Quay lại

Dự thảo số Không số quyết định về Quy chế Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động viên chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-LĐTBXH Hà Nội, ngày tháng năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động viên chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Lao động - Thương binh hội

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH HỘI

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2015/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức

Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động viên chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bãi bỏ quy định về tuyển dụng viên chức tại Quyết định số 1449/QĐ- LĐTBXH ngày 22/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức, viên chức.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG

Nơi nhận:


- Như Điều 3;


- Lãnh đạo Bộ;


- Lưu: VT, Vụ TCCB.


Đào Ngọc Dung


BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
HỘI
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ

Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động viên chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Lao động - Thương binh hội (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-LĐTBXH ngày / /2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng


Quy chế này áp dụng cho việc tuyển dụng, tiếp nhận viên chức; điều động công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về làm công tác chuyên môn (không phải là vị trí viên chức quản lý) tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ (gọi chung là đơn vị sự nghiệp).


Điều 2. Căn cứ tuyển dụng, tiếp nhận, điều động


Việc tuyển dụng, tiếp nhận viên chức; điều động công chức, viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm được Bộ phê duyệt, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp.


Điều 3. Nguyên tắc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động


1. Phải thực hiện đúng quy định về đối tượng, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm gắn với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp;


2. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật;


3. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình tuyển dụng, tiếp nhận, điều động và các nội dung liên quan;


4. Trong tuyển dụng bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh và ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.


Điều 4. Phương thức tuyển dụng


Việc tuyển dụng viên chức vào đơn vị sự nghiệp thực hiện thông qua ba hình thức: thi tuyển, xét tuyển và xét tuyển đặc cách.


Điều 5. Thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận, điều động


1. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức tuyển dụng viên chức vào đơn vị theo đúng quy trình, quyết định tuyển dụng viên chức đối với người trúng tuyển kỳ tuyển dụng sau khi được Bộ phê duyệt kế hoạch và kết quả tuyển dụng.


2. Thủ trưởng đơn vị quyết định việc tiếp nhận viên chức vào đơn vị và tổ chức thực hiện theo quy trình, báo cáo Bộ.


3. Bộ quyết định việc điều động công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ về làm công tác chuyên môn tại đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.


Điều 6. Điều kiện đăng dự tuyển viên chức


1. Người có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, có đủ các điều kiện đăng ký dự tuyển sau không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:


a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;


b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;


c) Có đơn đăng ký dự tuyển;


d) Có lý lịch rõ ràng;


đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng;


e) Đáp ứng tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực và các điều kiện khác theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp xác định nhưng không trái với các quy định của pháp luật và phải được Bộ phê duyệt;


g) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.


2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:


a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;


b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh.


Điều 7. Hồ đăng dự tuyển viên chức


1. Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (mẫu số 1);


2. Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 6 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;


3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;


4. Giấy chứng nhận sức khoẻ còn giá trị sử dụng do quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;


5. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực;


6. Ba (03) phong bì, có dán tem và ghi đầy đủ thông tin người nhận.


Điều 8. Hội đồng tuyển dụng viên chức (thi tuyển hoặc xét tuyển)


1. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, cụ thể:


- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp;


- Phó Chủ tịch Hội đồng là người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của


đơn vị sự nghiệp;


- Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là viên chức giúp việc về công tác tổ chức cán bộ của đơn vị sự nghiệp;


- Các ủy viên khác là người đứng đầu các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến vị trí tuyển dụng.


2. Hội đồng được Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thành lập sau khi có phê duyệt của Bộ theo từng kỳ tuyển dụng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ, làm việc theo nguyên tắc tập thể, kết luận theo đa số và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:


a) Thành lập các ban giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo đối với kỳ thi tuyển; Ban kiểm tra, sát hạch và Ban phúc khảo đối với kỳ xét tuyển;


b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định của pháp luật;


c) Tổ chức thi và chấm thi đối với kỳ thi tuyển; kiểm tra, sát hạch đối với kỳ xét tuyển;


d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định pháp luật.


3. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu, tài khoản của đơn vị trong các hoạt động của Hội đồng.


Điều 9. Thông báo tuyển dụng


1. Đơn vị sự nghiệp tuyển dụng viên chức phải đăng tải thông báo tuyển dụng ít nhất một lần (01) trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng (báo viết, báo nói, báo hình) nơi đặt trụ sở chính của đơn vị; đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc trong thời hạn nhận hồ dự tuyển.


2. Nội dung thông báo tuyển dụng gồm:


- Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;


- Số lượng viên chức cần tuyển theo từng vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp tương ứng;


- Nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển; thời hạn, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và điện thoại liên hệ;


- Hình thức, nội dung tuyển dụng; thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng; lệ phí tuyển dụng theo quy định của pháp luật.


Điều 10. Giám sát kỳ tuyển dụng viên chức


1. Ban giám sát gồm Trưởng Ban giám sát các thành viên do Bộ trưởng quyết định, gồm Lãnh đạo công chức được giao phụ trách nhiệm vụ liên quan đến các nội dung kỳ tuyển dụng của Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Công đoàn của đơn vị, công chức ở một số đơn vị có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ít nhất bằng hoặc cao hơn yêu cầu của vị trí tuyển dụng, có kinh nghiệm về lĩnh vực đó.


2. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ


tuyển dụng; về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự tuyển; về thực hiện quy chế nội quy của kỳ tuyển dụng.


3. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng tuyển dụng; nơi tổ chức thi, xét tuyển; nơi làm việc của các ban chuyên môn của Hội đồng tuyển dụng.


4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban giám sát


- Khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì giám sát viên có quyền lập biên bản về sai phạm của thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên các Ban chuyên môn của Hội đồng và của thí sinh, báo cáo Bộ trưởng quyết định ;


- Giám sát phải đeo thẻ và thực hiện quy định của quy chế, nội quy kỳ tuyển dụng.


Chương II


THI TUYỂN VIÊN CHỨC


Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng thi tuyển viên chức các ban giúp việc của Hội đồng thi


1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển viên chức (sau đây gọi là Hội đồng thi) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thi theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi bảo đảm đúng nội quy, quy chế của kỳ thi; phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng thi; quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo; tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề thi, bảo quản, lưu giữ đề thi theo đúng quy định, bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài liệu mật; tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh số phách, rọc phách, quản phách và chấm thi theo quy định; báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét, báo cáo Bộ công nhận kết quả thi; giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong quá trình tổ chức kỳ thi.


2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi điều hành hoạt động của Hội đồng thi và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi.


3. Các ủy viên của Hội đồng thi do Chủ tịch Hội đồng thi phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng thi thực hiện đúng quy định.


4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng thi và biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi; tổ chức và chuẩn bị tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh; tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí dự thi theo quy định; nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng Ban coi thi; bàn giao bài thi cho Trưởng Ban phách và nhận bài thi đã rọc phách và đánh số phách; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởng Ban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng thi.


5. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm Trưởng Ban và các thành viên:


Q


a) Tiêu chuẩn tham gia Ban đề thi là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học; không cử làm thành viên Ban đề thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; người được cử làm thành viên Ban đề thi không được tham gia Ban coi thi. Trường hợp công chức, viên chức của đơn vị không đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn, đơn vị báo cáo Bộ xem xét, quyết định.


b) Trưởng Ban và các thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau:


- Trưởng Ban đề thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định; giữ bí mật bộ đề thi hoặc ngân hảng câu hỏi theo quy định;


- Thành viên Ban đề thi tham gia xây dựng bộ đề thi và ngân hàng câu hỏi theo phân công của Trưởng Ban đề thi; Giữ mật bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định.


6. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm Trưởng Ban, Phó trưởng Ban các giám thị:


a) Trưởng Ban giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi theo đúng quy chế và nội quy kỳ thi; bố trí phòng thi, phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng Ban coi thi, phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn thi; nhận bảo quản đề thi theo đúng quy định; tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định, đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; tổ chức thu bài thi và niêm phong bài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi.


b) Phó trưởng Ban coi thi giúp Trưởng Ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng Ban coi thi.


c) Tiêu chuẩn và nhiệm vụ, quyền hạn của giám thị:


- Giám thị phải là công chức ở ngạch chuyên viên và tương đương trở lên, viên chức chức danh nghề nghiệp hạng III trở lên; không cử làm giám thị những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi, những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; người được cử làm giám thị không được tham gia Ban đề thi và Ban chấm thi.


- Nhiệm vụ, quyền hạn của giám thị phòng thi: Mỗi phòng thi được phân công từ 2 đến 3 giám thị, trong đó có một giám thị được Trưởng Ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thi tại phòng thi (giám thi


1). Giám thị 1 phân công nhiệm vụ cụ thể cho các giám thị tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:


+ Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí sinh vào chỗ ngồi tại phòng thi; gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân hoặc giấy phép lái xe, hộ chiếu, thẻ Đảng viên) của thí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định; Hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí;


+ Ký giấy làm bài thi giấy nháp theo quy định; phát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định về làm bài thi, nội quy thi;


+ Nhận đề thi, kiểm tra niêm phong đề thi sự chứng kiến của thí sinh, mở đề thi, đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinh;


+ Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chế của kỳ thi; xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi; lập biên bản và báo cáo Trưởng Ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mức phải đình chỉ thi;


+ Thu bài thi theo đúng thời gian quy định, kiểm tra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên bản và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các biên bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng Ban coi thi.


- Nhiệm vụ, quyền hạn của giám thị hành lang giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi; phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết; không được vào phòng thi.


7. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng thành lập gồm Trưởng Ban và các thành viên:


a) Tiêu chuẩn tham gia Ban phách là công chức ở ngạch chuyên viên và tương đương trở lên, viên chức ở chức danh nghề nghiệp hạng III trở lên; không cử làm thành viên Ban phách đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi, những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; người được cử làm thành viên Ban phách không được tham gia Ban chấm thi.


b) Trưởng Ban và các thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau:


- Trưởng Ban phách giúp Hội đồng thi phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách và rọc phách các bài thi theo đúng quy định kỳ thi; niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách, bàn giao lại cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi theo quy định;


- Thành viên Ban phách đánh số phách và rọc phách các bài thi theo sự phân công của Trưởng Ban phách; bảo đảm bí mật số phách.


8. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thành lập, gồm Trưởng ban và các thành viên:


a) Tiêu chuẩn tham gia Ban chấm thi phải là công chức từ ngạch chuyên viên chính trở lên, viên chức ở chức danh nghề nghiệp hạng II trở lên, nhà quản lý, nhà khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học; không cử làm thành viên Ban chấm thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi, những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng,


vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; người được cử làm thành viên Ban chấm thi không được tham gia Ban coi thi và Ban phách. Trường hợp công chức, viên chức của đơn vị không đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn, đơn vị báo cáo Bộ xem xét, quyết định.


b) Nhiệm vụ quyền hạn của Ban chấm thi:


- Trưởng Ban chấm thi giúp Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc chấm thi theo đúng quy định; phân công các thành viên Ban chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi viết hoặc thi thực hành phải có ít nhất 02 thành viên chấm thi; tổ chức trao đổi để thống nhất đáp án, thang điểm chi tiết trước khi chấm thi; nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các thành viên Ban chấm thi, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi; lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi; giữ bí mật kết quả điểm thi; báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết trong trường hợp các thành viên chấm thi chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài thi;


- Thành viên Ban chấm thi chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang điểm; báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với Trưởng Ban chấm thi đề nghị hình thức xử lý.


Điều 12. Môn thi và xác định người trúng tuyển


1. Môn thi


a) Kiến thức chung:


- Nội dung: Pháp luật viên chức; Chủ trương, đường lối, chính sách của


Đảng, pháp luật của Nhà nước, những hiểu biết cơ bản về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.


- Hình thức: Thi viết 120 phút.


b) Chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành:


- Nội dung: Thủ trưởng đơn vị quyết định nội dung thi căn cứ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển. Trường hợp có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau thì phải xây dựng đề thi chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.


- Hình thức:


+ Thi viết 180 phút hoặc thi trắc nghiệm 30 phút;


+ Thi thực hành. Thời gian thi do Thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tính chất, đặc điểm của lĩnh vực nghề nghiệp chuyên ngành và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.


Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc công nghệ thông tin thì thời gian thi do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định bảo đảm phù hợp yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.


c) Thi ngoại ngữ: Thi viết 60 phút một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phù hợp với vị trí việc làm.


d) Thi tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm 30 phút theo yêu cầu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phù hợp với vị trí việc làm.


2. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học


a) Miễn thi môn ngoại ngữ đối với:


- Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ;


- Trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ, người đăng ký dự tuyển được miễn thi môn ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện: Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ; có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.


b) Miễn thi môn tin học văn phòng đối với:


- Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành là tin học;


- Trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là tin học, người đăng ký dự tuyển được miễn thi môn tin học văn phòng nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.


3. Cách tính điểm


a) Thang điểm: Bài thi được chấm theo thang điểm 100.


b) Cách tính điểm:


- Bài thi kiến thức chung: Tính hệ số 1;


- Bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành:


+ Phần thi viết hoặc thi trắc nghiệm tính hệ số 1;


+ Phần thi thực hành tính hệ số 2.


c) Kết quả thi:


- Là tổng số điểm của bài thi Kiến thức chung và các bài thi Chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành;


- Điểm thi môn ngoại ngữ, môn tin học văn phòng là điểm điều kiện, không tính vào tổng số điểm thi, trừ trường hợp do yêu cầu của vị trí việc làm mà ngoại ngữ công nghệ thông tin là bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành.


