Quay lại

Dự thảo số Không số thông tư hướng dẫn kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu

BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU
Số: /TT-BKHĐT
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2023

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ KẾ HOẠCH TỔNG THỂ LỰA CHỌN NHÀ

THẦU, KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số .../2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu, dự án quy định tại Điều 1Điều 2 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, trừ gói thầu mua thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15. Cụ thể như sau:

1. Mẫu Tờ trình phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (Mẫu số
01A);

2. Mẫu Báo cáo thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (Mẫu số
01B);

3. Mẫu Quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (Mẫu số
01C);

4. Mẫu Tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Mẫu số 02A);

5. Mẫu Báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Mẫu số 02B);

6. Mẫu Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Mẫu số 02C);

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Đối với các gói thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì trình tự, trách nhiệm trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của Thông tư này.

2. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không có quy định về lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì hoạt động lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu áp dụng quy định của Thông tư này.

Điều 4. Điều chỉnh kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt đối với các nội dung có sự thay đổi, điều chỉnh.

2. Trường hợp việc điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu có nội dung không phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định và không phải điều chỉnh kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.

3. Đối với phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, khi đủ điều kiện để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì chỉ lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt cho phần công việc này mà không phải lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt lại cho phần công việc khác đã được phê duyệt trước đó.

4. Gói thầu đã tổ chức lựa chọn nhà thầu theo đúng thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu đã duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không lựa chọn được nhà thầu, phải tổ chức đấu thầu lại thì không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt.

Điều 5. Đăng tải kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (bao gồm cả trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu) có trách nhiệm tự đăng tải kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản phê duyệt được ban hành.
Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để làm bên mời thầu thì chủ đầu tư vẫn phải có trách nhiệm đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống theo quy định tại khoản 1 Điều này. Nếu tư vấn đấu thầu đăng tải thông tin thay cho chủ đầu tư thì nhà thầu tư vấn sẽ bị khóa tài khoản trong vòng 06 tháng kể từ ngày đăng tải thông tin.

2. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư có trách nhiệm tự đăng tải nội dung điều chỉnh kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản phê duyệt được ban hành.

3. Đối với dự toán mua sắm, khi áp dụng Thông tư này, thay cụm từ "dự án" bằng "dự toán mua sắm".

4. Đối với những dự án, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc công khai thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật nhà nước.

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với những gói thầu đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2024 chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu không phù hợp với Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cho phù hợp.

2. Đối với hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phát hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 của Chính phủ, Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu và các Thông tư hướng dẫn liên quan.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.


BỘ TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc các Ủy Ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
Nguyễn Chí Dũng
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Kế hoạch và Đầu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;
- Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Lưu: VT, Cục QLĐT ( ).

PHỤ LỤC


(Kèm theo Thông số /2024/TT-BKHĐT ngày.


MỤC 1. BIỂU MẪU KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU TỔNG THỂ

Mẫu số 01A. Mẫu văn bản trình duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu [TÊN QUAN TRÌNH1]


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số:_ ngày_ _tháng_năm_


TỜ TRÌNH


Phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu dự án: [ghi tên dự án]


Kính gửi: [ghi tên người thẩm quyền]


Căn cứ_ [Luật Đấu thầu số 22/2023/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2023];


Căn cứ_ [Nghị định số... /2023/NĐ-CP ngày tháng năm 2023 của


Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];


Căn cứ _ [ghi số, thời gian phê duyệt nội dung văn bản căn cứ để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu], bao gồm:


- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu chương trình, dự án;


- Quyết định phê duyệt dự án (nếu có);


- Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án;


- Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có);


- Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có);


- Các văn bản pháp lý liên quan].


[Ghi tên quan trình] trình [ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu trên cơ sở những nội dung dưới đây:


I. Mô tả tóm tắt dự án


Phần này giới thiệu khái quát thông tin về dự án như sau:


- Tên dự án;


- Tổng mức đầu tư;


- Tên chủ đầu tư;


- Nguồn vốn;


- Thời gian thực hiện dự án;


- Địa điểm, quy dự án;


- Các thông tin khác (nếu có).


II. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu


[Báo cáo các nội dung chính tại kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu các nội dung khác liên quan (nếu có)]


1. Cơ sở pháp lý để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu;


2. Bối cảnh thực hiện dự án đối với công tác đấu thầu;


3. Năng lực, nguồn lực kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của dự án;


4. Phân tích, tham vấn thị trường;


5. Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu;


6. Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu;


7. Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính;


8. Dự kiến phân chia gói thầu và nội dung, phạm vi công việc chủ yếu của từng gói thầu;


9. Dự kiến các nội dung của từng gói thầu, gồm:


- Tên gói thầu;


- Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu;


- Đấu thầu trong nước/đấu thầu quốc tế;


- Áp dụng lựa chọn danh sách ngắn/không áp dụng;


- Dự kiến giá gói thầu;


- Thời gian thực hiện gói thầu;


- Loại hợp đồng.


III. Kiến nghị


Trên cơ sở những nội dung phân tích nêu trên, [ghi tên quan trình] đề nghị_ [ghi tên người thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa


chọn nhà thầu dự án:_
[ghi tên dự án].

Kính trình [ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, quyết định./.


ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ QUAN

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ thẩm định;
- Lưu VT.
Ghi chú:
TRÌNH
[ghi tên, chức danh, tên và đóng dấu]

(1) Trường hợp xác định được chủ đầu tư thì cơ quan trình là chủ đầu tư; trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì cơ quan trình là cơ quan chuẩn bị dự án.

PHỤ LỤC 1


CHI TIẾT BỒI CẢNH DỰ ÁN


(Đính kèm cùng tờ trình phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu)


1. Bối cảnh thực hiện dự án:


[Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số...]



2. Về năng lực, nguồn lực để thực hiện hoạt động đấu thầu:


[Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số....; một số nội dung như sau:]


- Các nội dung liên quan đến gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện, bao gồm:...


- Các nội dung liên quan đến gói thầu chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn, bao gôm:....


