Quay lại

Dự thảo số Không số thông tư hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ...../2024/TT-BKHCN Nội, ngày tháng năm 2024

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước

Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án KH&CN) sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dự án khoa học và công nghệ (KH&CN) là nhiệm vụ KH&CN giải quyết các vấn đề KH&CN chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được triển khai dưới hình thức đề tài KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây viết tắt là nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN) và dự án đầu tư KH&CN có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định.

2. Dự án đầu tư KH&CN là dự án đầu tư tăng cường năng lực nghiên cứu, cơ sở vật chất cho các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp tham gia thực hiện Dự án KH&CN, bao gồm:

a) Dự án đầu tư tăng cường năng lực nghiên cứu cho các tổ chức KH&CN theo quy định tại khoản a điểm 1 Điều 4 và khoản a điểm 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học (sau đây viết tắt là Nghị định số 95/2014/NĐ-CP).

b) Dự án đầu tư trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động KH&CN của doanh nghiệp theo quy định tại khoản a điểm 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP.

3. Tổ chức chủ trì dự án đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) là tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là sản phẩm trọng điểm, chủ lực).

4. Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN là tổ chức có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động phù hợp với việc nghiên cứu sản xuất các sản phẩm trọng điểm, chủ lực.

5. Cơ quan đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN (sau đây viết tắt là Cơ quan đề xuất đặt hàng) là Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan nhà nước khác ở trung ương.

6. Đề xuất Dự án KH&CN là những vấn đề KH&CN chủ yếu có mục tiêu, nội dung gắn kết, đồng bộ cần giải quyết trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất với Cơ quan đề xuất đặt hàng để phục vụ việc sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

7. Đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN là đề xuất Dự án KH&CN của Cơ quan đề xuất đặt hàng với Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ động đề xuất đặt hàng.

8. Đơn vị quản lý chuyên môn Dự án KH&CN (sau đây gọi là đơn vị quản lý chuyên môn) là đơn vị được Bộ Khoa học và Công nghệ giao tổ chức triển khai các nội dung về chuyên môn để thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo các mục tiêu, nội dung, sản phẩm, yêu cầu đối với sản phẩm KH&CN và các chỉ tiêu đánh giá đã được phê duyệt.

9. Đơn vị quản lý kinh phí Dự án KH&CN (sau đây gọi là đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị được Bộ Khoa học và Công nghệ giao quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện hoạt động phục vụ quản lý nhà nước để thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo các mục tiêu, nội dung, sản phẩm, yêu cầu đối với sản phẩm KH&CN và các chỉ tiêu đánh giá đã được phê duyệt.

10. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo quy định tại Điều 29 Luật Khoa học và Công nghệ.

11. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia theo quy định tại Điều 30 Luật Khoa học và Công nghệ.

12. Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN quốc gia là Hệ thống thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, quản lý và vận hành để quản lý việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước. Văn bản, hồ sơ và tài liệu được trao đổi bằng phương thức trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN quốc gia. Trong trường hợp Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN quốc gia chưa sẵn sàng hoặc gặp sự cố chưa khắc phục kịp thời thì văn bản, hồ sơ và tài liệu được trao đổi trực tiếp.

13. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

14. Phương thức họp hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ trực tuyến là phương thức họp thông qua giải pháp công nghệ hỗ trợ các thành viên hội đồng và các đại biểu tham dự ở những địa điểm, vị trí địa lý khác nhau có thể thực hiện các nhiệm vụ của hội đồng.

15. Tài khoản người dùng là tên truy cập và mật khẩu dùng để đăng nhập và sử dụng Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia.

Điều 3. Yêu cầu đối Dự án khoa học và công nghệ

Dự án KH&CN phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như sau:

1. Giải quyết vấn đề KH&CN phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực.

2. Cần phải huy động nguồn lực KH&CN (nhân lực KH&CN hoặc nguồn tài chính) của quốc gia hoặc góp phần giải quyết những nhiệm vụ mang tính liên vùng, liên ngành.

3. Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực; có khả năng lan tỏa hoặc có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển KH&CN của ngành, lĩnh vực.

4. Các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN có mục tiêu, nội dung gắn kết, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định.

5. Có phương án huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách.

Điều 4. Yêu cầu đối với nhiệm vụ thuộc Dự án khoa học và công nghệ

1. Nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN cần đáp ứng yêu cầu nêu tại Điều 5 của Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN.

2. Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng trực tiếp vào dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực.

Điều 5. Yêu cầu đối với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm Dự án khoa học và công nghệ

1. Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Chủ trì thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực;

b) Có năng lực về tài chính, khả năng triển khai, phối hợp nghiên cứu và ứng dụng kết quả của Dự án KH&CN vào sản xuất.

2. Chủ nhiệm Dự án KH&CN là lãnh đạo của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, có đủ thời gian và khả năng tổ chức thực hiện Dự án KH&CN. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Điều 6. Yêu cầu đối với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án khoa học và công nghệ

1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN là tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng các điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 4 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN);

b) Có đơn đăng ký thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và được Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN chấp nhận;

c) Đối với các nhiệm vụ có yêu cầu về vốn đối ứng, tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN cần phải có phương án huy động vốn đối ứng theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.

2. Chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN).

Chương II

TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 7. Trình tự đề xuất Dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ thuộc Dự án khoa học và công nghệ

1. Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt danh mục sản phẩm trọng điểm, chủ lực, cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất Dự án KH&CN gửi Cơ quan đề xuất đặt hàng.

2. Hồ sơ đề xuất Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN bao gồm:

a) Phiếu đề xuất Dự án KH&CN theo Mẫu A1-ĐXDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đề xuất nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo Mẫu A1-ĐXVN (đối với đề tài KH&CN) và Mẫu A2-ĐXNV (đối với dự án SXTN) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN);

c) Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt sản phẩm trọng điểm, chủ lực;

d) Bản sao quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực và các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

Điều 8. Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng Dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ thuộc Dự án khoa học và công nghệ

1. Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức lấy ý kiến tư vấn của hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia (nếu cần thiết) để xây dựng các đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN và gửi hồ sơ về Bộ Khoa học và Công nghệ (trực tiếp hoặc thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN quốc gia). Hồ sơ đề xuất đặt hàng bao gồm:

a) Công văn đề xuất đặt hàng;

b) Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng theo Mẫu B1-THĐXDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hồ sơ đề xuất Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại khoản 2 Điều 7 (được hoàn thiện theo ý kiến của hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia nếu có).

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ động hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN cấp bách, mới phát sinh có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia; tổ chức lấy ý kiến tư vấn về Dự án KH&CN này và xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để hoàn thiện. Hồ sơ gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương và địa phương bao gồm:

a) Công văn xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo Mẫu B2-ĐXĐHDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN theo Mẫu B3- THĐXĐHDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hồ sơ đề xuất Dự án KH&CN theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Điều 9. Tổng hợp và xử lý đề xuất đặt hàng

1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp các đề xuất đặt hàng tại Điều 8 Thông tư này để đưa ra Hội đồng tư vấn xác định Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành tra cứu thông tin Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN cấp quốc gia đã và đang thực hiện có liên quan đến đề xuất đặt hàng tại cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN để phục vụ họp Hội đồng tư vấn xác định Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN. Kết quả tra cứu thông tin theo Mẫu C0-KQDATrC tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Tổ chức Hội đồng tư vấn xác định Dự án khoa học và công nghệ

1. Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Hội đồng có trách nhiệm tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác định Dự án KH&CN, danh mục các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

2. Hội đồng tư vấn có từ 09 đến 11 thành viên là các ủy viên, trong đó có Chủ tịch, Phó chủ tịch, ủy viên thư ký khoa học. Trong đó, đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN và mỗi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, phân công 02 thành viên làm ủy viên phản biện.

3. Thành viên của Hội đồng tư vấn là các nhà khoa học thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, nhà quản lý thuộc ngành, lĩnh vực của đề xuất đặt hàng, nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn.

4. Trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của đơn vị quản lý chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng tư vấn khác với quy định tại điểm b và điểm c của khoản này.

5. Đơn vị quản lý chuyên môn có trách nhiệm tổ chức các phiên họp Hội đồng. Kinh phí tổ chức các phiên họp Hội đồng lấy từ nguồn kinh phí quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia.

6. Đại diện Cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện bộ quản lý ngành, lĩnh vực, đại diện các tổ chức, cá nhân đề xuất Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN và đại diện các đơn vị liên quan của Bộ Khoa học và Công nghệ được mời tham dự các phiên họp của Hội đồng.

Điều 11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn

1. Hội đồng tư vấn họp theo một trong các phương thức sau:

a) Phương thức họp trực tiếp;

b) Phương thức họp trực tuyến;

c) Phương thức họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.

2. Phiên họp Hội đồng tư vấn phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số ủy viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền (trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt), các ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.
Trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền theo Mẫu GUQ1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thành viên của Hội đồng tư vấn có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu tài liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp, chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN theo Mẫu C1-TVHĐDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và ý kiến nhận xét đánh giá nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo Mẫu C1-TVHĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN;

b) Thực hiện việc cho ý kiến nhận xét trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN quốc gia trước khi họp.

c) Thực hiện việc đánh giá đề xuất đặt hàng tại phiên họp của Hội đồng tư vấn thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia của Bộ Khoa học và Công nghệ theo các mẫu: Phiếu đánh giá Dự án KH&CN theo Mẫu C2- PĐGDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, Phiếu đánh giá nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo Mẫu C1-PĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN. Đề xuất đặt hàng được đề nghị "Thực hiện" khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá "Đạt yêu cầu" và đề nghị "Không thực hiện" khi một trong các nội dung trên được đánh giá "Không đạt yêu cầu".

4. Tài khoản người dùng và tài liệu phục vụ phiên họp được gửi cho thành viên Hội đồng tư vấn thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN quốc gia tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi họp gồm:

a) Quyết định thành lập Hội đồng;

b) Hồ sơ đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN

c) Các biểu, mẫu, phụ lục phục vụ nhận xét, đánh giá phù hợp với đề xuất đặt hàng;

d) Kết quả tra cứu thông tin của các nhiệm vụ KH&CN có liên quan đã và đang thực hiện;

đ) Tài liệu hoặc văn bản điện tử khác (nếu có).

5. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc dân chủ, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học và bảo đảm liêm chính khoa học. Hội đồng tư vấn thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia nhất trí.

6. Thành viên của Hội đồng tư vấn có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng tư vấn, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn, giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

7. Bộ Khoa học và Công nghệ cử 02 thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn.

Điều 12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn

1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn.

2. Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng tư vấn.

3. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng tư vấn. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền sẽ chủ trì phiên họp.

4. Hội đồng tư vấn cử 01 thành viên làm ủy viên thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp theo Mẫu D1-BBXDDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Hội đồng tư vấn thảo luận về các nội dung của đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN theo quy định tại Điều 13 và thực hiện việc đánh giá đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN theo Mẫu C2-PĐGDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá Dự án KH&CN của các thành viên Hội đồng tư vấn theo Mẫu C3-BBKPDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN được đề nghị "Thực hiện" khi có trên 3/4 tổng số phiếu đánh giá "Đạt yêu cầu". Kết quả họp Hội đồng tư vấn được cập nhật trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN quốc gia của Bộ Khoa học và Công nghệ ngay sau khi kết thúc phiên họp.

7. Đối với đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN được đề nghị "Thực hiện", 02 ủy viên phản biện và Thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị của Hội đồng tư vấn về: Tên; định hướng mục tiêu; các kết quả chính cần đạt; phương án tổ chức thực hiện.

8. Đối với đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN được đề nghị "Thực hiện", Hội đồng tư vấn thảo luận về các đề xuất đặt hàng nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Điều 14 và thực hiện việc đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo Mẫu C1-PĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN.

9. Thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN của các thành viên Hội đồng tư vấn theo Mẫu C3-BBKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng tư vấn. Đề xuất đặt hàng được đề nghị "Thực hiện" khi có trên 3/4 tổng số phiếu đánh giá "Đạt yêu cầu". Kết quả họp Hội đồng tư vấn được cập nhật trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN quốc gia của Bộ Khoa học và Công nghệ ngay sau khi kết thúc phiên họp.