4. Xác định người trúng tuyển


a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải tham dự đủ các bài thi quy định, mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên và được xác định theo nguyên tắc: Người trúng tuyển có kết quả thi cao hơn, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.


b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu tổng số điểm các bài


thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:


- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;


- Thương binh;


- Người hưởng chính sách như thương binh;


- Con liệt sĩ;


- Con thương binh;


- Con của người hưởng chính sách như thương binh;


- Người dân tộc ít người;


- Đội viên thanh niên xung phong;


- Đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;


- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;


- Người dự tuyển nữ.


c) Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên nêu trên, thì Thủ trưởng đơn vị trực tiếp phỏng vấn và quyết định người trúng tuyển.


d) Không bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.


Điều 13. Quy trình thi tuyển viên chức


1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, số người làm việc được giao, danh mục vị trí việc làm được phê duyệt và quỹ tiền lương của đơn vị, chậm nhất trước ngày 30/3 hàng năm, đơn vị xây dựng Kế hoạch thi tuyển viên chức của năm đó báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) phê duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, Tổng cục phải có ý kiến của Cục, Tổng cục trước khi trình Bộ). Hồ đề nghị gồm:


a) Kế hoạch thi tuyển viên chức (mẫu số 2);


b) Biểu thống kê đội ngũ công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo phòng và theo vị trí việc làm (mẫu số 3);


c) Văn bản phê duyệt số người làm việc và danh mục vị trí việc làm;


d) Quyết định tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của đơn vị, của các phòng có nhu cầu bổ sung viên chức;


đ) Biên bản họp thống nhất chủ trương thi tuyển viên chức (thành phần gồm toàn bộ Lãnh đạo đơn vị, trưởng bộ phận tổ chức cán bộ, trưởng các bộ phận có nhu cầu bổ sung viên chức; có ý kiến và chữ ký của tất các thành viên).


2. Bộ phê duyệt Kế hoạch thi tuyển viên chức và có văn bản thông báo việc phê duyệt.


3. Căn cứ phê duyệt của Bộ, Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo thực hiện việc thông báo tuyển dụng với nội dung theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.


4. Thủ trưởng đơn vị phân công viên chức tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, đối chiếu với điều kiện, thành phần hồ sơ quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy chế này và chỉ tiếp nhận hồ sơ đủ điều kiện, thành phần theo quy định. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.


5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển theo quy định, Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.


6. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định thành lập các ban giúp việc giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 8 Quy chế này chậm nhất trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thành lập Hội đồng.


7. Tổ chức việc xây dựng đề thi theo quy định.


Căn cứ các vị trí việc làm và tiêu chuẩn nghiệp vụ của hạng chức danh nghề nghiệp viên chức cần tuyển, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chỉ đạo Ban đề thi thực hiện nhiệm vụ ra đề thi theo quy định và trình Chủ tịch Hội đồng quyết định lựa chọn đề thi. Kết cấu đề thi phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề thi phải được đóng trong phong bì niêm phong, bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật, việc giao nhận và mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định.


a) Số lượng đề thi phải chuẩn bị: Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định số lượng đề thi phải chuẩn bị nhưng ít nhất là 05 đề thi đối với môn thi bằng hình thức thi viết; 10 đề thi đối với môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm; 10 đề thi đối với môn thi bằng hình thức thi vấn đáp và 10 đề thi đối với môn thi bằng hình thức thực hành (nội dung đề thi chỉ được trùng nhau nhiều nhất là 20%).


b) Đề thi để sử dụng trong ngày thi: Sáng ngày thi, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển sẽ bốc thăm 01 đề thi chính thức 01 đề thi dự phòng đối với môn thi bằng hình thức thi viết; 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng đối với môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm (nội dung đề thi chỉ được trùng nhau nhiều nhất là 20%).


c) Nhân bản đề thi: Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chỉ định người nhân bản đề thi, đảm bảo hoàn thành chậm nhất trước giờ thi 60 phút. Đề thi sau khi nhân bản được niêm phong, bảo quản theo chế độ tuyệt mật. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi thí sinh bắt đầu làm bài thi. Đối với đề thi trắc nghiệm được nhân bản để phát cho từng thí sinh đảm bảo thí sinh liền kề nhau không được sử dụng đề thi giống nhau.


8. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị và thông báo trên trang điện tử của đơn vị (nếu có). Hội đồng thi tuyển gửi thông báo triệu tập thí sinh, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn (nếu có) và thời gian, địa điểm tổ chức thi tuyển đối với các thí sinh đủ điều kiện.


9. Trước ngày thi tuyển 01 ngày:


a) Hội đồng thi tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy, hình thức, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa điểm tổ chức thi.


b) Thư ký Hội đồng thi tuyển phải chuẩn bị và hoàn thành các công việc phục vụ cho kỳ thi tuyển, gồm:


- Danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi;


- Danh sách thí sinh ký nộp bài thi (hết giờ làm bài thi, cán bộ coi thi yêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi; cán bộ coi thi kiểm tra số tờ, số trang bài thi của thí sinh và yêu cầu thí sinh ký vào danh sách nộp bài thi);


- Mẫu biên bản giao, nhận đề thi; biên bản xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi;


- Mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế thi; biên bản tạm giữ các giấy tờ vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi;


- Mẫu biên bản bàn giao bài thi (ký nhận bàn giao giữa Ban coi thi và Hội đồng thi).


- Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng thi, Ban coi thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ in đầy đủ họ tên chức danh.


10. Tổ chức ngày thi tuyển


a) Khai mạc kỳ thi tuyển: chào cờ, tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu, công bố quyết định thành lập Hội đồng, quyết định tổ chức kỳ thi tuyển; quyết định thành lập Ban coi thi; Chủ tịch Hội đồng tuyên bố khai mạc kỳ thi hoặc tuyển; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy thi tuyển.


b) Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị thực hiện hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng Ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theo nguyên tắc không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng một phòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho các giám thị đối với môn thi. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi, Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.


c) Các công việc thực hiện trong quá trình thi tuyển:


- Bố trí, sắp xếp trong phòng thi:


Thứ nhất, đối với môn thi viết, trắc nghiệm, mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 01 mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòng thi đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí sinh vào phòng thi.


Thứ hai, đối với môn thi thực hành, phòng thi phải được bố trí phù hợp với yêu cầu thực hành. Trường hợp thi thực hành trên máy, phòng thí nghiệm và phương tiện khác thì Hội đồng thi phải chuẩn bị máy, phòng thí nghiệm và phương tiện phù hợp với tình huống để thi thực hành.


- Phát giấy làm bài thi được in sẵn theo mẫu, do Hội đồng thi phát ra, có chữ ký của giám thị tại phòng thi.


- Phát giấy nháp do Hội đồng thi phát ra (sử dụng thống nhất một loại giấy) có chữ của giám thị tại phòng thi.