- Bình quân số lượng nhà thầu tham gia mỗi gói thầu từng năm (từ năm...đến năm....):.... cụ thể theo Bảng tổng hợp như sau:


Bảng số 1- Thống kê số lượng nhà thầu tham dự các gói thầu


Loại gói
thầu
Năm N-1 (1)
Năm N-1 (1)
Năm N-1 (1)
Năm N-2
Năm N-2
Năm N-2
Năm N-3
Năm N-3
Năm N-3
Loại gói
thầu
Số lượng gói thầu
Số lượng nhà thầu tham gia
Bình quân số lượng nhà thầu/số lượng gói thầu
Số lượng gói thầu
Số lượng nhà thầu tham gia
Bình quân số lượng nhà thầu/số lượng gói thầu
Số lượng gói thầu
Số lượng nhà thầu tham gia
Bình quân số lượng nhà thầu/số lượng gói thầu
Gói thầu hàng hóa
Gói thầu xây lắp
Gói thầu tư vấn
Gói thầu phi tư
vấn

Gói thầu hỗn hợp


Ghi chú:


(1) Năm hiện tại là năm N. Căn cứ tình hình thực tế đã triển khai hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư, chủ đầu tư thống kê các gói thầu đã triển khai thực hiện trong vòng từ 3 đến 5 năm.


- Tỷ lệ % số gói thầu có kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu (nêu rõ kiến nghị về hồ sơ mời thầu) và tỷ lệ % số gói thầu có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu theo Bảng sau:


Bảng số 2- Tình hình kiến nghị của nhà thầu


Năm (1)
Số lượng nhà thầu kiến nghị về các vấn đề trước khi thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu
Số lượng nhà thầu kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu
N-1
N-2
N-3
N-4
N-5

Ghi chú:


(1) Năm hiện tại là năm N. Căn cứ tình hình thực tế đã triển khai hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư, chủ đầu tư thống kê các gói thầu đã triển khai thực hiện trong vòng từ 3 đến 5 năm.


3. Phân tích, tham vấn thị trường:


[Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số....]


[Khi thực hiện phân tích, tham vấn thị trường, chủ đầu thể tổng hợp danh sách nhà thầu khả năng tham dự như sau:]


Bảng 3 - Danh sách các nhà thầu tiềm năng


STT
Hạng mục của gói thầu
Số lượng nhà thầu đã trúng thầu hạng mục tương ứng

4. Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu:


[Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số....]


5. Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu:


[Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số.... ]


6. Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu


a) Cơ sở phân chia gói thầu, số lượng gói thầu và phạm vi công việc của từng gói thầu:


[Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Nghị định số.... ]


Bảng 4 - Tổng hợp kế hoạch tổng thể các gói thầu của dự án


T
T
Tên gói thầ
u
Giá gói
thầu
Gói thầu chia phần/ không chia phần
Áp dụng mua sắm tập trung/ không áp dụng
Hình thức lựa chọn nhà thầu
Phươn g thức lựa chọn nhà thầu
Áp dụng lựa chọn danh sách ngắn/ không áp dụng
Đấu thầu trong nước/ đấu thầu quốc tế
Loại hợp đồng

b) Nội dung cần lưu ý trong soạn thảo hồ sơ mời thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có):


7. Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu:


[Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số.... ]


Bảng 5 - Kế hoạch thực hiện các công việc chính, các gói thầu


STT
Nội dung công việc, tên gói thầu
Đơn vị/bộ phận chủ trì
Tiến độ hoàn thành
Tiến độ hoàn thành
Tiến độ hoàn thành
STT
Nội dung công việc, tên gói thầu
Đơn vị/bộ phận chủ trì
Tháng /tuần
Tháng /tuần
むなの
Tháng /tuần
きら

1
Gói thầu cung cấp hàng hóa M:
- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu - Phê duyệt hồ sơ mời thầu
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu
Đơn vị A
1
- Đánh giá hồ dự thầu
Đơn vị A
1
- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
- Thực hiện hợp đồng
Đơn vị A
2
Gói thầu....

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA QUAN TRÌNH [ghi tên, chức danh, tên đóng dấu]

PHỤ LỤC 2


BẢNG TÀI LIỆU KÈM THEO


(Đính kèm cùng tờ trình phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu)


STT
Nội dung
Ghi chú
1
Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án
Bản chụp
2
Quyết định phê duyệt dự án (nếu có)
Bản chụp
3
Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án
Bản chụp
4
Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có)
Bản chụp
5
Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có)
Bản chụp
・・・
・・・
n
Các văn bản pháp liên quan
Bản chụp

Mẫu số 01B. Mẫu Báo cáo thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu


[ CƠ QUAN THẨM
QUYỀN]
[TỔ THẨM ĐỊNH]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ngày tháng_ _năm_


BÁO CÁO THẨM ĐỊNH về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu dự án:_ [ghi tên dự án]


Kính gửi:_ [ghi tên người thẩm quyền]


- Căn cứ_ [Luật Đấu thầu số 22/2023/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2023];


- Căn cứ_ [Nghị định số /2023/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];


- Căn cứ_ [căn cứ quy mô, tính chất, yêu cầu của dự án quy định các căn cứ pháp cho phù hợp];


- Căn cứ [văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ thẩm định, văn bản giao nhiệm vụ thẩm định];


- Trên cơ sở tờ trình của [ghi tên tổ chức trách nhiệm trình duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu] về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan được cung cấp,_ [ghi tên tổ thẩm định] đã tiến hành thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu dự án_ [ghi tên dự án] từ ngày_tháng_năm_ [ghi ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt] đến ngày _tháng_năm_[ghi ngày báo cáo thẩm định] và báo cáo về kết quả thẩm định như sau:


I. THÔNG TIN BẢN


1. Khái quát về dự án:


[Phần này nêu khái quát về nội dung chính của dự án như sau:]


a) Tên dự án;


b) Tổng mức đầu tư;


c) Nguồn vốn;


d) Tên chủ đầu tư;


đ) Thời gian thực hiện dự án;


e) Địa điểm, quy mô dự án;


g) Các thông tin khác (nếu có).


2. Tóm tắt nội dung văn bản trình duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu:


[Tổ thẩm định tóm tắt các nội dung theo tờ trình của chủ đầu tư, bao gồm các nội dung như sau:]


a) Cơ sở pháp lý để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu;


b) Bối cảnh thực hiện dự án đối với công tác đấu thầu;


c) Năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của dự án;


d) Phân tích, tham vấn thị trường;


đ) Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu;


e) Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu;


g) Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu;


h) Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu.