10. Đối với đề xuất đặt hàng nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN được đề nghị "Thực hiện", 02 ủy viên phản biện và Thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị của Hội đồng tư vấn về các nội dung của nhiệm vụ đặt hàng quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2023/TT-BKHCN; nguồn đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 06/2023/TT-BKHCN.

11. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả họp, Hội đồng tư vấn chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện tổng hợp kiến nghị (gồm cả kiến nghị phương thức thực hiện: tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn về các nội dung của Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đặt hàng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Tổng hợp kiến nghị của Hội đồng tư vấn xác định Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo Mẫu D2-KNXDDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

12. Đối với đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN được đề nghị "Không thực hiện", Hội đồng tư vấn thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện.

Điều 13. Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định Dự án KH&CN

1. Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực.

2. Tính liên ngành, liên vùng, quy mô và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra.

3. Tính khả thi của Dự án KH&CN thể hiện qua các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đặt ra trong đề xuất đặt hàng.

4. Tính liên kết, đồng bộ về mục tiêu, nội dung giữa các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

5. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực quốc gia cho việc thực hiện đề xuất đặt hàng.

6. Tên; định hướng mục tiêu; yêu cầu đối với kết quả; phương án tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp).

7. Nguồn đề xuất Dự án KH&CN theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Khoa học và Công nghệ, khoản 5 Điều 29 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ trong quá trình tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.

Điều 14. Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

Các ủy viên của Hội đồng tư vấn phân tích, thảo luận và đánh giá về các nội dung sau:

1. Tính cấp thiết, tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước, có vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia. Sự phù hợp của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Dự án KH&CN

2. Tính liên ngành, liên vùng, quy mô và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra;

3. Khả năng không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã và đang thực hiện;

4. Khả năng ứng dụng hoặc sử dụng kết quả tạo ra vào sản xuất và đời sống;

5. Xuất xứ công nghệ và khả năng huy động được nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện (đối với dự án);

6. Tên; định hướng mục tiêu; yêu cầu đối với kết quả; phương án tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp);

7. Nguồn đề xuất nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN.

Điều 15. Dự án đầu tư khoa học và công nghệ

1. Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN đề xuất dự án đầu tư KH&CN có mục tiêu, nội dung, kết quả, tiến độ phù hợp, đáp ứng yêu cầu thực hiện Dự án KH&CN.

2. Việc đề xuất, xét duyệt và phê duyệt dự án đầu tư khoa học và công nghệ phục vụ Dự án KH&CN được thực hiện theo Nghị định 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ; quy định pháp luật về đầu tư; pháp luật về xây dựng; pháp luật về quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

Điều 16. Phê duyệt đặt hàng Dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ thuộc Dự án khoa học và công nghệ

1. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ khi có kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ giao quản lý rà soát trình tự, thủ tục làm việc và xem xét các ý kiến của Hội đồng tư vấn đối với Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đặt hàng theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp cần thiết, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nói trên đề xuất Bộ trưởng lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, nước ngoài hoặc thành lập Hội đồng tư vấn khác để xác định lại Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

2. Trên cơ sở kết quả của việc rà soát và ý kiến tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt đặt hàng Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo Mẫu D3-PDDA tại Thông tư này. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố công khai đặt hàng Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn hoặc giao trực tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có đủ năng lực triển khai thực hiện.

Chương III

TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN
DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Mục 1 TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN DỰ ÁN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 17. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án khoa học và công nghệ và thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án khoa học và công nghệ

1. Nguyên tắc chung:

a) Việc tuyển chọn phải bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn phải được công bố công khai trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ KH&CN quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác;

b) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được đánh giá thông qua Hội đồng tư vấn tuyển chọn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập;

c) Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, ý kiến tham mưu của đơn vị quản lý chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định lựa chọn tổ chức và cá nhân thực hiện Dự án KH&CN

d) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
Yêu cầu, trách nhiệm đối với chuyên gia tư vấn độc lập, thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập được áp dụng theo quy định tại Chương III Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.

2. Thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN:
Danh mục các Dự án KH&CN, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác trong thời gian 30 ngày để tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo tuyển chọn lần 2 trong khoảng thời gian không quá 06 tháng tính từ ngày bắt đầu thông báo tuyển chọn lần 1 trong các trường hợp sau:

a) Khi hết thời gian thông báo tuyển chọn mà không có hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN hoặc không đầy đủ hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

b) Các hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN không hợp lệ khi tiến hành mở, kiểm tra hồ sơ;

c) Các hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN bị hủy kết quả tuyển chọn theo quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 và điểm a, b và d khoản 2 Điều 17 Thông tư số 20/2023/TT- BKHCN;

d) Trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Điều 18. Điều kiện tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án khoa học và công nghệ

1. Tổ chức tham gia tuyển chọn thực hiện Dự án KH&CN phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

a) Đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 4 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.

2. Cá nhân tham gia tuyển chọn làm chủ nhiệm Dự án KH&CN đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

a) Có trình độ đại học trở lên;

b) Đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này;

c) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN;

d) Trường hợp đặc biệt khác với các yêu cầu tại các điểm a, bc khoản này do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Điều 19. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN

Căn cứ vào Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Dự án KH&CN, tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia chủ trì thực hiện Dự án KH&CN, bao gồm:

1. Hồ sơ pháp lý của tổ chức chủ trì:

a) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức chủ trì;

b) Điều lệ hoạt động của tổ chức chủ trì (nếu có).

2. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Dự án KH&CN (Mẫu Đ1-ĐKDA).

3. Tóm tắt năng lực của tổ chức đăng ký chủ trì Dự án KH&CN (Mẫu Đ2-
TTNL).

4. Sơ yếu lý lịch của cá nhân đăng ký chủ nhiệm Dự án KH&CN có xác nhận của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN (Mẫu Đ3-LLCN).

5. Bảng tổng hợp thông tin Dự án khoa học và công nghệ (Mẫu Đ4-
THTTDA).

6. Văn bản xác nhận (nếu có) về sự đồng ý của các tổ chức tham gia thực hiện thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, các tổ chức tham gia phối hợp (nếu có) (Mẫu Đ5-VBPH).

7. Hồ sơ pháp lý thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực và các văn bản khác có liên quan:

a) Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt sản phẩm trọng điểm, chủ lực;

b) Bản sao quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp nhận chủ trương đầu tư dự án sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực và các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có);

c) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực theo Mẫu Đ6-BCDAĐT tại Thông tư này;

d) Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực.

Điều 20. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN

1. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn

a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính: hồ sơ gồm 01 bộ, sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen và 01 bản điện tử của hồ sơ (dạng PDF, không đặt mật khẩu) ghi trên USB. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn Dự án KH&CN được đóng gói, có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:
- Tên Dự án KH&CN
- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì Dự án KH&CN
- Tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ nhiệm Dự án KH&CN
- Danh sách tên các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN
- Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

b) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến: 01 bộ hồ sơ điện tử gồm các văn bản điện tử các tài liệu quy định tại Điều 19 Thông tư này và được chứng thực điện tử theo quy định hiện hành.
Thời hạn và địa chỉ nộp hồ sơ theo thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác và bằng văn bản (trường hợp nhiệm vụ có chứa bí mật nhà nước).

2. Ngày nhận hồ sơ:

a) Đối với trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính: ngày ghi tại dấu bưu chính nơi gửi (trường hợp gửi qua bưu chính) hoặc dấu đến của bộ, ngành, địa phương (trường hợp nộp trực tiếp);

b) Đối với trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến: ngày nộp hồ sơ được xác định căn cứ theo thời gian thực ghi lại trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia.

3. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định.

Điều 21. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN

1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN và thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, trường hợp nhận được hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhận thực hiện Dự án KH&CN kèm theo đầy đủ hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, trong thời hạn 07 ngày làm việc, đơn vị quản lý chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý kinh phí mở, kiểm tra hiện trạng của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN rà soát, kiểm tra các thông tin liên quan đến quy định tại Điều 19 Thông tư này.

2. Kết quả mở hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN được ghi thành biên bản theo Mẫu Đ7-BBHSDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trên cơ sở rà soát hồ sơ đăng ký, đơn vị quản lý chuyên môn hoàn thiện biên bản mở hồ sơ.

4. Trường hợp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được nộp trực tuyến, khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ, Biên bản mở hồ sơ Dự án KH&CN sẽ được trích xuất theo Mẫu Đ7-BBHSDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và các quy định có liên quan khác. Đối với các hồ sơ không hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ giao đơn vị quản lý chuyên môn thông báo bằng văn bản cho các tổ chức đăng ký chủ trì Dự án KH&CN.

Điều 22. Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN

1. Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện Dự án KH&CN:

a) Số lượng, thành phần, yêu cầu đối với Hội đồng tư vấn áp dụng theo quy định tại khoản 12 Điều 8 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
Trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của đơn vị quản lý chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng tư vấn khác với quy định tại khoản này.

b) Đại diện đơn vị quản lý chuyên môn và đại diện đơn vị quản lý kinh phí làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng tư vấn.

2. Tài liệu phục vụ phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn bao gồm:

a) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn;

b) Biên bản mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện Dự án KH&CN

c) Hồ sơ đăng ký tham gia chủ trì thực hiện Dự án KH&CN nêu tại Điều 19 Thông tư này;

d) Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi đến tất cả thành viên Hội đồng tư vấn ít nhất 07 ngày làm việc trước phiên họp.

3. Hội đồng tư vấn họp theo một trong các phương thức sau:

a) Phương thức họp trực tiếp;

b) Phương thức họp trực tuyến;

c) Phương thức họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn

a) Phải có sự tham gia ít nhất 2/3 số ủy viên Hội đồng tư vấn, trong đó có Chủ tịch và Phó Chủ tịch;

b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn chủ trì các phiên họp Hội đồng tư vấn. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng tư vấn vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn được ủy quyền bằng văn bản chủ trì phiên họp (Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng tư vấn theo Mẫu GUQ2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn
Đánh giá sự phù hợp của hồ sơ đăng ký thực hiện Dự án khoa học và công nghệ với các yêu cầu nêu tại Điều 18Điều 3 của Thông tư này.

5. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng tư vấn

a) Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng tư vấn. Các thành viên Hội đồng tư vấn, đại biểu tham gia và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ tuyển chọn;

b) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét, đánh giá hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định và luận giải cho việc nhận xét, đánh giá.

6. Kinh phí chi Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 23. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn

1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn, giới thiệu thành phần Hội đồng tư vấn và các đại biểu tham dự, biên bản mở hồ sơ.

2. Đại diện đơn vị quản lý chuyên môn nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN.

3. Hội đồng tư vấn trao đổi thống nhất nguyên tắc làm việc và bầu thư ký khoa học của Hội đồng tư vấn.

4. Hội đồng tư vấn tiến hành đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN:

a) Hội đồng tư vấn thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo biểu mẫu Đ8- ĐGHSDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Các ủy viên Hội đồng tư vấn bỏ phiếu đánh giá cho từng hồ sơ theo hình thức bỏ phiếu;

c) Hội đồng tư vấn bầu ban kiểm phiếu gồm 03 ủy viên của Hội đồng tư vấn, trong đó có Trưởng ban kiểm phiếu và 02 ủy viên.

5. Thư ký hành chính của Hội đồng tư vấn giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng tư vấn theo Mẫu Đ9- KPHSDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số phiếu hợp lệ được đánh giá "Đạt yêu cầu" từ cao xuống thấp theo Đ10-THKPHSDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Ban kiểm phiếu công bố kết quả đánh giá.