- Giám thị phòng thi thực hiện việc xác nhận tình trạng đề thi sau khi phát giấy làm bài thi và giấy nháp bằng cách mời hai đại diện thí sinh tại phòng thi kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề thi được niêm phong theo quy định. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xác nhận của hai đại diện thí sinh) tại phòng thi đồng thời thông báo cho Trưởng ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết. Trường hợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang,...) thì giám thị 1 thông báo ngay cho Trưởng Ban coi thi để lập biên bản và Trưởng Ban coi thi phải báo cáo ngay lên Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết. Chỉ có Chủ tịch Hội đồng mới có quyền cho phép sử dụng đề thi dự phòng.


- Sau khi mở đề, tính thời gian làm bài thi như sau:


Thứ nhất, đối với môn thi viết, thời gian bắt đầu làm bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng đọc lại hết đề thi; trường hợp đề thi được nhân bản để phát cho từng thí sinh thì tính từ khi giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài thi lên bảng trong phòng thi.


Thứ hai, đối với môn thi trắc nghiệm, thời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 05 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí sinh. Giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.


Thứ ba, đối với môn thi thực hành, thời gian làm bài thi thực hiện theo yêu cầu của đề thi.


- Thu bài thi:


Thứ nhất, đối với môn thi viết và thi trắc nghiệm: Khi hết thời gian làm bài thi, giám thị phòng thi yêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi; giám thị phòng thi kiểm tra số tờ, số trang của bài thi của từng thí sinh, yêu cầu thí sinh và các giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bài thi.


Thứ hai, đối với môn thi thực hành, kết quả chấm thi phải được tổng hợp vào bảng kết quả thi có chữ ký của các thành viên chấm thi.


- Bàn giao bài thi kết quả chấm thi:


Thứ nhất, đối với môn thi viết và trắc nghiệm, giám thị từng phòng thi bàn giao toàn bộ bài thi của thí sinh, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các văn bản khác có liên quan cho Trưởng Ban coi thi. Trưởng Ban coi thi bàn giao toàn bộ bài thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. Việc giao nhận phải có biên bản xác nhận đối với từng môn thi.


Thứ hai, đối với môn thi thực hành, thành viên chấm thi giao cho Trưởng Ban chấm thi bảng kết quả thi. Trưởng Ban chấm thi niêm phong kết quả trước


sự chứng kiến của thành viên chấm thi bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư Hội đồng thi khi kết thúc buổi thi. Việc giao nhận phải có biên bản xác nhận.


11. Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi tuyển bàn giao bài thi cho Trưởng Ban phách để đánh số phách dọc phách.


12. Chậm nhất trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tổ chức thi tuyển, Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi tuyển phải bàn giao bài thi sau khi đánh số phách và dọc phách cho Trưởng Ban chấm thi (có biên bản xác nhận việc bàn giao) để Trưởng Ban chấm thi tổ chức quản lý việc chấm thi tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi địa điểm chấm thi, cụ thể:


a) Việc chấm thi căn cứ vào nội dung bài thi, đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt. Chỉ chấm bài thi hợp lệ bài thi làm trên giấy do Hội đồng thi phát, có đủ chữ ký của 02 giám thị. Không chấm bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều loại chữ khác nhau, bài có đánh dấu để nhận biết.


b) Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập, nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với số điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì thực hiện như sau:


- Đối với môn thi viết và thi trắc nghiệm thì bài thi đó được chấm lại bởi 02 thành viên chấm thi khác, nếu vẫn chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng Ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định;


- Đối với môn thi thực hành thì các thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất ngay khi kết thúc phần thi đối với thí sinh đó, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng Ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.


c) Thành viên chấm thi phải ghi điểm bằng số chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi trên bảng tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viên chấm thi ở bên cạnh nơi ghi điểm sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinh do Chủ tịch Hội đồng quyết định thì Chủ tịch Hội đồng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm do Chủ tịch Hội đồng đã quyết định.


d) Sau khi chấm thi, từng thành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng Ban chấm thi. Trưởng Ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng quản lý theo chế độ tài liệu mật.


đ) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng bàn giao bài thi đã chấm cho Trưởng Ban phách để tổ chức thực hiện nhiệm vụ ghép phách. Trưởng Ban phách niêm phong danh sách thí sinh sau khi ghép phách và bàn giao cho Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi tuyển.


13. Chậm nhất trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tổ chức thi tuyển:


- Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi tuyển chịu trách nhiệm tổ chức tổng


hợp kết quả thi và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển để Chủ tịch Hội đồng báo cáo Thủ trưởng đơn vị kết quả.


- Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả xét tuyển của thí sinh trên cơ sở điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn hoặc thực hành để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để báo cáo Thủ trưởng đơn vị kết quả.


14. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển của Hội đồng, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm niêm yết công khai kết quả tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có).


15. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết công khai kết quả, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả.


16. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo đối với đơn phúc khảo được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Không phúc khảo đối với đơn nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính từ ngày gửi đơn theo dấu bưu điện trên phong bì nếu đơn được gửi theo đường bưu điện) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex. Không phúc khảo đối với môn thi thực hành đối với kỳ thi tuyển.


Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Ban phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi. Ban phúc khảo thực hiện chấm phúc khảo bài thi theo quy định tại khoản 12 Điều 13 Quy chế này; trường hợp chênh lệch với điểm bài thi trước trên 10% so với điểm tối đa, Chủ tịch Hội đồng phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa thành viên Ban chấm thi và thành viên Ban phúc khảo để xem xét, quyết định kết quả phúc khảo được ghi thành biên bản. Kết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi tuyển. Chủ tịch Hội đồng báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét và thông báo kết quả chấm phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo.


17. Kết thúc kỳ thi tuyển, Hội đồng thi tuyển viên chức phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị để trình Bộ phê duyệt kết quả thi tuyển của đơn vị.


18. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả thi tuyển, Thủ trưởng đơn vị phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ người dự tuyển đã đăng ký, thông báo công khai tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có). Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian người trúng tuyển đến hoàn thiện hồ sơ để nhận quyết định tuyển dụng.


19. Trong thời hạn chậm nhất 20 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả thi tuyển, người trúng tuyển phải đến ký hợp đồng làm việc nhận việc. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm thẩm tra, xác minh văn bằng chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật trước khi ký hợp đồng làm việc với người trúng tuyển. Trường hợp người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì Thủ trưởng đơn vị không thực hiện ký hợp đồng làm việc và có văn bản gửi Bộ báo cáo, hủy kết quả trúng tuyển.


20. Trong thời hạn chậm nhất 20 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng làm việc được kết, người trúng tuyển phải đến nhận việc trừ trường hợp hợp đồng làm việc quy định thời hạn khác. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn trên gửi đơn vị. Trong hợp đồng làm việc phải ghi rõ người tuyển dụng vào viên chức phải thực hiện hoặc được miễn thực hiện chế độ tập sự theo quy định tại khoản 23 Điều này.


21. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển (theo khoản 19 Điều này) hoặc không đến ký hợp đồng làm việc trong thời hạn quy định hoặc đến nhận việc sau thời hạn quy định trên thì Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết, Thủ trưởng đơn vị quyết định tuyển dụng người có kết quả thi tuyển thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó. Trường hợp có 02 người trở lên có kết quả thi tuyển thấp hơn liền kề bằng nhau thì Thủ trưởng đơn vị tổ chức phỏng vấn để quyết định.


22. Lưu trữ tài liệu


a) Tài liệu về kỳ thi bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ thi của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp, văn bản của Hội đồng thi tuyển, biên bản các cuộc họp Hội đồng, danh sách tổng hợp người dự tuyển; đề thi gốc, đáp án và thang điểm của đề thi, biên bản bàn giao đề thi; biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi; biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi tuyển; biên bản bàn giao bài thi, biên bản chấm thi; bảng tổng hợp kết quả thi; kết quả thi tuyển; quyết định công nhận kết quả thi; biên bản phúc khảo, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ thi tuyển.


b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi (ngày Thủ trưởng đơn vị phê duyệt kết quả), Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng có trách nhiệm:


- Bàn giao toàn bộ tài liệu quy định tại điểm a, khoản 22 Điều này và hồ sơ cá nhân của người dự thi cho bộ phận tổ chức cán bộ của đơn vị;


- Lưu trữ bài thi, phách các tài liệu hướng dẫn ôn tập trong thời hạn 02 năm kể từ ngày công bố kết quả thi đối với kỳ thi tuyển.


23. Thực hiện chế độ tập sự:


a) Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp của từng ngành, từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật.


b) Trường hợp được miễn thực hiện chế độ tập sự


- Người trúng tuyển viên chức được miễn thực hiện chế độ tập sự nếu có thời gian công tác, làm những công việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong ngành, lĩnh vực cần tuyển từ đủ 12 tháng trở lên, đã làm những công việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng;


- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người được tuyển dụng đã làm những công việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu


của vị trí việc làm được tuyển dụng (nếu có) được tính vào thời gian xét nâng lương lần sau khi bổ nhiệm xếp lương vào chức danh nghề nghiệp.


c) Nội dung tập sự: Nắm vững quy định của Luật viên chức về quyền, nghĩa vụ của viên chức, những việc không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng; Trau dồi kiến thức rèn luyện năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng; Tập giải quyết, thực hiện công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.


d) Hướng dẫn tập sự: Chậm nhất sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày viên chức đến nhận việc, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp phải cử viên chức có chức danh nghề nghiệp bằng hoặc cao hơn, có năng lực, kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ khả năng truyền đạt hướng dẫn người tập sự. Không thực hiện việc cử một người hướng dẫn tập sự cho hai người tập sự trở lên trong cùng thời gian.


đ) Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự


- Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương của chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng. Cụ thể: Trường hợp người tập sự có trình độ đại học được hưởng 85% mức lương bậc 1; Trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ và chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2; Người tập sự có trình độ tiến chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng;


- Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương;


- Trong thời gian hướng dẫn tập sự, người hướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 mức lương cơ sở hiện hành;


- Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định pháp luật. Người hướng dẫn tập sự người tập sự còn được hưởng các chế độ tiền thưởng và phúc lợi khác (nếu có) theo quy định của Nhà nước quy chế của đơn vị sự nghiệp.


Chương III


XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC


Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng xét tuyển viên chức Ban kiểm tra, sát hạch


1. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng xét tuyển theo quy định, chỉ đạo việc xét tuyển đúng quy chế xét tuyển; phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng xét tuyển; quyết định thành lập Ban kiểm tra, sát hạch, Ban phúc khảo; tổ chức việc xây dựng đề phỏng vấn hoặc thực hành theo đúng quy định, bảo đảm bí mật đề phỏng vấn hoặc thực hành theo chế độ tài liệu mật; tổ chức việc phỏng vấn hoặc thực hành và tổng hợp kết quả xét tuyển theo quy định; báo cáo Thủ trưởng đơn


vị xem xét, trình Bộ công nhận kết quả xét tuyển; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển.


2. Phó Chủ tịch Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng xét tuyển và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng xét tuyển theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng xét tuyển.


3. Ủy viên của Hội đồng xét tuyển do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển phân công nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo các hoạt động của Hội đồng xét tuyển thực hiện đúng quy định.


4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng xét tuyển và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng xét tuyển; tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh; tổ chức việc thu phí dự xét tuyển, quản chi tiêu thanh quyết toán phí dự xét tuyển theo đúng quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả xét tuyển với Hội đồng xét tuyển.


5. Ban kiểm tra, sát hạch do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thành lập gồm Trưởng ban các thành viên:


a) Tiêu chuẩn tham gia Ban kiểm tra, sát hạch phải là công chức từ ngạch chuyên viên chính trở lên, viên chức ở chức danh nghề nghiệp hạng II trở lên, nhà quản lý, nhà khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn sau đại học; không cử làm thành viên Ban kiểm tra, sát hạch đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi, những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự xét tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật. Trường hợp công chức, viên chức của đơn vị không đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn, đơn vị báo cáo Bộ xem xét, quyết định.


b) Trưởng ban kiểm tra, sát hạch và các thành viên có nhiệm vụ sau:


- Trưởng Ban giúp Chủ tịch Hội đồng xây dựng đề phỏng vấn hoặc thực hành và tổ chức thực hiện việc phỏng vấn hoặc thực hành người dự tuyển theo đúng quy định; tổ chức bố trí người phỏng vấn hoặc thực hành bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự phỏng vấn hoặc thực hành phải có ít nhất 02 thành viên chấm điểm phỏng vấn hoặc thực hành; tổng hợp kết quả phỏng vấn hoặc thực hành và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn hoặc thực hành cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển; giữ bí mật kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành; báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định kết quả phỏng vấn hoặc thực hành của thí sinh trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài thi;


- Thành viên có trách nhiệm tham gia xây dựng bộ đề phỏng vấn hoặc thực hành theo phân công của Trưởng ban kiểm tra, sát hạch; thực hiện phỏng vấn hoặc thực hành, chấm điểm các thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn hoặc thực hành; báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn hoặc thực hành với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và đề nghị hình thức xử lý.


Điều 15. Kiểm tra, sát hạch xác định người trúng tuyển


1. Nội dung xét tuyển viên chức


a) Xét kết quả học tập: gồm điểm học tập điểm tốt nghiệp của người dự tuyển;


b) Kiểm tra, sát hạch: thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.


2. Cách tính điểm


a) Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.


b) Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.


Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.


c) Điểm phỏng vấn hoặc thực hành: tính theo thang điểm 100, hệ số 2.


d) Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn hoặc thực hành tính theo quy định trên.


3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức


a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:


- Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn hoặc thực hành, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;


- Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.


b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn hoặc điểm thực hành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn hoặc điểm thực hành bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 12 Quy chế này.


c) Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên đã quy định thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức (người đứng đầu đơn vị sự nghiệp) quyết định người trúng tuyển.


d) Không bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.