3. Tổ thẩm định:


[Phần này nêu rõ cách thức làm việc của tổ thẩm định theo nhóm hoặc độc lập trong quá trình thẩm định cách thức thẩm định khi có một hoặc một số thành viên có ý kiến thẩm định khác biệt với đa số thành viên còn lại.]


II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH


1. Cơ sở pháp để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu:


a) Tổng hợp kết quả thẩm định về căn cứ pháp lý:


Kết quả thẩm định về cơ sở pháp lý của việc lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tổng hợp theo Bảng số 1 dưới đây:


Bảng số 1


STT
Nội dung kiểm tra
Kết quả thẩm định
Kết quả thẩm định
STT
Nội dung kiểm tra
Không có
(1)
(2)
(3)
1
Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư
chương trình, dự án
2
Quyết định phê duyệt dự án (nếu có)
3
Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án
4
Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có)
5
Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có)
6
Các văn bản pháp lý liên quan

Ghi chú:


- Cột (1) ghi tên, số, ngày ký, phê duyệt văn bản.


- Cột (2) đánh dấu "X" vào các ô tương ứng đối với từng văn bản nêu tại cột (1) tổ thẩm định nhận được.


- Cột (3) đánh dấu "X" vào các ô tương ứng đối với từng văn bản nêu tại cột (1) mà tổ thẩm định không nhận được (sau khi đã yêu cầu bổ sung tài liệu).


b) Ý kiến thẩm định về căn cứ pháp lý:_ : [căn cứ các tài liệu chủ đầu trình và kết quả thẩm định được tổng hợp tại Bảng số 1, tổ thẩm định đưa ra ý kiến nhận xét về cơ sở pháp lý của việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và những lưu ý cần thiết (nếu có)].


2. Bối cảnh thực hiện dự án đối với công tác đấu thầu:


[Tổ thẩm định ý kiến nhận xét.]


3. Năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của dự án


[Tổ thẩm định ý kiến nhận xét.]


4. Phân tích, tham vấn thị trường


[Tổ thẩm định ý kiến nhận xét.]


5. Xác định, quản rủi ro trong đấu thầu


[Tổ thẩm định ý kiến nhận xét.]


6. Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu


[Tổ thẩm định ý kiến nhận xét.]


7. Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính


[Tổ thẩm định ý kiến nhận xét.]


8. Dự kiến phân chia gói thầu nội dung, phạm vi công việc chủ yếu của từng gói thầu


[Tổ thẩm định ý kiến nhận xét.]


9. Các nội dung của từng gói thầu


a) [Tổ thẩm định ý kiến nhận xét về các nội dung của từng gói thầu theo Bảng số 2 dưới đây:]


Bảng số 2


TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG
KẾ HOẠCH TỔNG THỂ LỰA CHỌN NHÀ THẦU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG
KẾ HOẠCH TỔNG THỂ LỰA CHỌN NHÀ THẦU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG
KẾ HOẠCH TỔNG THỂ LỰA CHỌN NHÀ THẦU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG
KẾ HOẠCH TỔNG THỂ LỰA CHỌN NHÀ THẦU
STT
Nội dung thẩm định (1)
Kết quả thẩm định
Kết quả thẩm định
STT
Nội dung thẩm định (1)
Tuân thủ, phù hợp
Không tuân thủ hoặc không

(2)
phù hợp
(3)
1
Gói thầu số 1
Tên gói thầu
Hình thức lựa chọn nhà thầu
Phương thức lựa chọn nhà thầu
Áp dụng lựa chọn danh sách
ngắn/không áp dụng
Đấu thầu trong nước/đấu thầu quốc tế
Giá gói thầu (dự kiến)
Thời gian thực hiện gói thầu
Loại hợp đồng
2
Gói thầu số 2

Ghi chú:


- Cột số (2): đánh dấu "X" vào các ô tương ứng đối với từng nội dung tại cột số (1) nếu kết quả rà soát về nội dung kế hoạch tổng thể thực hiện lựa chọn nhà thầu của tổ thẩm định tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác liên quan; phù hợp với yêu cầu của dự án.


- Cột số (3): đánh dấu "X" vào các ô tương ứng đối với từng nội dung tại cột số (1) nếu kết quả soát về nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu của tổ thẩm định không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu pháp luật liên quan hoặc không phù hợp với yêu cầu của dự án. Đối với trường hợp này phải nêu rõ lý do không tuân thủ hoặc nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan hoặc không phù hợp với dự án đã được phê duyệt.


Ý kiến thẩm định về nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu:_ [căn cứ tài liệu do tổ chức có trách nhiệm trình duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu kết quả thẩm định được tổng hợp tại Bảng số 2, tổ thẩm định đưa ra những ý kiến nhận xét về nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ vào quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác liên quan, yêu cầu của dự án những lưu ý cần thiết khác (nếu có).


Đối với nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được đánh giá không tuân thủ hoặc không phù hợp hoặc có nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện sẽ được thuyết minh tại phần này do cách thức cần thực hiện để bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác liên quan. Những nội dung không tuân thủ hoặc không phù hợp cần được nêu cụ thể].


b) [Tổ thẩm định có ý kiến nhận xét về các nội dung còn lại thuộc quản công tác lựa chọn nhà thầu.]


III. NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ


1. Nhận xét về nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu a) Nhận xét chung:


[Trên cơ sở tổng hợp kết quả thẩm định theo từng nội dung nêu trên, tổ thẩm định đưa ra nhận xét chung về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Trong phần này cần đưa ra ý kiến thống nhất hay không thống nhất với đề nghị của chủ đầu về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Trường hợp không thống nhất phải đưa ra do cụ thể.] b) Ý kiến bảo lưu:


[Phần này nêu rõ ý kiến bảo lưu của thành viên tổ thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Nếu không thì ghi: Không có.]


2. Đề xuất kiến nghị a) [Trường hợp nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác liên quan và đáp ứng yêu cầu thì tổ thẩm định đề nghị người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu theo nội dung dưới đây:]


Trên cơ sở tờ trình của [ghi tên chủ đầu tư] về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và kết quả thẩm định, phân tích như trên, [ghi tên tổ thẩm định] đề nghị _ [ghi tên người thẩm quyền]: Phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu dự án_ [ghi tên dự án].


b) [Trường hợp tổ thẩm định không thống nhất với đề nghị của chủ đầu thì cần đề xuất biện pháp giải quyết tại điểm này để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định].


c) Các lưu ý trong việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết quản thực hiện hợp đồng.


[ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan trình;
- Lưu: VT.
TỔ THẨM ĐỊNH]
[ghi tên, chức danh, tên đóng dấu (nếu có)]

PHỤ LỤC BÁO CÁO THẨM ĐỊNH


(Kèm theo Báo cáo thẩm định số ngày_tháng_ năm_


BẢNG TÀI LIỆU KÈM THEO BÁO CÁO THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ


LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA DỰ ÁN:...


STT
Nội dung
Ghi chú
1
Văn bản trình duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
Bản chính/Bản chụp
2
Văn bản của tổ thẩm định đề nghị chủ đầu tư bổ sung tài liệu, giải trình (nếu có)
Bản chính/Bản chụp
3
Văn bản giải trình, bổ sung tài liệu của chủ đầu tư (nếu có)
Bản chính/Bản chụp
4
Ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có)
Bản chính/Bản chụp
5
Biên bản họp thẩm định của tổ thẩm định (nếu có)
Bản chính/Bản
chụp
6
Ý kiến bảo lưu của cá nhân thuộc tổ thẩm định (nếu có)
Bản chính/Bản chụp
7
- Danh sách các thành viên tham gia tổ thẩm định và
phân công công việc giữa các thành viên (nếu có);
- Các chứng chỉ liên quan khác (nếu có).
8
Các tài liệu có liên quan khác.

Mẫu số 01C. Mẫu Quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu


[GHI TÊN QUAN CỦA
NGƯỜI THẨM QUYỀN]
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:_ , ngày tháng năm_


QUYẾT ĐỊNH


Về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu dự án: [ghi tên dự án]


_[GHI TÊN NGƯỜI THẨM QUYỀN]


- Căn cứ_ [Luật Đấu thầu số 22/2023/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2023];


- Căn cứ_ [Nghị định số /2023/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];


- Căn cứ_ [căn cứ quy mô, tính chất, yêu cầu của các gói thầu quy định các căn cứ pháp cho phù hợp];


- Căn cứ báo cáo thẩm định ngày [ghi ngày, tháng, năm] của [ghi tên tổ thẩm định] về việc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu dự án_ [ghi tên dự án];


Theo đề nghị của [ghi tên chủ đầu tư] tại văn bản tờ trình số_ [ghi số


hiệu tờ trình] ngày
lựa chọn nhà thầu dự án
[ghi ngày văn bản] về việc trình duyệt kế hoạch tổng thể
[ghi tên dự án],
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu dự án:_


[ghi tên dự án] với nội dung chi tiết theo phụ lục đính kèm.


Điều 2. [Ghi tên chủ đầu tư] chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt đảm bảo tuân thủ các quy định hiệhành hành.


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. [ghi tên người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư] chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu: VT.
[GHI TÊN NGƯỜI THẨM QUYỀN]
[ghi tên, chức danh, tên đóng dấu]

[TÊN QUAN CHỦ ĐẦU TƯ]
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày_ _tháng_năm_

KẾ HOẠCH TỔNG THỂ LỰA CHỌN NHÀ THẦU dự án: [ghi tên dự án]


(Ban hành kèm theo Quyết định số....ngày...tháng..năm của....)


I. tả tóm tắt dự án


[Phần này giới thiệu khái quát thông tin về dự án như sau:]


- Tên dự án;


- Tổng mức đầu tư;


- Tên chủ đầu tư;


- Nguồn vốn;


- Thời gian thực hiện dự án;


- Địa điểm, quy dự án;


- Các thông tin khác (nếu có).


II. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu


TT
Tên chủ đầu tư
Tên gói thầu
Giá gói thầu (dự kiến)
Ngu ồn vốn
Hình thức
LCNT
Phươn g thức LCNT
Áp dụng DSN/ không áp dụng DSN
Thời gian tổ chức LCNT
Loại hợp đồn
g
Thời gian thực hiện gói
thầu
1
2

Ghi chú: Tại cột hình thức lựa chọn nhà thầu, ghi đề xuất đấu thầu quốc tế hoặc đấu thầu trong nước.


Mục 2. BIỂU MẪU KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU


1. Mẫu số 02A. Mẫu văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 2. Mẫu số 02B. Mẫu Báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 3. Mẫu số 02C. Mẫu Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Mẫu số 02A. Mẫu văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu


[TÊN QUAN CHỦ ĐẦU TƯ]
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:_ ngày_ _tháng_năm_


TỜ TRÌNH


Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: [ghi tên dự án]


Kính gửi: [ghi tên người thẩm quyền]


Căn cứ__ [Luật đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2013];


Căn cứ_ [Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày ..... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];


Căn cứ _[ghi số, thời gian phê duyệt nội dung văn bản là căn cứ để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm:


- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu chương trình, dự án;


- Quyết định phê duyệt dự án (nếu có);


- Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án;


- Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán (nếu có);


- Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;


- Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có);


- Các văn bản pháp liên quan].


[Ghi tên chủ đầu tư] trình [ghi tên người thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên cơ sở những nội dung dưới đây:


I. tả tóm tắt dự án


Phần này giới thiệu khái quát thông tin về dự án như sau:


- Tên dự án;


- Tổng mức đầu tư;


- Tên chủ đầu tư;


- Nguồn vốn;


- Thời gian thực hiện dự án;


- Địa điểm, quy mô dự án;


- Các thông tin khác (nếu có).


II. Phần công việc đã thực hiện


STT
Nội dung công việc
hoặc tên gói thầu①
Đơn vị thực hiện②
Giá trị③
Bảng số 1
Văn bản phê duyệt④
1
2
Tổng giá trị [kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá trị [kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá trị [kết chuyển sang Bảng số 5]

Ghi chú:


Phần công việc đã thực hiện bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng căn cứ pháp để thực hiện. Nội dung các cột như sau:


(1) Ghi tóm tắt nội dung công việc hoặc tên các gói thầu đã thực hiện.


(2) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện.


(3) Ghi giá trị của phần công việc, ghi cụ thể đồng tiền.


(4) Ghi tên văn bản phê duyệt (Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Quyết định giao việc,...).


III. Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu


Bảng số 2


STT
Nội dung công việc①
Đơn vị thực hiện②
Giá trị3
1
2
Tổng giá trị thực hiện [kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá trị thực hiện [kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá trị thực hiện [kết chuyển sang Bảng số 5]

Ghi chú:


Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: hoạt động của ban quản dự án, tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, trả lãi vay; các công việc do chủ đầu tư tự tiến hành bao gồm lập, thẩm định hồ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các công việc khác không áp dụng được các hình thức lựa chọn nhà thầu với giá trị tương ứng. Nội dung các cột như sau:


(1) Mô tả tóm tắt nội dung công việc không bao gồm phần công việc đã tại Bảng 1.


(2) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện (nếu có).


(3) Ghi giá trị của phần công việc; ghi cụ thể đồng tiền.


IV. Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu


1. Bảng tổng hợp phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:


Bảng số 3


TT
Tên chủ đầu tư (1)
Tên gói thầu (2)
Tên gói thầu (2)
Giá gói thầu (3)
Nguồn vốn (4)
Hình thức LCNT (5)
Phương thức LCNT (6)
Thời gian tổ chức
LCNT
(7)
Loại hợp đồng (8)
Thời gian thực hiện gói thầu (9)
Tùy
chọn
mua
thêm
(10)
Giám
sát
hoạt
động
đấu
thầu
(11)
2.1Tâ Tên gói
thầu
2.2. Nội dung công việc chính của gói thầu
1
2
Tổng giá gói thầu
[kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá gói thầu
[kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá gói thầu
[kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá gói thầu
[kết chuyển sang Bảng số 5]

Ghi chú:


Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu. Trong phần này, phải nêu rõ cơ sở của việc chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu (nếu có). Nghiêm cấm việc chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu; chia dự án, dự toán mua sắm nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu. Nội dung các cột như sau:


(1)Tên chủ đầu tư:


Điền tên chủ đầu vào cột 1. Đối với gói thầu thực hiện trước khi quyết định đầu thì ghi tên đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án.


(2)Tên gói thầu:


Ghi tên gói thầu vào cột 2.1; ghi phạm vi công việc chính của gói thầu vào cột 2.2. dụ:


Tên gói thầu: "Mua sắm thiết bị y tế" hoặc "mua sắm máy chụp CT".


Phạm vi công việc chính của gói thầu: Mua sắm 5 máy chụp CT 256 dãy.


Nội dung, phạm vi công việc của gói thầu phù hợp với nội dung nêu trong quyết định phê duyệt dự án. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần riêng biệt thì tên của từng phần cần thể hiện nội dung bản của từng phần.


(3). Giá gói thầu: a. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng điều chỉnh giá, chi phí dự phòng bao gồm các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn (dưới 12 tháng), ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.


b. Giá gói thầu được lập căn cứ theo một trong các thông tin sau:


(i) Dự toán được duyệt (nếu có) trong trường hợp pháp luật có quy định về việc lập dự toán hoặc có hướng dẫn về định mức, đơn giá. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập dự toán, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin sau: giá trung bình theo thống kê của các dự án, gói thầu đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư, dự toán mua sắm; sơ bộ tổng mức đầu tư; định mức lương chuyên gia và số ngày công; các thông tin liên quan khác;


(ii) Nội dung phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, mức lương chuyên gia theo quy định của pháp luật (nếu có) các yếu tố khác;


(iii) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng chủng loại hàng hóa hoặc dịch vụ trong vòng 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm hoặc giá thị trường của hàng hóa hay dịch vụ cần mua sắm. Giá thị trường tại thời điểm mua sắm được tham khảo từ các nguồn thông tin do quan thẩm quyền, tổ chức công bố được khai thác qua mạng Internet. Trường hợp trong khoảng thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì thể xác định trên sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Khi trình phê duyệt kế hoạch


lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có);


(iv) Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu 01 báo giá. Khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá;


(v) Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu;


(vi) Giá khai, niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp;


c. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;


d. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.


đ. Đơn vị lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu xem xét yếu tố đấu thầu bền vững, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường để xây dựng giá gói thầu.


Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp.


(4). Nguồn vốn:


Đối với gói thầu thuộc dự toán, dự toán mua sắm được xác định từ dự toán phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính trừ đi giá trị phần công việc đã thực hiện phần kinh phí không dùng để mua sắm trong năm tài chính theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số.../2023/NĐ-CP.


Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu căn cứ theo dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn này.


Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu dự toán mua sắm của năm tài chính, dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo và được lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đồng thời cho năm tài chính và các năm tiếp theo. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm.


(5). Hình thức lựa chọn nhà thầu: a. Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu, trừ các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h Khoản này;


b. Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật tính đặc thù mà chỉ một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu hoặc nhà tài trợ vốn cho dự án, gói thầu có yêu cầu đấu thầu hạn chế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài c. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Luật Đấu thầu; đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đấu thầu d. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng theo quy định tại Điều 24 Luật Đấu thầu;


đ. Mua sắm trực tiếp được áp dụng theo quy định tại Điều 25 Luật Đấu thầu. Trường hợp áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp, chủ đầu tư cần giải trình sự phù hợp hơn so với khi áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác;


e. Tự thực hiện được áp dụng theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu. Trường hợp áp dụng hình thức tự thực hiện, chủ đầu tư cần giải trình sự phù hợp hơn so với khi áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác;


g. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được áp dụng khi gói thầu xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này. Trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thì người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi Ủy ban Thường vụ quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 29 Luật Đấu thầu;


h. Tham gia thực hiện của cộng đồng được áp dụng theo quy định tại Điều 27 ật Đấu thầu Luật Đấu thầu.


i. Đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn nhân, thực hiện theo quy định tại Điều


70, Điều 71, Điều 73 Nghị định số..../NĐ-CP; đối với đấu giá ngược và E- shopping, thực hiện theo quy định tại Điều 97, Điều 101 Nghị định số .../NĐ-CP.


(6) Phương thức lựa chọn nhà thầu a. Phương thức một giai đoạn một túi hồ được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đấu thầu như sau:


- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này;


- Chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường, rút gọn đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa xây lắp;


- Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; trường hợp gói thầu áp dụng theo quy trình chỉ định thầu rút gọn thì không ghi nội dung này;


- Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.


b. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng theo khoản 1 Điều


31 Luật Đấu thầu, bao gồm:


- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ vấn;


- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ.


c. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Đấu thầu;


d. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đấu thầu.