7. Hội đồng tư vấn kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển thực hiện Dự án KH&CN khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

a) Hồ sơ được đánh giá só tổng số phiếu đánh giá "Đạt yêu cầu" cao nhất và phải đạt tỉ lệ số phiếu đánh giá "Đạt yêu cầu"/ tổng số phiếu đánh giá từ 70% trở lên;

b) Đối với các hồ sơ có tổng số phiếu đánh giá "Đạt yêu cầu" bằng nhau thì ưu tiên theo thứ tự như sau:
- Ưu tiên hồ sơ của đơn vị đề xuất Dự án KH&CN
- Ưu tiên hồ sơ có nhu cầu kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước ít hơn.

8. Hội đồng tư vấn nêu một số kiến nghị với tổ chức được kiến nghị trúng tuyển về những nội dung cần điều chỉnh, sửa đổi.

9. Thư ký khoa học lập và hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng tư vấn theo Mẫu Đ11-BBHĐDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Hội đồng tư vấn thông qua Biên bản họp.

11. Biên bản họp của Hội đồng tư vấn và Báo cáo giải trình ý kiến Hội đồng tư vấn của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN được cung cấp cho Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức chủ trì, các nhân chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

12. Trường hợp hồ sơ được đánh giá "Không đạt yêu cầu", Hội đồng kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ dừng hoặc thông báo tuyển chọn lại tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

Mục 2 QUY ĐỊNH GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN
DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 24. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện Dự án khoa học và công nghệ

1. Nguyên tắc, điều kiện tham gia xét giao trực tiếp thực hiện Dự án KH&CN

a) Nguyên tắc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;

b) Thông báo giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này;

c) Tổ chức, cá nhân tham gia đăng ký giao trực tiếp Dự án KH&CN phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 18 Thông tư này.

2. Hồ sơ đăng ký tham gia giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ

a) Hồ sơ đăng ký tham gia giao trực tiếp thực hiện Dự án KH&CN thực hiện quy định tại Điều 19 Thông tư này;

b) Việc nộp hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;

c) Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ thực hiện theo quy định Điều 21 Thông tư này.

3. Hội đồng tư vấn giao trực tiếp Dự án KH&CN

a) Việc thành lập Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện Dự án KH&CN thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;

b) Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.

4. Việc phê duyệt kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện Dự án KH&CN được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư này.

5. Việc lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc, công khai thông tin, hủy kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện Dự án KH&CN được áp dụng theo quy định tại Điều 16Điều 17 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.

Điều 25. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện Dự án khoa học và công nghệ chứa bí mật nhà nước

1. Điều kiện, hồ sơ tham gia xét giao trực tiếp thực hiện Dự án KH&CN

a) Tổ chức tham gia xét giao trực tiếp phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này và các yêu cầu sau:
- Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo Biểu B1-9-CKTCCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN;
- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và các bản sao phục vụ các phiên họp Hội đồng tư vấn theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

b) Cá nhân được giao chủ nhiệm Dự án KH&CN chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này và các yêu cầu sau:
- Là người chỉ có một quốc tịch Việt Nam;
- Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo Biểu B1-7-CKCN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.

c) Cá nhân tham gia thực hiện Dự án KH&CN chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Đối với cá nhân là người Việt Nam phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo Biểu B1-8-CKTVNV tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN;
- Đối với cá nhân là người nước ngoài, ngoài việc cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo Biểu B1-7-CKCN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, tổ chức chủ trì phải báo cáo và có sự chấp thuận của cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì. Trong báo cáo phải thể hiện rõ nội dung chuyên môn và thời gian cá nhân đó tham gia;

d) Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản đến tổ chức được giao thực hiện Dự án KH&CN trong 30 ngày để chuẩn bị hồ sơ đăng ký;

đ) Hồ sơ xét giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện Dự án KH&CN chứa bí mật nhà nước phải được chuẩn bị theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và có đầy đủ cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 1, 23 Điều này.

2. Nộp hồ sơ và mở hồ sơ Dự án KH&CN

a) Hồ sơ được nộp trực tiếp theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2khoản 3 Điều 20 Thông tư này;

b) Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3khoản 5 Điều 21 Thông tư này.

3. Quy định bảo vệ bí mật nhà nước đối với hoạt động của Hội đồng tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý
Chuyên gia tham gia các loại hình Hội đồng tư vấn và chuyên gia tư vấn độc lập phải đáp ứng đầy đủ tiêu chí theo các quy định hiện hành và thực hiện yêu cầu sau:
- Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo Biểu B1-7-CKCN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN;
- Ký nhận tài liệu phục vụ các phiên họp liên quan và tự bảo quản tài liệu theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định tại Thông tư này. Khi kết thúc nhiệm vụ tư vấn, có trách nhiệm bàn giao lại tài liệu theo quy định hiện hành.

4. Hội đồng tư vấn Dự án KH&CN

a) Hội đồng tư vấn Dự án KH&CN thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;

b) Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 23 Điều 23 Thông tư này;

c) Hội đồng tư vấn làm việc theo phương thức họp trực tiếp và theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. Việc gửi, lưu giữ các phiếu nhận xét, phiếu đánh giá và các tài liệu phục vụ phiên họp Hội đồng tư vấn được thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

5. Phê duyệt kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
Trình tự phê duyệt kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện Dự án KH&CN chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư này.

6. Lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc và hủy kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện Dự án KH&CN

a) Lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Việc hủy kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện Dự án KH&CN được áp dụng theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 20/2023/TT- BKHCN.

Mục 3 TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 26. Tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án khoa học và công nghệ

1. Việc chuẩn bị hồ sơ, quy trình thủ tục tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm mỗi nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Hồ sơ thông qua Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, được gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định.

3. Trường hợp tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN không là Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức cần bổ sung đơn đăng ký thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN được Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN chấp nhận theo Mẫu E-ĐKNVDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN có hồ sơ được đánh giá đạt tổng số điểm trung bình dưới 70/100 điểm, Hội đồng tư vấn kiến nghị dừng thực hiện Dự án KH&CN hoặc thực hiện lại việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
Đơn vị quản lý chuyên môn trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc dừng thực hiện Dự án KH&CN hoặc cho phép thực hiện lại việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

Điều 27. Phê duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện Dự án khoa học và công nghệ, tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án khoa học và công nghệ

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định kinh phí hoặc nhận được ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có), tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của các Hội đồng tư vấn tuyển chọn/giao trực tiếp, Tổ thẩm định và nộp lại cho đơn vị quản lý chuyên môn.

2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:

a) Hồ sơ Dự án KH&CN, hồ sơ nhiệm vụ KH&CN đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, Tổ thẩm định; Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia (nếu có);

c) Biên bản mở hồ sơ đăng ký chủ trì Dự án KH&CN biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN phiếu nhận xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng tư vấn;

d) Biên bản họp Hội đồng tư vấn đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN quốc gia;

đ) Biên bản họp Tổ thẩm định, Biên bản họp Hội đồng tư vấn nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có);

e) Báo cáo giải trình của tổ chức chủ trì Dự án KH&CN đối với các ý kiến của Hội đồng tư vấn đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN quốc gia theo Mẫu Đ12-GTHĐDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

f) Báo cáo giải trình của tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đối với các ý kiến của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định;

g) Dự thảo Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm và thời gian thực hiện Dự án KH&CN theo Mẫu Đ13-QĐPDDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Dự thảo Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.

3. Phê duyệt kết quả

a) Đơn vị quản lý chuyên môn có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, ký Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm và thời gian thực hiện Dự án KH&CN tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN. Thời gian thực hiện nhiệm vụ bao gồm thời gian triển khai nghiên cứu và thời gian hoàn thiện hồ sơ phục vụ đánh giá nghiệm thu, tổng kết (không quá 3 tháng);

b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho thủ trưởng đơn vị quản lý kinh phí phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ thuộc KH&CN, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

4. Việc lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc, công khai thông tin, hủy kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện Dự án KH&CN được áp dụng theo quy định tại Điều 16Điều 17 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN KH&CN

Điều 28. Ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

1. Sau khi có quyết định phê duyệt nhiệm vụ KH&CN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, căn cứ nhu cầu thực tế cho phép ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với tiến độ triển khai những nội dung công việc sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước phù hợp với thời điểm được giao kinh phí.

2. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN:

a) Đơn vị quản lý kinh phí và Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN (là bên A) ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN (là bên B), trừ các trường hợp được quy định tại điểm b khoản này.
Hợp đồng thực hiện theo Mẫu F1-HĐNV-DAKHCN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đơn vị quả lý kinh phí (là bên A) ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm (là bên B) đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực tiếp chủ trì thực hiện.
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và Biên bản thanh lý Hợp đồng.

4. Thanh lý hợp đồng:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN sau khi có kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, trừ trường hợp được quy định tại điểm b khoản này.
Thanh lý hợp đồng theo mẫu F2-TLNV-DAKHCN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Bộ Khoa học và Công nghệ thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đối với nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực tiếp chủ trì thực hiện sau khi có kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
Thanh lý hợp đồng theo mẫu quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và Biên bản thanh lý Hợp đồng.

c) Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia.

Điều 29. Quản lý tài chính, tài sản của Dự án KH&CN

1. Kinh phí thực hiện Dự án KH&CN bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN và kinh phí chi cho công tác quản lý dự án KH&CN và các nhiệm vụ KH&CN được bảo đảm từ các nguồn:

a) Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ được cân đối trong dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm;

b) Kinh phí của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN

c) Kinh phí huy động từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực và các nguồn khác.

2. Nội dung chi ngân sách nhà nước của các Dự án KH&CN:

a) Chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN bao gồm: áp dụng mục chi, nội dung chi, định mức chi theo quy định hiện hành đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia;

b) Chi công tác quản lý Dự án KH&CN và các nhiệm vụ KH&CN.

3. Công tác lập dự toán, giao, phân bổ, cấp và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN, kinh phí phục vụ công tác quản lý Dự án KH&CN và các nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

4. Quản lý, xử lý tài sản của các nhiệm vụ KH&CN:
Quản lý, sử dụng và xử lý tài sản hình thành thông qua thực hiện nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước; Thông tư số 02/2020/TT- BKHCN ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều 41 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 30. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cơ quan đề xuất đặt hàng, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN xem xét điều chỉnh Dự án KH&CN phù hợp với điều chỉnh của dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực trong các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực có một trong các điều chỉnh về mục tiêu, sản phẩm, thời gian thực hiện;

b) Một trong các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN thực hiện việc điều chỉnh.

2. Chấm dứt thực hiện Dự án KH&CN trong các trường hợp sau:

a) Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;

b) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định pháp luật;

d) Bộ Khoa học và Công nghệ vi phạm một trong các điều kiện dẫn đến việc nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN không thể tiếp tục thực hiện do:
- Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN mà không có lý do chính đáng;
- Không kịp thời giải quyết những kiến nghị, đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định của pháp luật;

đ) Một trong các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN bị dừng thực hiện hoặc kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp quốc gia xếp loại ở mức "Không đạt".

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cơ quan đề xuất đặt hàng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 31. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án khoa học và công nghệ

1. Đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, trừ các nhiệm vụ được quy định ở điểm b khoản này;

b) Đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực tiếp chủ trì thực hiện: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cơ quan đề xuất đặt hàng đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia.

2. Trình tự thủ tục thực hiện đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 32. Tổng kết Dự án khoa học và công nghệ

1. Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức hội nghị, hội thảo tổng kết Dự án KH&CN sau khi hoàn thành việc đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

2. Nội dung của hội nghị, hội thảo tổng kết Dự án KH&CN:

a) Đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện của Dự án KH&CN

b) Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng các kết quả thực hiện Dự án KH&CN.

3. Kinh phí thực hiện hội nghị, hội thảo tổng kết Dự án KH&CN được lấy từ nguồn vốn đối ứng của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN.

Chương V

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN KH&CN

Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý chuyên môn:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trên cơ sở đề xuất của Cơ quan đề xuất đặt hàng trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc KH&CN

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ và Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức thẩm định về nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

d) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện Dự án KH&CN để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm;

đ) Phối hợp với Đơn vị quản lý kinh phí và các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo các hợp đồng đã ký kết; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này;

e) Phối hợp với Đơn vị quản lý kinh phí, Cơ quan đề xuất đặt hàng và Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, tổ chức chủ trì các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN tổ chức đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN ê) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN tổng kết Dự án KH&CN.

2. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý kinh phí:

a) Phối hợp với Đơn vị quản lý chuyên môn, các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc KH&CN thẩm định về nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

b) Chủ trì, phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ KH&CN với Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ KH&CN

c) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý chuyên môn và các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN phù hợp với các quy định hiện hành trong lĩnh vực đấu thầu;

d) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý chuyên môn và các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo hợp đồng đã ký kết; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này;

đ) Chủ trì cấp và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN

e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, cân đối kinh phí thực hiện Dự án KH&CN để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm;
ê) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý chuyên môn, Cơ quan đề xuất đặt hàng, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và Tổ chức chủ trì tổ chức đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

g) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý nhiệm vụ, Cơ quan đề xuất đặt hàng, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN tổ chức tổng kết Dự án KH&CN.

Điều 34. Trách nhiệm của Cơ quan đề xuất đặt hàng

1. Đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN với Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xác định Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc KH&CN thẩm định về nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét điều chỉnh, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Dự án KH&CN.

4. Chịu trách nhiệm hỗ trợ ứng dụng các kết quả nghiên cứu của Dự án KH&CN đã đề xuất đặt hàng; tổng hợp, báo cáo kết quả ứng dụng về Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

6. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổng kết Dự án KH&CN.

Điều 35. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN

1. Đề xuất, trình cấp có thẩm quyền Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN kiến nghị về phương thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc Dự án KH&CN theo quy định.

2. Xây dựng, chuẩn bị hồ sơ Dự án KH&CN theo quy định.

3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng trong việc tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN thẩm định nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

4. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ đồng ký hợp đồng với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.

5. Hỗ trợ Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN triển khai thực hiện nội dung KH&CN theo hợp đồng.

6. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức điều hành, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN phát hiện và đề xuất phương án giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án KH&CN và báo cáo Cơ quan đề xuất đặt hàng, Bộ Khoa học và Công nghệ; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Dự án KH&CN gửi Cơ quan đề xuất đặt hàng và Bộ Khoa học và Công nghệ.

7. Tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí hằng năm và tổng quyết toán các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN khi kết thúc Dự án KH&CN.

8. Phối hợp với Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

9. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

10. Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực và các nội dung điều chỉnh (nếu có) liên quan đến việc ứng dụng các kết quả của Dự án KH&CN.

11. Báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Dự án KH&CN.

12. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức hội nghị, hội thảo tổng kết Dự án KH&CN.

13. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của Dự án KH&CN theo quy định của pháp luật.

14. Triển khai áp dụng kết quả của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN vào sản xuất phù hợp với tiến độ của dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực.

15. Chịu trách nhiệm với Cơ quan để xuất đặt hàng, Bộ Khoa học và Công nghệ về tổ chức thực hiện, kết quả và ứng dụng kết quả Dự án KH&CN.

Điều 36. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN được giao chủ trì thực hiện.

2. Lựa chọn, đề xuất cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

3. Ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ với Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN ký kết hợp đồng thuê khoán với tổ chức, cá nhân thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.

4. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực, khả năng phối hợp, triển khai nghiên cứu để thực hiện thành công nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo cam kết trong hợp đồng khoa học và công nghệ.

5. Chịu sự điều hành, giám sát về tiến độ, nội dung của Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, Bộ Khoa học và Công nghệ.

6. Xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.

7. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN cấp đủ và bảo đảm tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện lưu giữ hồ sơ kế toán theo quy định hiện hành.

8. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, báo cáo quyết toán kinh phí nhiệm vụ với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và Bộ Khoa học và Công nghệ.

9. Có trách nhiệm quản lý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc tạo ra (nếu có) từ kết quả thực hiện nhiệm vụ cho tới khi có quyết định xử lý các tài sản đó của cơ quản lý nhà nước có thẩm quyền.

10. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

11. Phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

12. Đáp ứng các yêu cầu phục vụ đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia đối với nhiệm vụ; thực hiện việc đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành.

13. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ cấp quốc gia, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Trách nhiệm của chủ nhiệm Dự án KH&CN, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

1. Trách nhiệm của chủ nhiệm Dự án KH&CN:

a) Ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Điều 28 của Thông tư này;

b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ, hiệu quả của Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của Dự án KH&CN

c) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí và quản lý kinh phí của Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;

d) Đề xuất, kiến nghị với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN về điều chỉnh nội dung, sản phẩm, kinh phí và tiến độ của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đ) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo hợp đồng; báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

e) Thực hiện việc đăng ký, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;

g) Phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN:

a) Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Điều 28 của Thông tư này;

b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ, hiệu quả của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

c) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí và quản lý kinh phí của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;

d) Đề xuất, kiến nghị với Tổ chức chủ trì nhiệm vụ về điều chỉnh nội dung, sản phẩm, kinh phí và tiến độ của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đ) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo hợp đồng; báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN

e) Thực hiện việc đăng ký, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;

g) Phối hợp với Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các Dự án KH&CN được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc xây dựng và quản lý Dự án KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 39. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .... tháng ... năm 2024.

2. Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc xây dựng và quản lý Dự án KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 40. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan nhà nước khác ở trung ương căn cứ Thông tư này hướng dẫn đề xuất các Dự án KH&CN phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm mục đích phát huy hiệu quả của khoa học công nghệ đối với sản xuất và đời sống.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG


- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);


- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);


- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc


Chính phủ;


- Văn phòng Quốc hội;


- Văn phòng Chủ tịch nước;


- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Huỳnh Thành Đạt


- Tòa án nhân dân tối cao;


- Kiểm toán Nhà nước;


- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);


- Công báo;


- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;


- Cổng thông tin điện tử của Bộ KH&CN


- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ;


- Lưu: VT, PC, XNT.

PHỤ LỤC:

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU


(Ban hành kèm theo Thông số ..../2024/TT-BKHCN ngày ... tháng ... năm


2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ)


1. Mẫu A1-ĐXDA: Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia.


2. Mẫu B1-ĐXĐHDA: Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia (từ các bộ, ngành và địa phương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ).


3. Mẫu B2-ĐXĐHDA: Công văn gửi bộ, ngành, địa phương xin ý kiến rà soát.


4. Mẫu B3-THĐXĐHDA: Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia (do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ động hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất đặt hàng).


5. Mẫu C0-KQTrC: Kết quả tra cứu thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan đến đề xuất đặt hàng Dự án khoa học và công nghệ.


6. Mẫu C1-TVHĐDA: Phiếu nhận xét đề xuất đặt hàng dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia.


7. Mẫu C2-PĐGDA: Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia.


8. Mẫu C3-BBKPDA: Bảng kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng.


9. Mẫu GUQ1: Giấy ủy quyền.


10. Mẫu D1-BBXDDA: Biên bản họp hội đồng tư vấn xác định Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia.


11. Mẫu D2-KNXDDA: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia.


12. Mẫu D3-PDDA: Phê duyệt Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng để tuyển chọn/giao trực tiếp thực hiện.


13. Mẫu Đ1-ĐKDA: Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Dự án KH&CN.


14. Mẫu Đ2-TTNL: Tóm tắt năng lực của tổ chức đăng ký chủ trì Dự án


KH&CN.


15. Mẫu Đ3-LLCN: Sơ yếu lý lịch của cá nhân đăng ký chủ nhiệm Dự án


KH&CN.


16. Mẫu Đ4-THTTDA: Tổng hợp thông tin Dự án KH&CN.


17. Mẫu Đ5-VBPH: Văn bản xác nhận (nếu có) về sự đồng ý của các tổ chức tham gia thực hiện thực hiện dự án khoa học và công nghệ.


18. Mẫu Đ6-BCDAĐT: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư sản xuất.


19. Mẫu Đ7-BBHSDA: Biên bản mở hồ sơ dự án khoa học và công nghệ.


20. Mẫu Đ8-ĐGHSDA: Phiếu đánh giá dự án khoa học và công nghệ.


21. Mẫu Đ9-KPHSDA: Biên bản kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia.


22. Mẫu Đ10-THKPHSDA: Bảng tổng hợp kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN quốc gia.


23. Mẫu Đ11-BBHĐDA: Biên bản họp Hội đồng tư vấn đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN quốc gia.


24. Mẫu Đ12-GTHĐDA: Báo cáo giải trình ý kiến Hội đồng tư vấn của Tổ chức chủ trì Dự án khoa học và công nghệ.


25. Mẫu GUQ2: Giấy ủy quyền.


26. Mẫu Đ13-QĐPDDA: Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì Dự án KH&CN.


27. Mẫu E-ĐKNVDA: Đơn đăng ký thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và được Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN chấp nhận.


28. Mẫu F1-HĐNV-DAKHCN: Mẫu Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN không do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực tiếp thực hiện.


29. Mẫu F2-TLNV-DAKHCN: Mẫu Thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN không do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực tiếp thực hiện.

Mẫu A1-ĐXDA


../2024/TT-BKHCN


PHIẾU ĐỀ XUẤT DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ


CẤP QUỐC GIA


1. Tên dự án khoa học và công nghệ (KH&CN):


2. Xuất xứ hình thành: (nêu nguồn hình thành của dự án KH&CN, tên dự án đầu tư sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các quyết định phê duyệt liên quan ...):


3. Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở tầm quốc gia; tác động và ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước v.v...:


4. Mục tiêu của Dự án KH&CN:


5. Danh mục các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN (Danh sách các đề tài; dự án sản xuất thử nghiệm; dự án đầu tư khoa học và công nghệ):


Tên nhiệm vụ 1:


Tên nhiệm vụ 2:


(Đề xuất đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm Mẫu A1-ĐXVN và A2-ĐXNV ban hành kèm theo Thông số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Đề xuất dự án đầu khoa học và công nghệ theo Nghị định 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học công nghệ; quy định pháp luật về đầu tư; pháp luật về xây dựng; pháp luật về quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp pháp luật khác liên quan).


6. Yêu cầu đối với kết quả (công nghệ, thiết bị) và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt:


7. Dự kiến tổ chức, cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra:


8. Yêu cầu đối với thời gian thực hiện:


9. Năng lực của tổ chức, cơ quan dự kiến ứng dụng kết quả:


10. Dự kiến nhu cầu kinh phí:


11. Phương án huy động các nguồn lực của tổ chức, cơ quan dự kiến ứng dụng kết quả: (khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ các nguồn khác nhau để thực hiện dự án):


12. Dự kiến hiệu quả của dự án KH&CN:


12.1 Hiệu quả kinh tế - xã hội: (cần làm đóng góp của dự án KH&CN đối với các dự án đầu sản xuất trước mắt lâu dài bao gồm số tiền làm lợi các đóng góp khác...):


12.2 Hiệu quả về khoa học và công nghệ: (tác động đối với lĩnh vực khoa học công nghệ liên quan, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, tăng cường năng lực nội sinh...):


,ngày .... tháng .... năm 20...


TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ XUẤT


(Họ, tên chữ ký - đóng dấu đối với tổ chức)


Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 6 trang giấy khổ A4.


Mẫu B1-THĐXĐHDA ../2024/TT-BKHCN


TÊN BỘ, NGÀNH
ĐỊA PHƯƠNG
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày ... tháng ... năm 20....

BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHOA HỌC


CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA


(Kèm theo Công văn số ..... ngày... tháng ... năm 20..... của


Sau khi rà soát tính cấp thiết, tầm quan trọng, tính liên ngành, liên vùng và khả năng trùng lặp, (bộ, ngành, địa phương....) tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia như sau:


TT
Tên
Định hướng mục tiêu
Yêu cầu kết quả
Dự kiến phương án ứng dụng hoặc sử dụng kết quả
Nguồn đề xuất nhiệm vụ (Tên tổ chức, cá
nhân đề xuất)
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
I
Dự án KH&CN 1:
A
Các đề tài
1
Đề tài 1:
B
Các dự án SXTN
1
Dự án SXTN 1:
II
Dự án KH&CN 2:
A
Các đề tài
1
Đề tài 1:
B
Các dự án SXTN
1
Dự án SXTN 1:
1
Dự án SXTN 1:

Mẫu B2-ĐXĐHDA ../2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BKHCN-. ,ngày ... tháng ... năm 20....