Điều 16. Quy trình xét tuyển viên chức


1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, số người làm việc được giao, danh mục vị trí việc làm được phê duyệt và quỹ tiền lương của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị thực hiện quy trình xây dựng, trình Bộ xem xét, phê duyệt Kế hoạch xét tuyển viên chức theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy chế này.


2. Bộ phê duyệt Kế hoạch xét tuyển viên chức và văn bản thông báo việc phê duyệt.


3. Căn cứ phê duyệt của Bộ, Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo thực hiện việc thông báo tuyển dụng với nội dung theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.


4. Thủ trưởng đơn vị phân công viên chức tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, đối chiếu với điều kiện, thành phần hồ sơ quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy chế này và chỉ tiếp nhận hồ sơ đủ điều kiện, thành phần theo quy định. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.


5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển theo quy định, Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.


6. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định thành lập các ban giúp việc và giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 8 Quy chế này chậm nhất trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thành lập Hội đồng.


7. Tổ chức việc xây dựng đề phỏng vấn hoặc đề thực hành theo quy định.


Căn cứ yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp cần tuyển, Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo Ban kiểm tra, sát hạch thực hiện nhiệm vụ ra đề phỏng vấn hoặc để thực hành theo quy định và trình Chủ tịch Hội đồng quyết định lựa chọn. Nội dung đề phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm, kết cấu đề phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phải có đáp án thang điểm chi tiết. Đề phải được đóng trong phong bì niêm phong, bảo quản theo chế độ tài liệu mật, việc giao nhận mở đề phải lập biên bản theo quy định. Số lượng đề phải chuẩn bị: Chủ tịch Hội đồng quyết định số lượng đề thi phải chuẩn bị nhưng ít nhất là 10 đề thi phỏng vấn và 10 đề thực hành.


8. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức xét tuyển, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị thông báo trên trang điện tử của đơn vị (nếu có). Hội đồng tuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn (nếu có) và thời gian, địa điểm tổ chức thi hoặc xét tuyển đối với các thí sinh đủ điều kiện.


9. Trước ngày xét tuyển 01 ngày:


a) Hội đồng xét tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng, sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, hình thức, thời gian phỏng vấn hoặc thực hành tại địa điểm tổ chức thi.


b) Thư ký Hội đồng xét tuyển phải chuẩn bị và hoàn thành các công việc phục vụ cho kỳ xét tuyển, gồm:


- Danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn hoặc thực hành;


- Danh sách thí sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn hoặc thực hành;


- Mẫu biên bản giao, nhận đề; mẫu biên bản mở đề;


- Mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế xét tuyển;


- Mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn hoặc thực hành;


- Mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế xét tuyển;


- Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng xét tuyển, Ban kiểm tra, sát hạch, bộ phận phục vụ kỳ xét tuyển. Thẻ in đầy đủ họ tên chức danh.


10. Tổ chức ngày xét tuyển


a) Khai mạc kỳ xét tuyển: chào cờ, tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu, công bố quyết định thành lập Hội đồng, quyết định tổ chức kỳ xét tuyển; quyết định thành lập Ban coi thi hoặc Ban kiểm tra, sát hạch; Chủ tịch Hội đồng tuyên bố khai mạc kỳ xét tuyển; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy xét tuyển.


b) Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch tổ chức họp Ban Kiểm tra, sát hạch để phổ biến các nội dung liên quan đến việc phỏng vấn hoặc thực hành. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc phỏng vấn hoặc thực hành, Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra, sát hạch để rút kinh nghiệm.


c) Các công việc thực hiện trong quá trình xét tuyển:


- Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tổ chức chọn đề phỏng vấn hoặc thực hành (trong đó bảo đảm đề phòng vấn mỗi vị trí cần tuyển phải có số dư ít nhất là 02 đề so với số thí sinh dự tuyển của vị trí việc làm cần tuyển, được nhân bản để thí sinh bốc thăm). Trước khi phỏng vấn hoặc thực hành, Ban Kiểm tra, sát hạch thực hiện việc xác nhận tình trạng đề bằng cách mời hai đại diện thí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề phỏng vấn hoặc thực hành và biên bản xác nhận theo quy định. Trường hợp phong bì đựng đề phỏng vấn hoặc thực hành bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, Ban Kiểm tra, sát hạch lập biên bản (có xác nhận của hai đại diện thí sinh) đồng thời thông báo cho Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xem xét, giải quyết. Trường hợp sau khi đã mở đề phỏng vấn hoặc đề thực hành nếu phát hiện đề có lỗi (sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang,...) thì Ban Kiểm tra, sát hạch thông báo ngay cho Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch để lập biên bản và Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch phải báo cáo ngay lên Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xem xét, giải quyết. Chỉ có Chủ tịch Hội đồng mới có quyền cho phép sử dụng đề dự phòng.


- Khi chấm điểm phỏng vấn hoặc thực hành, các thành viên chấm độc lập, nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả để Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định. Kết quả được tổng hợp vào bảng có chữ ký của các thành viên chấm và bàn giao cho Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch, được lập thành biên bản.


- Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch bàn giao kết quả phỏng vấn hoặc thực hành của thí sinh cho Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng xét tuyển. Việc giao nhận phải được xác nhận thành biên bản đối với từng môn.


11. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết


quả xét tuyển của Hội đồng, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm niêm yết công khai kết quả tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có).


12. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết công khai kết quả, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả.


13. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo đối với đơn phúc khảo được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Không phúc khảo đối với đơn nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính từ ngày gửi đơn theo dấu bưu điện trên phong bì nếu đơn được gửi theo đường bưu điện) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex. Không phúc khảo đối với nội dung phỏng vấn hoặc thực hành trong kỳ xét tuyển.


Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Ban phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi, Ban kiểm tra sát hạch. Ban phúc khảo chỉ xem xét lại việc tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp để làm cơ sở tổng hợp kết quả xét tuyển của thí sinh. Kết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả xét tuyển. Chủ tịch Hội đồng báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét và thông báo kết quả chấm phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo.


14. Kết thúc kỳ xét tuyển, Hội đồng xét tuyển viên chức phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị để trình Bộ phê duyệt kết quả xét tuyển của đơn vị.


15. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả xét tuyển, Thủ trưởng đơn vị phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ người dự tuyển đã đăng ký, thông báo công khai tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có). Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian người trúng tuyển đến hoàn thiện hồ sơ để nhận quyết định tuyển dụng.


16. Trong thời hạn chậm nhất 20 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả xét tuyển, người trúng tuyển phải đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm thẩm tra, xác minh văn bằng chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật trước khi ký hợp đồng làm việc với người trúng tuyển. Trường hợp người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì Thủ trưởng đơn vị không thực hiện ký hợp đồng làm việc và có văn bản gửi Bộ báo cáo, hủy kết quả trúng tuyển.