(7). Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu


Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu bao gồm thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu tổng thời gian lựa chọn nhà thầu.


a. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu là thời gian dự kiến phát hành hồ mời thầu, hồ yêu cầu (ghi theo tháng hoặc quý trong năm). Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ mời quan tâm, hồ mời tuyển.


b. Tổng thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu số ngày tối đa tính từ khi phát hành hồ mời thầu, hồ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu (bao gồm cả thời gian thẩm định). Trường hợp cần thiết, có thể ghi riêng thời gian đánh giá hồ dự thầu, hồ đề xuất, hồ sơ mời tuyển, hồ mời quan tâm, thời gian thẩm định.


(8). Loại hợp đồng:


Đối với từng gói thầu cụ thể, căn cứ quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu quy định loại hợp đồng áp dụng cho phù hợp để làm căn cứ lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng. Một gói thầu thể được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng; trong một hợp đồng thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản này. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể.


a. Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay;


b. Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc đã xác định được rõ ràng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành.


c. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định.


d. Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ vấn khi khó xác định được phạm vi thời gian thực hiện dịch vụ.


đ.Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến củ hợp đồng.


e. Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác.


g. Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiểm công trình h mà giá trị hợp đồng được xác định chính xác trên cơ sở giá tr tr công trình thực tế được nghiệm thu.


h. Hợp đồng hỗn hợp hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Khi áp dụng hợp đồng hỗn hợp, trong tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải quy định phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ.


(9). Thời gian thực hiện gói thầu


Thời gian thực hiện gói thầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có). Thời gian thực hiện gói thầu cần phù hợp với tiến độ thực hiện dự án. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì quy định cụ thể thời gian thực hiện gói thầu cho từng phần.


(10). Tùy chọn mua thêm


Đối với gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá, trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm sau khi nhà thầu trúng thầu. Khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng của gói thầu.


Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm.


(11). Giám sát hoạt động đấu thầu


Đối với gói thầu áp dụng giám sát, ghi rõ đơn vị có thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu theo quy định tại Điều 124 Nghị định số ..../2023/NĐ-CP, kèm theo email, số điện thoại, địa chỉ liên hệ.


Đối với gói thầu không áp dụng giám sát hoạt động đấu thầu, ghi rõ "không áp dụng" trong cột giám sát hoạt động đấu thầu. Trường hợp không áp dụng giám sát đối với gói thầu cụ thể, quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương vẫn thực hiện giám sát thường xuyên đối với hoạt động đấu thầu theo Điều 125 Nghị định số .../2023/NĐ-CP. Thẩm quyền giám sát thường xuyên đối với hoạt động đấu thầu thực hiện như sau:


- Đơn vị giám sát hoạt động đấu thầu do Bộ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác Trung ương thành lập thực hiện giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với tất cả gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm, dự án đầu kinh doanh do Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác Trung ương người có thẩm quyền hoặc quản lý, trừ gói thầu, dự án do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu. Thành phần đơn vị giám sát này thực hiện như đối với hội đồng vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, quan khác Trung ương thành lập.


- Đơn vị giám sát hoạt động đấu thầu do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành lập thực hiện giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với với các gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ gói thầu, dự án do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu gói thầu, dự án do đơn vị giám sát hoạt động đấu thầu thực hiện giám sát. Thành phần đơn vị giám


sát này thực hiện như đối với hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu thành lập.


2. Giải trình nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu:


Trong Mục này cần giải trình các nội dung tại Bảng số 3, cụ thể như sau: a. Cơ sở phân chia các gói thầu:_ [giải trình sở phân chia dự án thành các gói thầu. Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ vào nội dung dự án, tính chất của công việc, trình tự thực hiện theo thời gian theo các nguyên tắc sau: tắc sau:


+ Đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và công nghệ của dự án, không được chia những công việc của dự án thành các gói thầu quá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ về kỹ thuật và công nghệ;


+ Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án;


+ Đảm bảo quy mô hợp (phù hợp với điều kiện của dự án, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước...);


Việc chia dự án thành các gói thầu trái với quy định để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo cơ hội cho số ít nhà thầu tham gia không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu].


b. Giá gói thầu;


c. Nguồn vốn;


d.Hình thức phương thức lựa chọn nhà thầu;


đ. Thời gian trong lựa chọn nhà thầu (bao gồm thời gian bắt đầu, tổng thời gian lựa chọn nhà thầu);


e. Loại hợp đồng;


g. Thời gian thực hiện gói thầu.


h.Tùy chọn mua thêm;


i. Giám sát hoạt động đấu thầu.


V. Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầ


(nếu có)


Trường hợp tại thời điểm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự án có những phần công việc chưa đủ điều kiện để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì cần nêu nội dung giá trị của phần công việc này tại Bảng số 4


STT
Bảng số 4
Nội dung Giá trị
Bảng số 4
Nội dung Giá trị
1
2
3
Tổng giá trị các phần công việc [kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá trị các phần công việc [kết chuyển sang Bảng số 5]

VI. Tổng giá trị các phần công việc


Bảng số 5


STT
Nội dung
Giá trị
1
Tổng giá trị phần công việc đã thực hiện
2
Tổng giá trị phần công việc không áp dụng được một
trong các hình thức lựa chọn nhà thầu
3
Tổng giá trị phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu
4
Tổng giá trị phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế
hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có)
Tổng giá trị các phần công việc
Tổng giá trị các phần công việc
Tổng mức đầu của dự án
Tổng mức đầu của dự án
[ghi tổng mức đầu của dự án]

VII. Kiến nghị


Trên cơ sở những nội dung phân tích nêu trên, [ghi tên chủ đầu tư] đề nghị_ [ghi tên người thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án:_ [ghi tên dự án].


Kính trình [ghi tên người thẩm quyền] xem xét, quyết định./.


ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức thẩm định;
- Lưu VT.
[ghi tên, chức danh, tên đóng dấu]

PHỤ LỤC TỜ TRÌNH


(Kèm theo Tờ trình số ngày_ tháng_ năm_ )


BẢNG TÀI LIỆU KÈM THEO VĂN BẢN TRÌNH DUYỆT


STT
Nội dung
Ghi chú
1
Quyết định số của về việc phê duyệt dự án
Ghi chú
2
Quyết định số của_ về việc phê duyệt dự toán
hoặc tài liệu thể hiện nguồn vốn cho lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Bản chụp
Bản chụp
Các văn bản phê duyệt tại Bảng số 1
Bản chụp
・・・
n

Mẫu số 02B. Mẫu Báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu


[ CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN]
[TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ngày tháng _năm_


BÁO CÁO THẨM ĐỊNH về kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: [ghi tên dự án]


Kính gửi:_ [ghi tên người thẩm quyền]


- Căn cứ_ [Luật đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2013];


- Căn cứ_ [Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày ..... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];


- Căn cứ_ [căn cứ tính chất, yêu cầu của dự án quy định các căn cứ pháp cho phù hợp];


- Căn cứ [văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thẩm định, văn bản giao nhiệm vụ thẩm định];


- Trên cơ sở tờ trình của [ghi tên tổ chức trách nhiệm trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu] về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan được cung cấp,_ [ghi tên tổ chức thẩm định] đã tiến hành thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án_ [ghi tên dự án] từ ngày_tháng_năm_[ghi ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt] đến ngày _tháng_năm [ghi ngày có báo cáo thẩm định] và báo cáo về kết quả thẩm định như sau:


I. THÔNG TIN BẢN


1. Khái quát về dự án:


Phần này nêu khái quát về nội dung chính của dự án như sau:


a) Tên dự án;


b) Tổng mức đầu tư;


c) Nguồn vốn;


d) Tên chủ đầu tư;


đ) Thời gian thực hiện dự án;


e) Địa điểm, quy mô dự án;


g) Các thông tin khác (nếu có).


2. Tóm tắt nội dung văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:


Tổ chức thẩm định tóm tắt các nội dung theo tờ trình của chủ đầu tư, cụ thể như sau:


a) Tổng giá trị phần công việc đã thực hiện:_ [ghi giá trị];


b) Tổng giá trị phần công việc chưa thực hiện mà không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu:_ [ghi giá trị];


giá trị]; c) Tổng giá trị phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:_ [ghi


d) Tổng giá trị phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa ch thầu (nếu có):__ [ghi giá trị];


đ) Tổng giá trị các phần công việc:_[bằng tổng các giá trị tại điểm a, b, c Mục này]; d Mục này];


e) Tổng mức đầu tư của dự án:_ [ghi giá trị].


3. Tổ chức thẩm định:


Phần này nêu rõ cách thức làm việc của tổ chức thẩm định là theo nhóm hoặc độc lập trong quá trình thẩm định và cách thức thẩm định khi có một hoặc một số thành viên có ý kiến thẩm định khác biệt với đa số thành viên còn lại.


III. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH


1. Căn cứ pháp để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:


a) Tổng hợp kết quả thẩm định về căn cứ pháp lý:


Kết quả thẩm định về căn cứ pháp lý của việc lập kế hoạch lựa chợc tổng hợeBảng dư thầu được tổng hợp theo Bảng số 1 dưới đây:


STT
Nội dung kiểm tra
Bảng số 1
Kết quả thẩm định
Bảng số 1
Kết quả thẩm định
STT
Nội dung kiểm tra
Không có
(1)
(2)
(3)
1
Quyết định phê duyệt dự án (nếu có)
2
Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có);
3
Hiệp định, hợp đồng vay vốn (nếu có)
4
Các văn bản pháp liên quan

Ghi chú:


- Cột (1) ghi rõ tên, số, ngày ký, phê duyệt văn bản.


- Cột (2) đánh dấu "X" vào các ô tương ứng đối với từng văn bản nêu tại cột (1) mà tổ chức thẩm định nhận được.


- Cột (3) đánh dấu "X" vào các ô tương ứng đối với từng văn bản nêu tại cột (1) tổ chức thẩm định không nhận được (sau khi đã yêu cầu bổ sung tài liệu).


b) Ý kiến thẩm định về căn cứ pháp lý: [căn cứ các tài liệu chủ đầu trình kết quả thẩm định được tổng hợp tại Bảng số 1, tổ chức thẩm định đưa ra ý kiến nhận xét về sở pháp của việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và những lưu ý cần thiết (nếu có)].


2. Phân chia dự án thành các gói thầu:


Tổ chức thẩm định kiểm tra có ý kiến nhận xét về việc phân chia dự án thành các gói thầu căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án quy gói thầu hợp lý.


3. Nội dung tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:


a) Phần công việc không thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:


[tổ chức thẩm định kiểm tra ý kiến về sự - Phần công việc đã thực hiện:_ phù hợp giữa phần công việc đã thực hiện với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt trước đây];


- Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu:_ [tổ chức thẩm định kiểm tra và có ý kiến (nếu có) đối với phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu];


- Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có): [tổ chức thẩm định kiểm tra ý kiến (nếu có) đối với phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu];


b) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:


Tổ chức thẩm định kiểm tra có ý kiến về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các nội dung theo Bảng số 2 dưới đây:


Bảng số 2


TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
STT
Nội dung thẩm định
(1)
Kết quả thẩm định
Kết quả thẩm định
STT
Nội dung thẩm định
(1)
Tuân thủ, phù hợp (2)
Không tuân thủ
hoặc không phù
hợp
(3)
1
Tên gói thầu
2
Giá gói thầu
3
Nguồn vốn
4
Hình thức và phương thức lựa
chọn nhà thầu
5
Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu (bao gồm thời gian bắt
đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu và tổng thời gian lựa chọn nhà thầu)

6
Loại hợp đồng
7
Thời gian thực hiện gói thầu
8
Tùy chọn mua thêm
9
Giám sát hoạt động đấu thầu

Ghi chú:


- Cột số (2): đánh dấu "X" vào các ô tương ứng đối với từng nội dung tại cột số (1) nếu kết quả kiểm tra về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu của tổ chức thẩm định tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật liên quan; phù hợp với yêu cầu của dự án.


- Cột số (3): đánh dấu "X" vào các ô tương ứng đối với từng nội dung tại cột số (1) nếu kết quả kiểm tra về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu của tổ chức thẩm định không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan hoặc không phù hợp với yêu cầu của dự án. Đối với trường hợp này phải nêu lý do không tuân thủ hoặc có nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật liên quan hoặc không phù hợp với dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, tính chất, yêu cầu của gói thầu.


