên tỉnh, liên vùng và quốc gia về môi trường và đa dạng sinh học;
c) Tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia, chỉ tiêu, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về môi trường và đa dạng sinh học.
2. Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về môi trường và đa dạng sinh học sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
4. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận, chứng chỉ về môi trường và đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chỉ tiêu quốc gia về môi trường, hệ thống chỉ tiêu thống kê môi trường; tổ chức thực hiện việc xếp hạng công tác bảo vệ môi trường; xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; tuyên truyền, phổ biến giáo dục, pháp luật về bảo vệ môi trường; hỗ trợ pháp lý về bảo vệ môi trường cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
7. Về quy hoạch bảo vệ môi trường
Hướng dẫn, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước; tổ chức lập quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia; thẩm định nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
a) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp công tác thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước;
b) Quản lý hoạt động lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, tổ chức tư vấn đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức đánh giá tác động môi trường tổng hợp các vùng kinh tế trọng điểm, khu vực tập trung nhiều nguồn thải; tổ chức lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược các dự án quy hoạch, kế hoạch phát triển theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Đề xuất việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường phát sinh chưa được quy định trong danh mục các dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.
9. Về kiểm soát nguồn ô nhiễm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm trong quá trình chuẩn bị, thi công xây dựng và vận hành thử nghiệm dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xác nhận công trình bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác lập danh mục, xử lý triệt để, xác nhận việc hoàn thành xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách đối với cơ sở công ích thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn bảo vệ môi trường đối với hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
e) Lập, trình cấp có thẩm quyền danh mục các chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và xử lý chất thải, danh mục chế phẩm sinh học gây ô nhiễm môi trường, danh mục phế liệu được phép nhập khẩu thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn, kiểm tra và và tổ chức thực hiện công tác thẩm định, phê duyệt, thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định của pháp luật.
10. Về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
a) Lập, trình cấp có thẩm quyền ban hành danh mục chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại; hoạt động quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại trên phạm vi cả nước;
c) Hướng dẫn kỹ thuật, quy trình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, tập kết, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại; thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ;
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức điều tra, tổng hợp, dự báo về tình hình phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại trên phạm vi cả nước;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và tổ chức triển khai thí điểm, tổng kết nhân rộng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn;
g) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình, hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm thải bỏ; tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
11. Về quản lý và cải thiện chất lượng môi trường
a) Hướng dẫn, lập kế hoạch quan trắc, đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường đất, nước, không khí, ô nhiễm xuyên biên giới, mưa axit trên phạm vi cả nước;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc quản lý chất lượng môi trường nước, đất, không khí, lưu vực sông, biển đảo, khu đô thị, nông thôn, khu dân cư, khu vực công cộng theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, khoanh vùng và lập bản đồ khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện lập kế hoạch quản lý, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm tồn lưu đi-ô-xin, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật; tổ chức thẩm định phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, các khu vực bị ô nhiễm tồn lưu thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện đánh giá sức chịu tải của lưu vực sông, hạn ngạch xả nước thải vào sông thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thường trực các Uỷ ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông;
g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường tại các đô thị, khu dân cư, vùng nông thôn, miền núi, khu kinh tế, lưu vực sông và vùng ven biển thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện nghiên cứu, điều tra, đánh giá về sức khỏe môi trường thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; là đầu mối hợp tác với các tổ chức quốc tế hoặc công ước quốc tế trong lĩnh vực sức khỏe môi trường; tham gia mạng lưới sức khỏe môi trường toàn cầu;
i) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, xác định thiệt hại đối với môi trường, tính toán thiệt hại đối với môi trường và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
12. Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản, kiểm kê, quan trắc, đánh giá về các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động vật, thực vật hoang dã, các nguồn gen quý, hiếm có giá trị thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và tổ chức lập, thực hiện quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học; lập, quản lý hành lang đa dạng sinh học; lồng ghép đa dạng sinh học vào chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, vùng, lãnh thổ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Lập, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền danh mục, chương trình bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi; danh mục loài ngoại lai xâm hại; hướng dẫn việc bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực tự nhiên chưa đủ điều kiện thành lập khu bảo tồn;
d) Tổ chức hội đồng thẩm định liên ngành dự án thành lập khu bảo tồn có diện tích từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan lập dự án và tổ chức quản lý khu bảo tồn cấp quốc gia theo phân công của Chính phủ;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc kiểm soát phát tán, đánh giá khả năng xâm hại, loại bỏ các loài ngoại lai xâm hại; bảo tồn đa dạng sinh sinh học tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên phạm vi cả nước;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc lưu giữ lâu dài nguồn gen và mẫu vật di truyền của loài được ưu tiên bảo vệ; hướng dẫn việc quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen, sử dụng
các lợi ích được chia sẻ từ việc tiếp cận nguồn gen do Nhà nước quản lý, tri thức truyền thống về nguồn gen; xây dựng, quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen, sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen liên quan đến đa dạng sinh học; lập danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học;
g) Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầu mối của Chính phủ về quản lý an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; giúp việc thường trực Ban chỉ đạo liên ngành thực hiện chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học, an toàn sinh học và những vấn đề có liên quan đến bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học;
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của các Bộ, ngành và địa phương tổ chức biên soạn Sách đỏ Việt Nam.