V/v xin ý kiến về danh mục đề xuất đặt hàng dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia.


Kính gửi:


Thực hiện Thông tư số .../2024/TT-BKHCN ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) về việc hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia có sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ KH&CN đang tiến hành việc đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN cấp quốc gia lĩnh vực...


Bộ KH&CN kính gửi Quý Cơ quan.... Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN cấp quốc gia cùng Phiếu đề xuất Dự án KH&CN, Phiếu đề xuất các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN kèm theo và trân trọng đề nghị Quý Cơ quan... cho ý kiến đối với từng đề xuất đặt hàng về các nội dung sau:


1. Tính cấp thiết của việc thực hiện;


2. Khả năng ứng dụng hoặc sử dụng kết quả.


Văn bản góp ý xin được gửi về Bộ KH&CN trước ngày .... tháng ..... năm 20.. Nếu quá thời hạn nêu trên chưa nhận được văn bản phúc đáp, Bộ Khoa học và Công nghệ hiểu rằng Quý Cơ quan đã nhất trí với danh mục đề xuất đặt hàng.


Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Cơ quan.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,..
./.
BỘ TRƯỞNG

Mẫu B3-THĐXĐHDA .../2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ngày ... tháng ... năm 20....


BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ


CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA


..... ngày... tháng ... năm 20..... của Bộ Khoa học và Công nghệ) (Kèm theo Công văn số


TT
Tên Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN
Định hướng mục tiêu
Yêu cầu kết quả
Dự kiến phương án ứng dụng hoặc sử dụng kết quả
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
I
Dự án KH&CN 1:
A
Các đề tài
1
Đề tài 1:
B
Các dự án SXTN
1
Dự án SXTN 1:
II
Dự án KH&CN 2:
A
Các đề tài
1
Đề tài 1:
1
1
B
Các dự án SXTN
1
Dự án SXTN 1:

Mẫu C0-KQDATrC


./2024/TT-BKHCN e


KẾT QUẢ TRA CỨU THÔNG TIN


Về các nhiệm vụ khoa học công nghệ đã đang thực hiện liên quan đến đề xuất đặt hàng Dự án khoa học công nghệ


I. Thông tin về đề xuất đặt hàng Dự án khoa học công nghệ


1. Tên Dự án khoa học và công nghệ:


2. Mục tiêu:


3. Yêu cầu các kết quả chính và các chỉ tiêu cần đạt:


II. Kết quả tra cứu về nhiệm vụ khoa học công nghệ liên quan đã đang thực hiện liên quan đến đề xuất đặt hàng Dự án khoa học công nghệ


Số TT
Tên nhiệm vụ khoa học công nghệ
Năm bắt đầu
- kết thúc
Mục tiêu
Kết quả đã (hoặc dự kiến) đạt được
Tên tổ chức nhân chủ trì
1
2
3
4
5
6
7
8

., ngày ... tháng ... năm 20...


Thủ trưởng quan cung cấp thông tin


(Ký, ghi họ tên đóng dấu nếu có)


Mẫu C1-TVHĐDA ./2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỘI ĐỒNG VẤN XÁC ĐỊNH
NHIỆM VỤ KH&CN CẤP QUỐC GIA
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày ... tháng ... năm 20....

PHIẾU NHẬN XÉT


ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA


Ủy viên phản biện


Ủy viên hội đồng


Họ tên ủy viên Hội đồng tư vấn:


Tên đề xuất:


I. NHẬN XÉT ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG (đánh dấu X vào ô lựa chọn)


1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực:


Đánh giá: Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


1.2. Tính liên ngành, liên vùng, quy mô của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng:


Đánh giá: Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


1.3. Tính khả thi của Dự án khoa học và công nghệ thể hiện qua các nhiệm vụ thuộc Dự án khoa học và công nghệ đặt ra trong đề xuất đặt hàng:


Đánh giá: Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


1.4. Khả năng áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực; Khả năng lan tỏa hoặc có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực:


Đánh giá: Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


1.5. Các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đảm bảo có mục tiêu, nội dung gắn kết, đồng bộ:


Đánh giá: Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


1.6. Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện:


Đánh giá: Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


Kiến nghị của ủy viên Hội đồng vấn:


Đề nghị không thực hiện


Đề nghị thực hiện


Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:


II. DỰ KIẾN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM ĐẶT HÀNG


Dự kiến tên Dự án khoa học công nghệ:


Định hướng mục tiêu:


Yêu cầu đối với kết quả:


(Lưu ý: Liệt các kết quả chính cần đạt, các yêu cầu đối với các kết quả chính cần đạt)


, ngày ... tháng ... năm 20...


(Ủy viên Hội đồng tư vấn ký, ghi họ tên)

Mẫu C2-PĐGDA


./2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG VẤN XÁC ĐỊNH
DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày ... tháng ... năm 20....

PHIẾU ĐÁNH GIÁ


ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA


Tên đề xuất:


Đánh giá của ủy viên Hội đồng tư vấn: (đánh dấu X vào ô lựa chọn)


1. Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực.


Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


2. Tính liên ngành, liên vùng, quy mô và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra.


Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


3. Tính khả thi của Dự án khoa học và công nghệ thể hiện qua các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đặt ra trong đề xuất đặt hàng.


Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


4. Khả năng áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực; Khả năng lan tỏa hoặc có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực.


Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


5. Các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đảm bảo mục tiêu, nội dung gắn kết, đồng bộ.


Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


6. Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện.


Đạt yêu cầu U Không đạt yêu cầu


Kết luận chung:


Đề nghị thực hiện
Đề nghị không thực hiện
, ngày ... tháng ... năm 20...
(Ủy viên Hội đồng tư vấn ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu C3-BBKPDA ./2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỘI ĐỒNG VẤN XÁC ĐỊNH DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày ... tháng ... năm 20....

KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG


NGHỆ CẤP NHÀ QUỐC GIA


Số ủy viên hội đồng tham gia bỏ phiếu:


Số TT
Tên
đề xuất đặt hàng Đạt
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các ủy viên Hội đồng
Số TT
Tên
đề xuất đặt hàng Đạt
Nội dung 1*
Nội dung 1*
Nội dung 2*
Nội dung 2*
Nội dung 3*
Nội dung 3*
Nội dung
4*
Nội dung
4*
Nội dung
5*
Nội dung
5*
Nội dung
6*
Nội dung
6*
Kết luận chung
Kết luận chung
Số TT
Tên
đề xuất đặt hàng Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Không
đạt
Thực
hiện
Không thực hiện
1
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Không
đạt
Thực
hiện
Không thực hiện
2

Chủ tịch Hội đồng (Ký, ghi họ tên)
Thư khoa học
(Ký, ghi họ tên)

*) Ghi chú: Nội dung đánh giá phụ thuộc vào loại hình nhiệm vụ khoa học công nghệ: Đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, đề án khoa học.

Mẫu GUQ1


../2024/TT-BKHCN


CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẤY ỦY QUYỀN


- Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;


- Căn cứ Quyết định số .../QĐ ngày ... tháng ... năm 20... của Bộ trưởng Bộ về việc thành lập Hội đồng tư vấn xác định Dự án khoa học công nghệ ..


, ngày ... tháng .... năm .... chúng tôi gồm có:


I. Bên ủy quyền:


1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn:
4. Đơn vị công tác:
5. Địa chỉ:
Số điện thoại:

6. Số CCCD/Hộ chiếu: . Nơi cấp: . Ngày cấp:


II. Bên được ủy quyền:


1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Chức danh khoa học/Trình độ chuyên môn:
4. Đơn vị công tác:
5. Địa chỉ:
Số điện thoại:

6. Số CCCD/Hộ chiếu: Nơi cấp: Ngày cấp:


III. Nội dung ủy quyền:


Ủy quyền cho Ông/Bà: là Phó chủ tịch Hội đồng tư vấn chủ trì phiên họp Hội đồng để tư vấn xác định Dự án khoa học và công nghệ:


IV. Cam kết: Tôi cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên./.


Bên ủy quyền
(Ký, ghi họ tên)
Bên được ủy quyền
(Ký, ghi họ tên)

Mẫu D1-BBXDDA ./2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỘI ĐỒNG VẤN XÁC ĐỊNH DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
,ngày ... tháng ... năm 20....

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH DỰ ÁN KHOA HỌC


CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA


Tên Dự án khoa học công nghệ cấp quốc gia:


I. Những thông tin chung


1. Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định Dự án KH&CN cấp quốc gia (Hội đồng tư vấn): Số ........./QĐ-BKHCN ngày .../.../20..... của Bộ trưởng Bộ KH&CN.


2. Phương thức và thời gian họp Hội đồng tư vấn:


..., ngày... / .../20...


- Số ủy viên Hội đồng tư vấn có mặt trên tổng số ủy viên: .../...


- Vắng mặt: ... người, gồm các ủy viên:


- Khách mời tham dự họp Hội đồng tư vấn


TT
Họ tên
Đơn vị công tác
1
2.

II. Nội dung làm việc của Hội đồng vấn


1. Công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn.


2. Hội đồng thống nhất phương thức làm việc và cử ông/bà. . làm thư ký khoa học của Hội đồng tư vấn.


3. Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến đánh giá đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN do Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp.


4. Hội đồng tư vấn phân tích thảo luận và cho ý kiến đối với đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN theo các nội dung quy định tại Điều 13 Thông tư số .../2024/TT-BKHCN ngày ... tháng ... năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia có sử dụng ngân sách nhà nước.


5. Ủy viên Hội đồng tư vấn bỏ phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN về các nội dung trên.


6. Các ủy viên phản biện trình bày nội dung dự kiến của Dự án KH&CN đặt hàng được đánh giá "Đề nghị thực hiện".


7. Hội đồng tư vấn thảo luận việc chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện tên gọi và các mục Dự án KH&CN đặt hàng theo Mẫu D2-KNHĐDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số .../2024/TT-BKHCN ngày ... tháng ... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia có sử dụng ngân sách nhà nước và thống nhất thông qua từng mục.


8. Hội đồng tư vấn kiến nghị về phương thức thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối với Dự án KH&CN đặt hàng.


9. Hội đồng tư vấn thảo luận xác định nguồn đề xuất Dự án KH&CN để hình thành đề xuất đặt hàng và làm căn cứ khuyến khích ưu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, khoản 5 Điều 29 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ trong quá trình tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.


(Trường hợp đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN được đề nghị "Thực hiện", Hội đồng vấn tiếp tục thực hiện các công việc theo trình tự tiếp theo).


10. Hội đồng tư vấn phân tích thảo luận và cho ý kiến đối với (từng) đề xuất đặt hàng nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo các nội dung quy định tại Điều 13 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.


11. Ủy viên Hội đồng tư vấn bỏ phiếu đánh giá (từng) đề xuất đặt hàng nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN về các nội dung trên. Tổng hợp kết quả đánh giá của Hội đồng tư vấn theo Mẫu C3- BBKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.


Căn cứ vào kết quả kiểm phiếu, Hội đồng tư vấn thông qua kết luận theo Phụ lục kèm theo Biên bản này.


12. Các ủy viên phản biện trình bày nội dung dự kiến cho những đề xuất nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đặt hàng được đánh giá "Đề nghị thực hiện".


13. Hội đồng tư vấn thảo luận việc chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện tên gọi và các mục (theo Mẫu D2-KNHĐDA) của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đặt hàng theo các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và thống nhất thông qua từng mục.


14. Hội đồng tư vấn kiến nghị về phương thức thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối với nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đặt hàng.


15. Hội đồng tư vấn thảo luận xác định nguồn đề xuất nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN để hình thành đề xuất đặt hàng và làm căn cứ khuyến khích ưu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, khoản 5 Điều 29 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ trong quá trình tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.


16. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị "Không thực hiện", Hội đồng tư vấn thống nhất ý kiến về lý do không đề nghị thực hiện.