- Ý kiến thẩm định về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu:_ [căn cứ tài liệu do tổ chức có trách nhiệm trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và kết quả thẩm định được tổng hợp tại Bảng số 2, tổ chức thẩm định đưa ra những ý kiến thẩm định về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu căn cứ vào quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật liên quan, yêu cầu của dự án và những lưu ý cần thiết khác (nếu có).


Đối với nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu được đánh giá không tuân thủ hoặc không phù hợp hoặc có nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện sẽ được thuyết minh tại phần này lý do và cách thức cần thực hiện để bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu. Những nội dung không tuân thủ hoặc không phù hợp cần được nêu cụ thể].


c) Ý kiến thẩm định về tổng giá trị của các phần công việc:_ [tổng giá trị của phần công việc đã thực hiện, phần công việc chưa thực hiện mà không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu, phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có) có bằng tổng mức đầu tư hay không và nêu những nội dung cần chỉnh sửa cho phù hợp].


IV. NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ


1. Nhận xét về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu


Trên cơ sở tổng hợp kết quả thẩm định theo từng nội dung nêu trên, tổ chức thẩm định đưa ra nhận xét chung về kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trong phần này cần đưa ra ý kiến thống nhất hay không thống nhất với đề nghị của chủ đầu về kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp không thống nhất phải đưa ra do cụ thể.


Phần này nêu rõ ý kiến bảo lưu của thành viên thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.


Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, các gói thầu giá trị lớn, đặc thù, yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc trong từng trường hợp cụ thể (nếu cần thiết), tổ chức thẩm định có ý kiến đối với việc người có thẩm quyền giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu của các gói thầu thuộc dự án theo quy định tại Điều 126 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.


2. Kiến nghị


a) Trường hợp nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật liên quan đáp ứng yêu cầu thì tổ chức thẩm định đề nghị người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nội dung dưới đây:


Trên cơ sở tờ trình của [ghi tên chủ đầu tư] về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và kết quả thẩm định, phân tích như trên, [ghi tên tổ chức thẩm định] đề nghị_ [ghi tên người thẩm quyền]:


- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án_ [ghi tên dự án].


- Cử cá nhân hoặc đơn vị có chức năng quản lý về hoạt động đấu thầu tham gia giám sát, theo dõi việc thực hiện đối với gói thầu:_ [ghi tên gói thầu] trong nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu để bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu[1].


b) Trường hợp tổ chức thẩm định không thống nhất với đề nghị của chủ đầu thì cần đề xuất biện pháp giải quyết tại điểm này để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.


[ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA

Nơi nhận:
- Như trên; - Chủ đầu tư; - Lưu VT.
TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH]
[ghi tên, chức danh, tên đóng dấu (nếu có)]

PHỤ LỤC BÁO CÁO THẨM ĐỊNH


(Kèm theo Báo cáo thẩm định số ngày tháng năm)


BẢNG TÀI LIỆU KÈM THEO BÁO CÁO THẨM ĐỊNH


STT
Nội dung
Ghi chú
1
Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Bản chính/Bản chụp
2
Văn bản của tổ chức thẩm định đề nghị chủ
đầu bổ sung tài liệu, giải trình (nếu có)
Bản chính/Bản chụp
3
Văn bản giải trình, bổ sung tài liệu của chủ
đầu (nếu có)
Bản chính/Bản chụp
4
Ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có)
Bản chính/Bản chụp
5
Biên bản họp thẩm định của tổ chức thẩm định (nếu có)
Bản chính/Bản chụp
6
Ý kiến bảo lưu của nhân thuộc tổ chức
thẩm định (nếu có)
Bản chính/Bản chụp
7
- Danh sách các thành viên tham gia tổ chức thẩm định phân công công việc giữa các thành viên (nếu có);
- Chứng chỉ đào tạo về đấu thầu của các thành viên trong tổ chức thẩm định; - Các chứng chỉ liên quan khác (nếu có).
8
Các tài liệu có liên quan khác.

Mẫu số 02C. Mẫu Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu


[GHI TÊN QUAN CỦA NGƯỜI THẨM
QUYỀN]
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:_ ngày tháng năm_


QUYẾT ĐỊNH


Về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: [ghi tên dự án]


[GHI TÊN NGƯỜI THẨM QUYỀN]


Căn cứ_ [Luật đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2013];


Căn cứ_ [Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày ..... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];


Căn cứ_ [căn cứ tính chất, yêu cầu của các gói thầu quy định các căn cứ pháp cho phù hợp];


Căn cứ báo cáo thẩm định ngày [ghi ngày, tháng, năm] của [ghi tên tổ chức thẩm định] về việc thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án_ [ghi tên dự án];


Theo đề nghị của_
hiệu tờ trình] ngày
[ghi tên chủ đầu tư] tại văn bản tờ trình số [ghi số
[ghi ngày văn bản] về việc trình duyệt kế hoạch lựa chọn

nhà thầu dự án [ghi tên dự án],


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án:_ [ghi tên dự án] với nội dung chi tiết theo phụ lục đính kèm[2].


Điều 2.[Ghi tên chủ đầu tư] chịu trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.


[Ghi tên tổ chức, cá nhân giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu] chịu trách nhiệm tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu được giao theo Phụ lục kèm theo Quyết định này[3].


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. [ghi tên người đứng đầu quan chủ đầu tư]chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu VT.
[GHI TÊN NGƯỜI THẨM QUYỀN]
[ghi tên, chức danh, tên đóng dấu]

PHỤ LỤC KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU


DỰ ÁN:_ [ghi tên dự án]


(kèm theo Quyết định số_ ngày _tháng_ _năm_ し


TT
Tên chủ đầu tư (1)
Tên gói thầu (2)
Tên gói thầu (2)
Giá gói thầu (3)
Nguồn vốn (4)
Hình thức
LCNT
(5)
Phương thức LCNT (6)
Thời gian tổ chức LCNT (7)
Loại hợp đồng (8)
Thời gian thực hiện gói thầu (9)
Tùy chọn mua thêm (10)
Giám sát hoạt động đấu thầu (11)
2.1 Tên gói
thầu
2.2. Nội dung công việc chính của gói thầu
1
2
Tổng giá gói thầu
[kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá gói thầu
[kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá gói thầu
[kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá gói thầu
[kết chuyển sang Bảng số 5]





Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành24/11/2023
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính / Nguyễn Chí Dũng
Phạm viTrung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trích yếuThông tư hướng dẫn kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.