13. Về quan trắc, quản lý số liệu quan trắc và lập báo cáo hiện trạng môi trường
a) Tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường quốc gia, chương trình quan trắc môi trường liên vùng, liên tỉnh, xuyên quốc gia; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp các chương trình quan trắc môi trường trên phạm vi cả nước;
b) Tổ chức xây dựng hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trường quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp công tác xây dựng hệ thống quan trắc môi trường trên phạm vi cả nước;
c) Tham gia các mạng lưới quan trắc giám sát môi trường toàn cầu, ứng phó môi trường toàn cầu;
d) Tổ chức nghiên cứu, triển khai ứng dụng các phương pháp, công nghệ mới trong quan trắc môi trường;
đ) Quản lý chất lượng, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị quan trắc môi trường;
e) Quản lý thống nhất số liệu quan trắc môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc môi trường; công bố kết quả quan trắc môi trường quốc gia; hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật quản lý số liệu quan trắc môi trường;
g) Lập và công bố báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp việc lập báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo chuyên đề về môi trường trên phạm vi cả nước.
14. Về quản lý thông tin và dữ liệu môi trường
a) Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, tư liệu, dữ liệu, cơ sở dữ liệu quốc gia về hiện trạng môi trường đất, nước, không khí, các hệ sinh thái tự nhiên, loài, nguồn gen, nguồn thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, khu vực bị ô nhiễm, suy thoái và các yếu tố môi trường khác; hướng dẫn việc thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường của các bộ, ngành và địa phương;
b) Tổng hợp và công bố thông tin về môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định về giao nộp, cung cấp, chia sẻ thông tin, tư liệu môi trường quốc gia theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và tổ chức thực hiện điều tra, thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê, báo cáo về môi trường phục vụ xây dựng báo cáo về công tác bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; xây dựng và duy trì hệ thống thông tin báo cáo về công tác bảo vệ môi trường của Trung ương và địa phương.
15. Về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường
a) Đề xuất tham gia đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế; tham gia các tổ chức quốc tế về môi trường theo phân công hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; làm đầu mối quốc gia các điều ước quốc tế trong lĩnh vực môi trường mà Việt Nam đã tham gia, đã ký kết hoặc đàm phán: Công ước Đa dạng sinh học, Công ước Ramsar, Nghị định thư Catagena, Nghị định thư Nagoya, Nghị định thư bổ sung Nagoya-Kuala Lumpur, Công ước Stockholm, Công ước Basel, Công ước Rotterdam (PIC), Sáng kiến toàn cầu về bảo tồn hổ (GTI), Hiệp định ASEAN về Trung tâm Đa dạng sinh học (ACB), Trung tâm Rammsar Đông Á (RRC), diễn đàn liên chính phủ về đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái (IPBES) và các điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực môi trường theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; tham gia các hoạt động liên chính phủ về Tiếp cận chiến lược trong quản lý hóa chất quốc tế (SAICM);
b) Chủ trì việc lập hồ sơ đề cử công nhận, hướng dẫn xác lập và quản lý các khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế theo Công ước Ramsar, hồ sơ đề cử công nhận (khu) Vườn di sản của ASEAN, Khu dự trữ sinh quyển thế giới, hồ sơ đề cử trao giải thưởng Thành phố bền vững môi trường của ASEAN;
c) Chủ trì xây dựng chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường; tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về môi trường theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
16. Về khoa học và công nghệ môi trường
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện thẩm định, kiểm tra, đánh giá công trình, thiết bị và công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường; hướng dẫn, kiểm tra công tác giám định môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, mô hình thử nghiệm về sản xuất và tiêu thụ bền vững, thân thiện môi trường, sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo;
c) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, triển khai tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, phát triển công nghệ môi trường; xây dựng và tổ chức triển khai các dự án, đề án, công trình thử nghiệm ứng dụng khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường;
d) Lập, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền danh mục các chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và xử lý chất thải;
đ) Phát triển, chuyển giao công nghệ, giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
17. Về truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng và phát triển các mạng lưới truyền thông, giáo dục về môi trường;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện các chương trình truyền thông về môi trường và đa dạng sinh học; phát hành các ấn phẩm truyền thông về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức giải thưởng môi trường Việt Nam, các cuộc thi, giải thưởng khác về môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất quản lý nhà nước các giải thưởng về môi trường;
d) Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định và tổ chức thực hiện việc biên soạn khung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực môi trường theo thẩm quyền; tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về môi trường theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng, phổ biến, nhân rộng các mô hình có hiệu quả về môi trường;
e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác xã hội hóa về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
18. Về thanh tra, kiểm tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường
a) Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước;
b) Lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và tổ chức thanh tra theo kế hoạch đã được phê duyệt việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trên phạm vi cả nước; thực hiện thanh tra đột xuất theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng; tham gia tiếp công dân; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật.
19. Xây dựng, tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các cơ chế, chính sách về: chi trả dịch vụ môi trường, thuế, phí, lệ phí, các nguồn thu khác và các hình thức ưu đãi liên quan đến bảo vệ môi trường theo phân công của Bộ trưởng; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về môi trường theo quy định của pháp luật.
20. Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học cho các bộ, ngành, địa phương làm căn cứ xây dựng dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; tổng hợp, đề xuất phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm của các bộ, ngành, địa phương; hướng dẫn triển khai thực hiện các hoạt động có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
21. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực về môi trường theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
22. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc; khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Môi trường theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
23. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.
24. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng.
2. Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính.
4. Vụ Hợp tác quốc tế và Khoa học, Công nghệ.
5. Vụ Chính sách và Pháp chế.
6. Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường.
7. Vụ Kiểm soát nguồn ô nhiễm.
8. Vụ Quản lý chất thải.
9. Cục Quản lý chất lượng môi trường và Đa dạng sinh học.
10. Cục Bảo vệ môi trường miền Bắc.
11. Cục Bảo vệ môi trường miền Trung và Tây Nguyên.
12. Cục Bảo vệ môi trường miền Nam.
13. Trung tâm Quan trắc, Thông tin và Dữ liệu môi trường (có Trung tâm
Quan trắc môi trường miền Trung và Tây Nguyên, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Đông Nam Bộ, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Tây Nam Bộ).
14. Trung tâm Triển khai công nghệ môi trường.
15. Tạp chí Môi trường.
16. Viện Khoa học môi trường.
Tại Điều này, các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 12 là các tổ chức hành chính giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 13 đến khoản 16 là các đơn vị sự nghiệp.
Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức thuộc Tổng cục trừ các tổ chức do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
Điều 4. Lãnh đạo
1. Tổng cục Môi trường có Tổng Cục trưởng và không quá 04 Phó Tổng Cục trưởng.
2. Tổng Cục trưởng và các Phó Tổng Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật.
3. Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Môi trường. Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Cục Kiểm soát ô nhiễm, Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường, Cục Môi trường miền Trung và Tây Nguyên, Cục Môi trường miền Nam,Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường, Trung tâm Quan trắc môi trường, Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới củaVụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Vụ Kiểm soát nguồn ô nhiễm, Vụ Quản lý chất thải, Cục Quản lý chất lượng môi trường và Đa dạng sinh học, Cục Bảo vệ môi trường miền Bắc, Cục Bảo vệ môi trường miền Trung và Tây
Nguyên, Cục Bảo vệ môi trường miền Nam, Trung tâm Triển khai công nghệ môi trường, Trung tâm Quan trắc, Thông tin và Dữ liệu môi trường.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2017 và thay thế Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 03 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường.
2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ TƯỚNG
| |
Nơi nhận:
| |
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
| |
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
| |
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
| |
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
|
Nguyễn Xuân Phúc
|
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Tổng cục Môi trường;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng
TTĐT,các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
| |
- Lưu: Văn thư, TCCV (03b). KN.240.
|