17. Hội đồng tư vấn thảo luận, thống nhất, kết luận đối với các ý kiến khác nhau của ủy viên (nếu có).


18. Căn cứ vào kết quả kiểm phiếu xác định Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Hội đồng tư vấn thông qua kết luận theo Phụ lục kèm theo Biên bản này. 19. Hội đồng tư vấn thông qua Biên bản làm việc.


Thư khoa học
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, ghi họ tên)
(Ký, ghi họ tên)

Phụ lục Biên bản họp Hội đồng vấn


KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH


DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ


I. Đề xuất đặt hàng "Đề nghị thực hiện"*


TT
Tên đề xuất Dự án KH&CN đặt hàng
Kết quả đánh giá của Hội đồng
Ghi chú
1
2
3
4
Dự án KH&CN:
I
Các đề tài
1
Đề tài 1:
II
Các dự án SXTN
1
Dự án SXTN 1:

*) Đề xuất đặt hàng "Đề nghị thực hiện" khi trên % tổng số phiếu đánh giá "Đạt yêu cầu"


II. Đề xuất đặt hàng đề nghị "Không thực hiện"


TT
Tên đề xuất Dự án KH&CN đặt hàng
Tóm tắt do đề nghị "Không thực hiện"
Ghi chú
1
2
3
4
Dự án KH&CN:
I
Các đề tài
1
Đề tài 1:
II
Các dự án SXTN
1
Dự án SXTN 1:

Thư khoa học (Ký, ghi họ tên)
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, ghi họ tên)

Mẫu D2-KNXDDA ./2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỘI ĐỒNG VẤN XÁC ĐỊNH DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày ... tháng ... năm 20....

TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG VẤN ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHOA HỌC


CÔNG NGHỆ ĐẶT HÀNG


TT
Tên
Định hướng mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả1
Phương thức tổ chức thực hiện
Nguồn đề xuất nhiệm vụ (Tên tổ chức, nhân đề xuất)
1
2
Dự án KH&CN:
3
4
5
6
I
Các đề tài
1
Đề tài 1:
II
Các dự án SXTN
1
Dự án SXTN 1:
1

Thư khoa học
(Ký, ghi họ tên)
Ghi chú:
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, ghi họ tên)

'Đối với đề tài: Các yêu cầu về tính mới, yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu;


Đối với dự án sản xuất thử nghiệm: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm quy sản xuất thử nghiệm.

Mẫu D3-PDDA


.../2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Số: /QĐ- BKHCN
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nội, ngày tháng năm 20..


QUYẾT ĐỊNH


Về việc phê duyệt đặt hàng Dự án khoa học công nghệ cấp quốc gia để tuyển chọn/giao trực tiếp thực hiện


BỘ TRƯỞNG


BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ


Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;


Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;


Căn cứ Thông tư số .../2024/TT-BKHCN ngày tháng ... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia có sử dụng ngân sách nhà nước;


Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;


Xét kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia;


Xét đề nghị của các Lãnh đạo Đơn vị quản lý Dự án khoa học và công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Phê duyệt đặt hàng Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia: "Tên Dự án khoa học và công nghệ" để tuyển chọn/giao trực tiếp thực hiện (Nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo).


Điều 2. Giao Lãnh đạo Đơn vị quản lý Dự án khoa học và công nghệ và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính:


- Thông báo danh mục nêu tại Điều 1 trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định để các tổ chức, cá nhân biết và đăng ký tham gia tuyển chọn.


- Tổ chức Hội đồng khoa học và công nghệ để đánh giá hồ sơ Dự án khoa học và công nghệ, hồ sơ nhiệm vụ thuộc Dự án khoa học và công nghệ để tham gia tuyển chọn/giao trực tiếp theo quy định hiện hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ về kết quả tuyển chọn/giao trực tiếp.


Điều 3. Các Ông Lãnh đạo Đơn vị quản lý Dự án khoa học và công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Lãnh đạo Đơn vị quản lý kinh phí Dự án khoa học và công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu VT, Vụ CNN.
BỘ TRƯỞNG

Phụ lục

DANH MỤC DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA


ĐẶT HÀNG ĐỂ TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP


(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN ..... ngày... tháng ... năm 20..... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)


TT
Tên Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN
Định hướng mục tiêu
Yêu cầu kết quả
Phương thức tổ chức thực hiện
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
I
Dự án KH&CN 1:
A
Các đề tài
1
Đề tài 1:
・・・
B
Các dự án SXTN
1
Dự án SXTN 1:
II
Dự án KH&CN 2:
A
Các đề tài
1
Đề tài 1:
B
Các dự án SXTN
1
Dự án SXTN 1:
1
・・

Mẫu Đ1-ĐKDA .../2024/TT-BKHCN


TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG CHỦ TRÌ
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc

ĐƠN ĐĂNG KÝ


CHỦ TRÌ DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA


Kính gửi:


Căn cứ thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Dự án khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp quốc gia năm 20..., chúng tôi: a)


(Tên, địa chỉ của tổ chức đăng chủ trì Dự án KH&CN) b).


(Họ tên, học vị, chức vụ cá nhân đăng chủ nhiệm Dự án KH&CN)


Đăng ký chủ trì thực hiện Dự án KH&CN:


Hồ gồm có:


1. Hồ sơ pháp lý của tổ chức chủ trì:


a) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức chủ trì;


b) Điều lệ hoạt động của tổ chức chủ trì (nếu có);


2. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Dự án KH&CN (Mẫu Đ1-ĐKDA);


3. Tóm tắt năng lực của tổ chức đăng ký chủ trì Dự án KH&CN (Mẫu Đ2-TTNL);


4. Sơ yếu lý lịch của cá nhân đăng ký chủ nhiệm Dự án KH&CN có xác nhận của


Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN (Mẫu Đ3-LLCN);


5. Văn bản xác nhận (nếu có) về sự đồng ý của các tổ chức tham gia thực hiện thực hiện Dự án KH&CN (Mẫu Đ5-VBPH);


6. Hồ sơ pháp lý thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực và các văn bản khác có liên quan:


a) Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực cấp quốc gia, Bộ, ngành hoặc cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;


b) Bản sao quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp nhận chủ trương đầu tư dự án đầu tư sản xuất và các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có);


c) Báo cáo tiến độ thực hiện Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực theo quy định tại Mẫu Đ6-BCDAĐT.


Chúng tôi xin cam kết:


- Những nội dung và thông tin kê khai trong hồ sơ này là chính xác, đúng sự thật;


- Tổ chức đăng ký chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ không vi phạm một trong những điều kiện quy định tại Điều 18 Thông tư số /2024/TT-BKHCN ngày tháng năm


2024 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nướcvà không đồng thời xin tài trợ kinh phí từ các nguồn khác của ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ này.


Nếu phát hiện vi phạm những nội dung nêu trên, chúng tôi xin chịu mọi hình thức xử lý theo quy định pháp luật.


tháng.....năm 20..


THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC


ĐĂNG CHỦ TRÌ DỰ ÁN KH&CN


(Họ tên, chữ đóng dấu)

Mẫu Đ2-TTNL


../2024/TT-BKHCN


TÓM TẮT NĂNG LỰC'


CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG CHỦ TRÌ


DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA


1. Tên tổ chức:


Năm thành lập:


Địa chỉ:


Website:


Điện thoại: E-mail:


2. Chức năng, nhiệm vụ loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ liên quan đến dự án đầu tư sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.


3. Tổng số cán bộ trình độ đại học trở lên của tổ chức


TT Cán bộ trình độ đại học trở lên Tổng số


1
2
3
Tiến sỹ
Thạc sỹ
Đại học

4. Số cán bộ nghiên cứu của tổ chức trực tiếp tham gia thực hiện dự án đầu sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.


TT
Cán bộ trình độ
đại học trở lên
Số trực tiếp tham gia thực hiện
1
Tiến sỹ
2
Thạc sỹ
3
Đại học

' Trình bày và in trên khổ giấy A4.


5. Kinh nghiệm trong 5 năm gần nhất liên quan đến hoạt động đầu sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc các sản phẩm khác:


(Nêu tên các hoạt đồng đầu tư đã chủ trì hoặc tham gia, những công trình đã áp dụng vào sản xuất và đời sống, thành tựu hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ và các hoạt động khác có liê quan ...)


6. sở vật chất kỹ thuật hiện có liên quan đến dự án đầu sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:


- Nhà xưởng:


- Trang thiết bị chủ yếu:


7. Khả năng huy động các nguồn vốn cho việc thực hiện dự án đầu tư sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:


Nguồn vốn tự có: triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo)


・ Nguồn vốn vay: triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo)


Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: . triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo) ngày ...... tháng ...... năm 20...


THỦ TRƯỞNG


TỔ CHỨC ĐĂNG CHỦ TRÌ DỰ ÁN


KH&CN TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP


(Họ, tên chữ ký của người lãnh đạo tổ chức, đóng dấu)

Biểu Đ3-LLCN


.../2024/TT-BKHCN


YẾU LỊCH NHÂN


CỦA NHÂN CHỦ NHIỆM DỰ ÁN KH&CN


1. Họ tên:


2. Ngày/tháng/năm sinh:
3. Số định danh cá nhân:
4. Trình độ đào tạo chuyên môn:
Nơi đào tạo:
Thời gian đào tạo:
5. Học hàm:
Học vị:
6. Điện thoại:
7. Địa chỉ:
Nam/Nữ:
Năm được phong học hàm:
Năm đạt học vị:
E-mail:

8. Nơi làm việc của cá nhân đăng chủ nhiệm/thành viên chính: Tên tổ chức:


Tên người Lãnh đạo:


Điện thoại :


Địa chỉ:


9. Quá trình đào tạo


Bậc đào tạo Nơi đào tạo Chuyên ngành Năm tốt nghiệp


Đại học


Thạc sỹ


Tiến sỹ


Sau tiến sỹ


10. Quá trình công tác


Thời gian (Từ năm ... đến năm...)
Vị trí công tác
Tổ chức công tác
Địa chỉ Tổ chức

P Mẫu Lý lịch này dùng cho các cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện chính nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia. Lý lịch được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.


11. Các công trình công bố chủ yếu


(Liệt kê các công trình tiêu biểu đã công bố liên quan đến Dự án KH&CN đăng ký trong 5 năm gần nhất)
(Liệt kê các công trình tiêu biểu đã công bố liên quan đến Dự án KH&CN đăng ký trong 5 năm gần nhất)
(Liệt kê các công trình tiêu biểu đã công bố liên quan đến Dự án KH&CN đăng ký trong 5 năm gần nhất)
(Liệt kê các công trình tiêu biểu đã công bố liên quan đến Dự án KH&CN đăng ký trong 5 năm gần nhất)
(Liệt kê các công trình tiêu biểu đã công bố liên quan đến Dự án KH&CN đăng ký trong 5 năm gần nhất)
TT
Tên công trình (bài báo, công trình...)
tác giả hoặc đồng tác giả công trình
Nơi công bố (tên tạp chí, nhà xuất bản)
Năm công bố

12. Số lượng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp


(liệt kê các văn bằng bảo hộ: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng liên quan đến nhiệm vụ KH&CN đăng - nếu có)


TT
Tên, số, nội dung văn bằng bảo hộ
Năm cấp văn bằng

13. Số công trình được áp dụng trong thực tiễn


(liên quan đến Dự án KH&CN đăng ký- nếu có)


TT
Tên công trình
Hình thức, quy mô, địa chỉ áp dụng
Thời gian

14. Các dự án đầu tư, nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì hoặc tham gia


(trong 5 năm gần đây thuộc lĩnh vực của Dự án KH&CN đăng - nếu có)


Tên dự án đầu tư, Thời gian Thuộc Chương trình Tình trạng nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì (bắt đầu - kết thúc) (nếu có) (đã nghiệm thu, chưa nghiệm thu)


15. Giải thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ


(về KH&CN, về chất lượng sản phẩm,... liên quan đến nhiệm vụ KH&CN đăng - nếu có)


TT Hình thức nội dung giải thưởng Năm tặng thưởng


16. Thành tựu hoạt động KH&CN sản xuất kinh doanh khác


(liên quan đến nhiệm vụ KH&CN đăng ký - nếu có)


, ngày ....... tháng ...
.. năm 20...