17. Trong thời hạn chậm nhất 20 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng làm việc được ký kết, người trúng tuyển phải đến nhận việc trừ trường hợp hợp đồng làm việc quy định thời hạn khác. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn trên gửi đơn vị.


Trường hợp người trúng tuyển không đến ký hợp đồng làm việc trong thời hạn quy định hoặc đến nhận việc sau thời hạn quy định trên thì Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết. Trong trường hợp này, Thủ trưởng đơn vị quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó. Trường hợp có 02 người


trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thi Thủ trưởng đơn vị tổ chức phỏng vấn để quyết định.


18. Thực hiện chế độ tập sự thực hiện theo quy định tại khoản 21 Điều 13


Quy chế này.


19. Lưu trữ tài liệu thực hiện theo quy định tại khoản 22 Điều 13 Quy chế này.


Chương IV


XÉT TUYỂN ĐẶC CÁCH


Điều 17. Đối tượng xét tuyển đặc cách


Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy định, Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định xét tuyển đặc cách không theo trình tự, thủ tục tuyển dụng. Các trường hợp được xét tuyển đặc cách gồm:


1. Người kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực nghề nghiệp cần tuyển dụng; có thời gian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc); trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.


2. Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi, tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng; trường hợp sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác, thì phải công tác trong ngành hoặc lĩnh vực nghề nghiệp cần tuyển; trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian này.


Việc xác định tốt nghiệp đại học loại giỏi được căn cứ vào xếp loại tại bằng tốt nghiệp; trường hợp bằng tốt nghiệp không xếp loại thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức báo cáo cụ thể kết quả học tập toàn khóa và kết quả bảo vệ tốt nghiệp để cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp xem xét, quyết định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp phải có văn bản trả lời.


Điều 18. Hội đồng kiểm tra, sát hạch


1. Thành phần Hội đồng Kiểm tra, sát hạch (gọi tắt là Hội đồng)


Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thành lập, gồm 05 hoặc 07 thành viên, cụ thể:


a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp;


b) Các ủy viên: Người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của đơn vị sự nghiệp; Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận sử dụng viên chức, nơi trực tiếp phân công kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của viên


chức sau khi trúng tuyển; Các ủy viên còn lại là những người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến vị trí tuyển dụng.


Chủ tịch Hội đồng chỉ định Thư ký Hội đồng trong số các ủy viên.


2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng


a) Kiểm tra các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển và các yêu cầu mang tính đặc thù của đơn vị.


b) Sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về trình độ hiểu biết chung, về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của người được xét tuyển đặc cách.


Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.


c) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.


Điều 19. Hồ của người được đề nghị xét tuyển đặc cách


1. Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (mẫu số 1);


2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;


3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;


4. Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT- BYT ngày 21/11/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;


5. Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị xét tuyển đặc cách về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng (nếu có); bản nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quy chế này.


Điều 20. Quy trình xét tuyển đặc cách


Việc xét tuyển đặc cách gồm các bước sau:


1. Chậm nhất là ngày 30/3 hàng năm, đơn vị xây dựng kế hoạch xét tuyển đặc cách viên chức của năm đó báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) xem xét, phê duyệt. Trường hợp do nhu cầu, đơn vị có thể xây dựng kế hoạch xét tuyển đặc cách đột xuất. Đơn vị họp, thống nhất chủ trương xét tuyển đặc cách.


a) Thành phần dự họp: Gồm Thủ trưởng đơn vị, Phó thủ trưởng đơn vị (sau đây gọi tắt là lãnh đạo đơn vị), trưởng bộ phận tham mưu về công tác cán bộ và trưởng bộ phận chuyên môn có vị trí cần xét tuyển đặc cách.


Cuộc họp yêu cầu có mặt đầy đủ thành phần nêu trên.


b) Nội dung họp gồm các nội dung chính sau:


- Vị trí việc làm cần bổ sung viên chức; nhiệm vụ của vị trí việc làm; yêu cầu của vị trí việc làm về trình độ chuyên môn, các kiến thức bổ trợ và kỹ năng.


- Các thông tin liên quan đến nhân sự được đề nghị xét tuyển đặc cách; đối chiếu hồ dự tuyển với điều kiện tiêu chuẩn; phân tích, làm sự phù hợp của nhân sự được đề nghị với yêu cầu của vị trí việc làm và tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp viên chức dự kiến bố trí.


- Ý kiến của các thành viên dự họp.


Cuộc họp phải ghi biên bản có ý kiến và chữ ký của tất cả các thành viên. Trường hợp quá nửa (trên 50%) các thành viên dự họp đồng ý thì Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo triển khai các bước tiếp theo của quy trình xét tuyển đặc cách.


2. Đơn vị sự nghiệp gửi hồ sơ trình Bộ xem xét, phê duyệt về trường hợp xét tuyển đặc cách (đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, Tổng cục phải có ý kiến của Cục, Tổng cục trước khi trình Bộ) gồm:


a) Văn bản đề nghị do Thủ trưởng đơn vị ký, gồm các nội dung chính:


- Chỉ tiêu biên chế được giao hoặc số người làm việc theo yêu cầu nhiệm vụ và số chưa sử dụng; đánh giá thực trạng đội ngũ công chức, viên chức người lao động;


- Hệ thống vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức (số lượng, chức danh nghề nghiệp, trình độ chuyên môn) theo vị trí việc làm, theo phòng (số theo yêu cầu, số hiện có, số còn thiếu);


- Vị trí việc làm cần bổ sung viên chức; nhiệm vụ của vị trí việc làm; yêu cầu của vị trí việc làm về trình độ chuyên môn, các kiến thức bổ trợ và kỹ năng;


- Nêu toàn bộ các thông tin cá nhân của trường hợp đề nghị xét tuyển đặc cách, dự kiến vị trí việc làm sẽ bố trí và đánh giá sự phù hợp của người được đề nghị với vị trí việc làm đó;


- Dự kiến xếp chức danh nghề nghiệp và lương đối với người được đề nghị xét tuyển đặc cách.


b) Biểu thống kê đội ngũ công chức, viên chức và lao động hợp đồng (nếu có) theo phòng và theo vị trí việc làm (mẫu số 3).


c) Văn bản của Bộ phê duyệt số người làm việc và danh mục vị trí việc làm.


d) Quyết định tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của đơn vị, của các phòng có nhu cầu bổ sung viên chức.


đ) Biên bản họp thống nhất chủ trương xét tuyển đặc cách.


e) Hồ sơ người được đề nghị xét tuyển đặc cách theo quy định tại Điều 19 Quy chế này.


3. Bộ xem xét, phê duyệt chủ trương tổ chức thực hiện.


4. Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo Hội đồng kiểm tra, sát hạch triển khai nhiệm vụ sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ.


5. Đơn vị gửi hồ sơ trình Bộ xem xét, công nhận kết quả, gồm:


a) Văn bản báo cáo quá trình và kết quả triển khai thực hiện do Thủ trưởng đơn vị ký;


b) Biên bản họp của Hội đồng kiểm tra, sát hạch, gồm: thông tin cá nhân liên quan đến vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm các yêu cầu khác của đơn vị; nội dung câu hỏi sát hạch, câu trả lời, đánh giá kết quả và phải có chữ ký của tất cả thành viên Hội đồng;


c) Hồ sơ cá nhân được kiểm tra, sát hạch để xét tuyển đặc cách theo quy định tại Điều 19 Quy chế này.


6. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định quá trình xét tuyển đặc cách, báo cáo Bộ phê duyệt. Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ sẽ có văn bản đề nghị đơn vị sự nghiệp bổ sung, hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định.


7. Thủ trưởng đơn vị ký quyết định xét tuyển đặc cách và ký hợp đồng làm việc sau khi có văn bản đồng ý của Bộ. Chế độ tập sự và tiền lương thực hiện như sau:


- Trường hợp thuộc khoản 1 Điều 17 Quy chế này không phải thực hiện chế độ tập sự. Về chế độ tiền lương, đơn vị rà soát toàn bộ quá trình công tác liên tục thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển để xem xét, nếu quá trình đó xếp nâng lương đúng quy định thì tiếp tục hưởng lương ở bậc hiện giữ; nếu không đúng quy định thì phải xếp lại theo hướng dẫn về việc xếp và nâng bậc lương.


- Chế độ tập sự và các chế độ liên quan đối với trường hợp thuộc khoản 2 Điều 17 này thực hiện theo quy định tại khoản 21 Điều 13 Quy chế này.


Chương V


TIẾP NHẬN, ĐIỀU ĐỘNG


Điều 21. Đối tượng điều kiện tiếp nhận, điều động


1. Tiếp nhận được thực hiện đối với công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức không thuộc Bộ, có chuyên ngành đào tạo, trình độ chuyên môn, kiến thức bổ trợ, năng lực và kinh nghiệm công tác phù hợp với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp cần bổ sung.


2. Điều động được thực hiện đối với công chức, viên chức đang công tác tại các đơn vị thuộc Bộ có chuyên ngành đào tạo, trình độ chuyên môn, kiến thức bổ trợ, năng lực và kinh nghiệm công tác phù hợp với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp cần bổ sung.


Điều 22. Quy trình tiếp nhận, điều động


1. Quy trình tiếp nhận


a) Chậm nhất ngày 30/3 hàng năm, đơn vị xây dựng kế hoạch tiếp nhận viên chức của năm đó báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) xem xét, phê duyệt làm căn cứ tiếp nhận theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ. Trường hợp do nhu cầu, đơn vị có thể xây dựng kế hoạch tiếp nhận đột xuất. Đơn vị họp, thống nhất chủ trương đề nghị tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Quy chế này.


b) Đơn vị gửi hồ sơ đề nghị Bộ xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận công chức. Thành phần hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Quy chế này.


c) Trên cơ sở đồng ý chủ trương của Bộ, đơn vị tiến hành tìm hiểu hồ sơ gốc và trao đổi các thông tin liên quan đến viên chức được đề nghị tiếp nhận: nghiên cứu hồ sơ gốc của viên chức được đề nghị tiếp nhận gồm Quyển lý lịch, sơ yếu lý lịch, các văn bằng chứng chỉ, các bản nhận xét đánh giá hàng năm, quyết định tuyển dụng, quyết định lương và các tài liệu khác có liên quan; trao đổi với lãnh đạo đơn vị sử dụng viên chức về phẩm chất đạo đức chính trị, quan hệ đồng nghiệp, trình độ năng lực công tác, khả năng phát triển và các nội dung liên quan. Việc tìm hiểu hồ sơ gốc và trao đổi các thông tin phải ghi thành biên bản, có chữ ký của người ghi và đại diện hai bên (mẫu số 4).


d) Đơn vị báo cáo Bộ kết quả tìm hiểu hồ sơ gốc và trao đổi các thông tin liên quan về viên chức đề nghị được tiếp nhận kèm theo biên bản làm việc.


đ). Bộ xem xét, phê duyệt nếu đúng đối tượng, thực hiện đúng quy trình và hồ đề nghị đầy đủ theo quy định.


e) Thủ trưởng đơn vị ký quyết định tiếp nhận và ký hợp đồng làm việc sau khi có quyết định chuyển công tác của đơn vị nơi trường hợp xin tiếp nhận đang công tác; lưu trữ hồ sơ viên chức theo quy định.


2. Quy trình điều động


a) Đơn vị họp, thống nhất chủ trương đề nghị điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Quy chế này.


b) Đơn vị gửi hồ sơ đề nghị Bộ xem xét, triển khai thủ tục điều động gồm:


- Các tài liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 20 Quy chế này;


- Văn bản thống nhất về việc điều động của đơn vị nơi công chức, viên chức đang công tác;


- Các tài liệu của cá nhân công chức, viên chức được điều động gồm Đơn đề nghị của cá nhân; Sơ yếu lý lịch mẫu 2c; bản sao văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; bản tự nhận xét đánh giá có nhận xét, xác nhận của Thủ trưởng đơn vị nơi công chức, viên chức đang công tác.


c) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ ký quyết định điều động công chức, viên chức sau khi có ý kiến phê duyệt của Bộ.


d) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng làm việc và tổ chức việc quản lý hồ theo quy định.


Chương V


TỔ CHỨC THỰC HIỆN


Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp


1. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận, điều động


Căn cứ quy định của Nhà nước, của Bộ về tuyển dụng, quản sử dụng viên chức; danh mục vị trí việc làm được thẩm định, phê duyệt; trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ quỹ tiền lương của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo xây dựng Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận, điều động và chậm nhất trước ngày 30/3 năm đó báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (Cục, Tổng cục) trình Bộ phê duyệt (qua Vụ Tổ chức cán bộ), trong đó nêu rõ các vị trí việc làm gắn với yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp tương ứng cần bổ sung.


2. Thực hiện chế độ báo cáo


Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản cấp trên và Bộ về công tác tuyển dụng, tiếp nhận, điều động theo quy định.


Điều 24. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Tổng cục Dạy nghề các Cục có đơn vị sự nghiệp trực thuộc.


1. Hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị sự nghiệp để tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận, điều động theo quy định của Nhà nước và của Bộ.


2. Đối với những trường hợp tuyển dụng, tiếp nhận, điều động không đúng quy định của pháp luật, không đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục thì tùy từng trường hợp cụ thể, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Văn phòng Bộ, Tổng cục Dạy nghề, các Cục) báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để có các hình thức xử lý phù hợp.


Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ để nghiên cứu, giải quyết./.


BỘ TRƯỞNG


Đào Ngọc Dung

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành26/08/2016
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nội vụ / Đào Ngọc Dung
Phạm viTrung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Trích yếuQuyết định về Quy chế Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động viên chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.