TỔ CHỨC - NƠI LÀM VIỆC CỦA CÁ
NHÂN ĐĂNG CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
KH&CN
(Xác nhận đóng dấu)
Đơn vị đồng ý và sẽ dành thời gian cần thiết
để Ông, Bà .... chủ trì (tham gia) thực hiện
Dự án KH&CN
з Nhà khoa học không thuộc tổ chức nào thì không xác nhận.
CÁ NHÂN ĐĂNG CHỦ NHIỆM
DỰ ÁN KH&CN
(Họ, tên chữ ký)

Mẫu Đ4-THTTDA .../2024/TT-BKHCN


TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG
CHỦ TRÌ DỰ ÁN KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày ... tháng ... năm 20....

BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP


QUỐC GIA


TT
Tên
Định hướng mục tiêu
Dự kiến kết quả
Dự kiến phương án ứng dụng hoặc sử dụng kết quả
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì
Thời gian thực hiện
Kinh phí thực hiện
TT
Tên
Định hướng mục tiêu
Dự kiến kết quả
Dự kiến phương án ứng dụng hoặc sử dụng kết quả
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì
Thời gian thực hiện
Hỗ trợ từ NSNN
Nguồn vốn khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Dự án KH&CN:
I
Các đề tài
1
Đề tài 1:
II
Các dự án SXTN
1
Dự án SXTN 1:

Mẫu Đ5-VBPH


.../2024/TT-BKHCN


CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẤY XÁC NHẬN PHỐI HỢP THỰC HIỆN'


DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA


Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ


1. Tên Dự án KH&CN đăng tuyển chọn/giao trực tiếp:



2. Tổ chức nhân đăng ký chủ trì Dự án KH&CN


- Tên tổ chức đăng ký chủ trì Dự án KH&CN


- Họ và tên, học vị, chức vụ của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Dự án KH&CN


3. Tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện Dự án KH&CN


- Tên tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện Dự án KH&CN


Địa chỉ


Điện thoại


4. Nội dung công việc tham gia trong Dự án KH&CN (và kinh phí tương ứng) của tổ chức phối hợp nghiên cứu.


(Liệt tên nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN hoặc hoạt động (và kinh phí tương ứng) mà tổ chức phối hợp sẽ thực hiện trong Dự án KH&CN) 1 Giấy xác nhận được trình bày và in ra trên khổ giấy A4


Khi Hồ sơ trúng tuyển, chúng tôi cam đoan sẽ hoàn thành những thủ tục pháp lý do Quý Bộ hướng dẫn về nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên để thực hiện tốt nhất và đúng thời hạn mục tiêu, nội dung và sản phẩm của Dự án KH&CN.


, ngày ....tháng .... năm 20...


CÁ NHÂN
ĐĂNG CHỦ NHIỆM
DỰ ÁN KH&CN
(Họ, tên chữ ký)
THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC ĐĂNG CHỦ TRÌ
DỰ ÁN KH&CN
(Họ, tên, chữ đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG


TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ PHỐI HỢP THỰC HIỆN


(Họ, tên, chữ đóng dấu)


Mẫu Đ6-BCDAĐT .../2024/TT-BKHCN


TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG CHỦ TRÌ DỰ ÁN KH&CN
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ


I. TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


1. Tên tổ chức:


2. Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức số: ..do ... (tên quan cấp) cấp lần đầu ngày:. , lần điều chỉnh gần nhất (nếu có) ngày .


3. số thuế:


4. Địa chỉ trụ sở chính:


(Đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số, đường hoặc lô..., tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).


Điện thoại: .... Fax:. . Email: Website (nếu có):


5. Ngành, nghề kinh doanh:


STT
Mục tiêu hoạt động
ngành theo VSIC (Mã ngành cấp 4)
ngành CPC* (đối với các ngành nghề CPC, nếu có)
1
(Ngành kinh doanh chính)
2

Ghi chú:


- Ngành kinh doanh ghi đầu tiên là ngành kinh doanh chính của dự án.


- (*) Chỉ ghi ngành CPC đối với các mục tiêu hoạt động thuộc ngành, nghề tiếp cận thị trường điều kiện đối với nhà đầu nước ngoài.


6. Vốn điều lệ: ... ..... (bằng số) đồng và tương đương ...... .. (bằng số) đô la


Mỹ (tỷ giá..... ngày..... của.....


7. Tỷ lệ góp vốn của từng nhà đầu tư:


STT
Tên nhà đầu
Quốc tịch
Số vốn góp
Số vốn góp
Số vốn góp
STT
Tên nhà đầu
Quốc tịch
VNĐ
Tương đương USD
Tỷ lệ (%)
1
2

II. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI CÁC NỘI


DUNG CHÍNH NHƯ SAU:


1. Tên dự án đầu tư:


2. Số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:


3. Mục tiêu dự án:


4. Quy mô dự án:


Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí (nếu có):


- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng sử dụng (m? hoặc ha)


- Công suất thiết kế


- Sản phẩm của dự án


- Các thông tin cần thiết khác (nếu có)


(Trường hợp dự án nhiều giai đoạn, từng giai đoạn được miêu tả như trên).


5. Địa điểm thực hiện dự án:


(Đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số, đường hoặc lô..., tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).


6. Tổng vốn đầu tư của dự án: .... .(bằng số) đồng và tương đương ...... (bằng số) đô la Mỹ (tỷ giá..... ngày..... của.......).


7. Thời hạn hoạt động của dự án: ...... năm, kể từ ngày


8. Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. dụ: tháng 01(hoặc quý I)/2021):


a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;


Tổng vốn đầu tư đã thực hiện (ghi số vốn đã thực hiện tỷ lệ so với tổng vốn đầu đăng ký), trong đó:


- Vốn góp của nhà đầu tư:...(bằng chữ) đồng và tương đương ... (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá..... ngày..... của.......).


- Vốn huy động: ....... (bằng chữ) đồng và tương đương ... (bằng chữ) đô la Mỹ, trong đó:


+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng :


+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác :


+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi rõ nguồn) :.


b) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);


c) Tiến độ hoàn thành các hạng mục đầu tư chính;


d) Tiến độ đưa dự án vào vận hành hoặc khai thác vận hành (nếu có).


(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)


9. Số lao động sử dụng (tính từ lúc dự án triển khai)


Tổng số lao động, người Việt Nam, người nước ngoài (nếu có) đang được sử dụng trong dự án;


10. Việc chấp hành các quy định pháp luật về môi trường, xây dựng...và các quy định pháp luật khác.


11. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đang được hưởng (nếu có).


12. Các khó khăn và những kiến nghị đang đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết (nếu có):


III. CAM KẾT:


Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực thông tin tại báo cáo và các văn bản gửi kèm theo (nếu có).


., ngày ..... tháng ..... năm..


THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC


ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ DỰ ÁN KH&CN


(Họ tên, chữ đóng dấu)


Mẫu Đ7-BBHSDA .../2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐƠN VỊ QUẢN CHUYÊN MÔN
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày tháng năm 20...

BIÊN BẢN MỞ HỒ


ĐĂNG TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP


TỔ CHỨC NHÂN CHỦ TRÌ DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA


1. Tên Dự án KH&CN:


2. Địa điểm và thời gian ngày. /...../20...


3. Đại diện các cơ quan và tổ chức liên quan tham gia mở hồ sơ


TT
Tên cơ quan, tổ chức
Họ và tên đại biểu

4. Tình trạng của các hồ sơ


- Tổng số hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp chủ trì Dự án KH&CN: ...... hồ sơ.


- Số hồ sơ được niêm phong kín đến thời điểm mở hồ sơ: ..../.... (tổng số hồ sơ đăng ký).


- Tình trạng của các hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp được thể hiện trong bảng sau:


TT
Tình trạng Hồ sơ
Tình trạng Hồ sơ
Tình trạng Hồ sơ
TT
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp
Nộp đúng hạn1
Tính đầy đủ của Hồ sơ đăng ký?
Tổ chức có con dấu, tài khoản
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)

'Những Hồ sơ nộp quá hạn sẽ được thống kê vào biểu này nhưng không mở;


2 Hồ sơ gồm đầy đủ các loại tài liệu được quy định tại Thông tư số /2024/TT-BKHCN ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia có sử dụng ngân sách nhà nước.


5. Tình trạng hồ sơ sau khi rà soát


Tình trạng của các hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp sau khi rà soát được thể hiện trong bảng sau:


Kết luận: Như vậy, trong số . ...hồ sơ đăng ký, có . hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện để đưa vào xem xét đánh giá, cụ thể như sau:


TT
Tên tổ chức, cá nhân
đăng ký chủ trì nhiệm vụ Dự án KH&CN
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
1
2

Các bên thống nhất và ký vào biên bản mở hồ sơ vào ./...../20....
.....h.....phút, ngày

ĐƠN VỊ QUẢN CHUYÊN MÔN
(Họ, tên và chữ ký)
зTính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ;
ĐƠN VỊ QUẢN KINH PHÍ
(Họ, tên chữ ký)

+ Nhiệm vụ cấp Quốc gia gồm: đề tài, đề án, dự án SXTN, nhiệm vụ Nghị định thư, Dự án CGCN; đề tài, dự án do các Quỹ KH&CN quốc gia tài trợ hoặc cho vay, bảo lãnh vay vốn và các nhiệm vụ khác theo quy định.


5 Tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ.


Mẫu Đ8- ĐGHSDA .../2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG VẤN XÁC ĐỊNH
DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày ... tháng ... năm 20...

PHIẾU ĐÁNH GIÁ


HỒ DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA


Tên Dự án khoa học công nghệ:


Đánh giá của ủy viên Hội đồng tư vấn: (đánh dấu X vào ô lựa chọn)


1. Mức độ đầy đủ của hồ sơ đăng ký tham gia chủ trì thực hiện Dự án KH&CN.


Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


2. Sự phù hợp của sản phẩm dự án đầu tư sản xuất với sản phẩm trọng điểm, chủ lực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


Đạt yêu cầu□ Không đạt yêu cầu


3. Tính hợp lý và khả thi của tiến độ thực hiện thực hiện Dự án khoa học và công nghệ với dự án đầu tư sản xuất.


Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu


4. Sự phù hợp của Tổ chức đăng ký chủ trì Dự án khoa học và công nghệ với yêu cầu là đơn vị chủ trì thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


5. Năng lực về tài chính, khả năng huy động vốn của Tổ chức đăng ký chủ trì Dự án khoa học và công nghệ để thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực.


Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu


6. Sự phù hợp của năng lực cá nhân đăng ký chủ nhiệm Dự án khoa học và công nghệ.


Đạt yêu cầu Không đạt yêu câu L


Đánh giá chung:


□ Đạt yêu cầu
Không đạt yêu cầu
..., ngày ... tháng ... năm 20...
(Ủy viên Hội đồng vấn ký,
ghi rõ họ tên)

Mẫu Đ9-KPHSDA


.../2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG VẤN
TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP
TỔ CHỨC, NHÂN CHỦ TRÌ
DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm 20...

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ


HỒ ĐĂNG TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, NHÂN


CHỦ TRÌ DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA


Tên Dự án khoa học công nghệ:


Tên tổ chức cá nhân đăng chủ trì:


Tên tổ chức:


Họ tên nhân:


1. Số phiếu phát ra:
3. Số phiếu hợp lệ:
2. Số phiếu thu về:
4. Số phiếu không hợp lệ:

TT
Tên ủy viên
Kết quả đánh giá
Kết quả đánh giá
TT
Tên ủy viên
Đạt yêu cầu
Không đạt yêu cầu
1
Ủy viên thứ nhất
2
Ủy viên thứ hai
3
Ủy viên thứ ba
4
Tổng số

Các thành viên ban kiểm phiếu Trưởng ban kiểm phiếu


Thành viên thứ 1 Thành viên thứ 2 (Họ, tên chữ ký)


(Họ, tên chữ ký)
(Họ, tên chữ ký)

Mẫu Đ10-THKPHSDA ..../2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG VẤN
TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỔ CHỨC, NHÂN CHỦ TRÌ ngày tháng năm 20...


DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA


BẢNG TỔNG HỢP KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ


HỒ ĐĂNG TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP


TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA Tên Dự án khoa học công nghệ:


TT
Tên tổ chức nhân đăng chủ trì
Tổng số phiếu "Đạt yêu cầu" của các thành viên hội đồng
Ghi chú
1
Tỉ lệ số phiếu đạt yêu cầu/ Tổng số phiếu đánh giá
2
.

Các thành viên ban kiểm phiếu Trưởng ban kiểm phiếu


Thành viên thứ 1 Thành viên thứ 2 (Họ, tên chữ ký)


(Họ, tên chữ ký)
(Họ, tên chữ ký)

Đ11-BBHĐDA .../2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG VẤN
TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỔ CHỨC, NHÂN CHỦ TRÌ ngày tháng năm 20...


DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA


BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG


ĐÁNH GIÁ HỒ ĐĂNG TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP


TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA


A. Thông tin chung


1. Tên Dự án KH&CN:


2. Quyết định thành lập Hội đồng


Số.. ./QĐ-BKHCN... ngày ...../..../20... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ


3. Địa điểm và thời gian


/20.. ngày ......./.....


4. Số thành viên hội đồng có mặt trên tổng số thành viên ....người. Văng mặt.


người, gồm các thành viên:


5. Đại biểu tham dự họp hội đồng:


TT
Họ và tên
Đơn vị công tác

6. Hội đồng nhất trí cử Ông/Bà . .là thư ký khoa học của hội đồng.


B. Nội dung làm việc của hội đồng (ghi chép của thư khoa học):


(chi tiết ý kiến của các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự trong tài liệu kèm theo)


C. Bỏ phiếu đánh giá


1. Hội đồng đã bầu ban kiểm phiếu với các thành viên sau:


- Trưởng ban:


- Hai thành viên:


2. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá từng hồ sơ đăng ký.


Kết quả kiểm phiếu đánh giá các hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN trong biên bản kiểm phiếu và bảng tổng hợp kiểm phiếu kèm theo.


3. Kết quả bỏ phiếu


Căn cứ kết quả kiểm phiếu và quy định tại Thông tư số .../2024/TT-BKHCN ngày năm 2024 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về quản lý Dự án KH&CN cấp quốc gia sử tháng dụng ngân sách nhà nước, Hội đồng kiến nghị tổ chức, cá nhân sau đây trúng tuyển chủ trì Dự án KH&CN nêu trên:


Tên tổ chức:


Họ tên nhân:


D. Kiến nghị của Hội đồng


1. Kiến nghị những nội dung cần điều chỉnh, sửa đổi (về tiến độ thực hiện Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN về phương án tài chính thực hiện dự án đầu tư sản xuất; về nhân lực tham gia tổ chức thực hiện Dự án KH&CN,...):


2. Các kiến nghị khác (nếu có):


Hội đồng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định.


THƯ KHOA HỌC (Họ, tên chữ ký)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Họ, tên chữ ký)

Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐẠI BIỂU



THƯ KHOA HỌC


(Họ, tên chữ ký)

Mẫu Đ12-GTHĐDA


.../2024/TT-BKHCN


CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ngày tháng năm 20...


BÁO CÁO GIẢI TRÌNH CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ


DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ


Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ


...../QĐ-BKHCN ngày ...... tháng ...... năm 20... về việc phê Căn cứ Quyết định số duyệt danh mục đặt hàng Dự án khoa học và công nghệ: "Tên Dự án khoa học và công nghệ".


...../QĐ-BKHCN ngày.....tháng.....năm 20... về việc thành lập Căn cứ Quyết định số


Hội đồng KH&CN cấp quốc gia tư vấn tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì Dự án khoa học và công nghệ;


Căn cứ Biên bản họp Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì Dự án khoa học và công nghệ ngày.....tháng .....năm 20...;


Tổ chức chủ trì Dự án khoa học và công nghệ xin báo cáo việc tiếp thu, giải trình các ý kiến của Hội đồng, khách mời tham dự và nhưng nội dung chỉnh sửa bổ sung khác「 (nếu có) như sau:


TT
Ý kiến của Hội đồng Đại biểu
Giải trình, tiếp thu của tổ chức chủ trì
Ghi chú
1
Ý kiến 1
2
Ý kiến 2
・・・・

CHỦ NHIỆM DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
(Ký ghi họ tên)
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ý kiến xác nhận của đại diện Hội đồng


Ủy viên phản biện 1 (Ký ghi họ tên)
Ủy viên phản biện 2
(Ký ghi họ tên)

Chủ tịch Hội đồng


(Ký ghi họ tên)


' Trong trường hợp chỉnh sửa, bổ sung ngoài ý kiến của hội đồng và đại biểu thì giải trình.

Mẫu GUQ2


.../2024/TT-BKHCN


CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẤY ỦY QUYỀN


- Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;


- Căn cứ Quyết định số ... .../QĐ. .......... ngày ... tháng ... năm 20... của Bộ trưởng


Bộ .... .. về việc thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ


, ngày. ...... tháng ...... năm. , chúng tôi gồm có:


I. Bên ủy quyền:


1. Họ và tên: .
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn:
4. Đơn vị công tác:
5. Địa chỉ:
6. Số định đanh cá nhân/Hộ chiếu:
Ngày cấp:.
II. Bên được ủy quyền:
.Số điện thoại:
Nơi cấp:

1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn:
4. Đơn vị công tác:
5. Địa chỉ: .
6. Số định danh cá nhân/Hộ chiếu :
Ngày cấp:..
III. Nội dung ủy quyền:
Ủy quyền cho Ông/Bà:.
.Số điện thoại:
.Nơi cấp:
là Phó chủ tịch Hội đồng

KH&CN chủ trì phiên họp Hội đồng KH&CN để tư vấn tuyển chọn/giao trực tiếp Dự án khoa học và công nghệ:


IV. Cam kết: Tôi cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên./.


Bên ủy quyền
(Chữ ký, họ tên)
Bên nhận ủy quyền
(Chữ ký, họ tên)

Mẫu Đ13-QĐPDDA


.../2024/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /QĐ-BKHCN Hà Nội, ngày tháng năm 20...


QUYẾT ĐỊNH


Về việc phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm và thời gian thực hiện


Dự án khoa học công nghệ cấp quốc gia, bắt đầu thực hiện từ năm ......


BỘ TRƯỞNG


BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ


Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học Công nghệ;


Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học công nghệ;


Căn cứ Thông số .../2024/TT-BKHCN ngày tháng ... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia có sử dụng ngân sách nhà nước;


Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;


Căn cứ Thông số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ;


Căn cứ Thông số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;


Căn cứ Thông liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;


Căn cứ Quyết định số /QĐ-BKHCN ngày tháng năm 20... của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ về việc phê duyệt đặt hàng Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia để tuyển chọn/giao trực tiếp thực hiện;


Căn cứ văn bản hiệp y số /KHTC ngày tháng năm của Vụ Kế hoạch


- Tài chính;


Theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị quản lý Dự án khoa học và công nghệ.


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ và thời gian thực hiện


Dự án khoa học và công nghệ, bắt đầu thực hiện từ năm.....: "Tên Dự án khoa học và công nghệ":


- Mã số Dự án khoa học và công nghệ (nếu có):


- Tổ chức chủ trì Dự án khoa học và công nghệ:


- Chủ nhiệm Dự án khoa học và công nghệ:


- Thời gian thực hiện: ......tháng (kể từ ngày ký hợp đồng). Trong đó:


+ Thời gian triển khai nghiên cứu:..... tháng;


+ Thời gian hoàn thiện hồ sơ phục vụ tổng kết:.... tháng.


Điều 2. Thủ trưởng tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, Thủ trưởng đơn vị quản lý chuyên môn phối hợp cùng Thủ trưởng đơn vị quản lý tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng; - Lưu: VT,...
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên đóng dấu)

Mẫu E-ĐKNVDA


.../2024/TT-BKHCN


TÊN TỔ CHỨC
ĐĂNG CHỦ TRÌ
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc

ĐƠN ĐĂNG KÝ


THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN KH&CN CẤP QUỐC GIA


Kính gửi:


Căn cứ hướng dẫn tại thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp quốc gia năm 20..., chúng tôi: a).


(Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN) b).


(Họ và tên, học vị, chức vụ nhân đăng chủ nhiệm)


Đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN (đề tài hoặc dự án SXTN hoặc đề án...): Thuộc Dự án KH&CN:


Khi Hồ sơ trúng tuyển, chúng tôi cam đoan sẽ hoàn thành những thủ tục pháp lý do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên để thực hiện tốt nhất và đúng thời hạn mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN.


, ngày.....tháng.....năm 20...
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN KH&CN
(Họ tên, chữ đóng dấu)
ngày.....tháng.....năm 20...
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC
ĐĂNG CHỦ TRÌ DỰ ÁN KH&CN
(Họ tên, chữ đóng dấu)

Mẫu F1-HĐNV-DAKHCN


.../2024/TT-BKHCN


CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ngày...... tháng......năm 20..


HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ thực hiện Đề tài/ Dự án sản xuất thử nghiệm.


Số:


Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;


Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;


Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày ngày 16 tháng 6 năm 2022;


Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;


Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;


Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;


Căn cứ Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;


Căn cứ Nghị định số 51/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;


Căn cứ Thông tư số /2024/TT-BKHCN ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành "Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ";


Căn cứ Thông tư số.... /2024/TT-BKHCN ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quản lý dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia;


Căn cứ Quyết định số.... (Ghi các Quyết định phê duyệt, quản lý, giao triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ này)


CHÚNG TÔI GỒM:


1. Bên đặt hàng (Bên A): (Ghi tên tổ chức có thẩm quyền kết Hợp đồng được quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật Khoa học Công nghệ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp/ủy quyền hợp đồng theo quy định) a) Đơn vị quản kinh phí


- Do Ông/Bà:.


- Chức vụ:
- Địa chỉ:.
- Điện thoại:
- Số tài khoản:.
- Tại Kho bạc nhà nước:
làm đại diện.
E-mail:
Mã QHSDNS:

b) Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án KH&CN (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Dự án KHCN):


- Do Ông/Bà:


- Chức vụ:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Số tài khoản:
làm đại diện.
.Email:.
tại

2. Bên nhận đặt hàng (Bên B): (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Đề tài/Đề Dự án sản xuất thử nghiệm)


- Do Ông/Bà:.


- Chức vụ:.
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Số tài khoản:..
- Tại Kho bạc nhà nước:.....
.làm đại diện.
Email:
Mã QHSDNS:

Cùng thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thực hiện...' (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:


Điều 1. Đối tượng Hợp đồng


1. Bên A đặt hàng và Bên B nhận đặt hàng thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm "..." theo các nội dung ghi trong Thuyết minh Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh).


「Ghi hình thức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Hợp đồng thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ/Dự án sản xuất thử nghiệm.


2 Ghi tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ.


Điều 2. Thời gian thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm


Thời gian thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm là..... tháng, từ tháng......năm 20.....đến tháng.....năm 20......


Điều 3. Kinh phí thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm


1. Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm được thực hiện theo hình thức3: Khoán chi từng phần/Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.


2. Tổng kính phí thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm là..


đồng (bằng chữ: ... ........), trong đó:


- Kinh phí từ ngân sách nhà nước:.. đồng (bằng chữ: ):


+ Kinh phí khoán:.. ....đồng (bằng chữ: ..);


+ Kinh phí không giao khoán:.. ..đồng (bằng chữ:


- Kinh phí từ nguồn khác:.. .....đồng (bằng chữ: )5.


3. Kinh phí thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm được Bên A cấp cho Bên B theo tiến độ ghi trong Hợp đồng và phù hợp với quy định pháp luật liên quan.


Điều 4. Quyền nghĩa vụ của các bên


1. Quyền nghĩa vụ của Bên A


a) Cung cấp tối đa các thông tin cần thiết trong phạm vi thẩm quyền của Bên A cho việc triển khai thực hiện Hợp đồng;


b) Bố trí cho Bên B số kinh phí từ ngân sách nhà nước được ghi tại Khoản 2 Điều 3 của Hợp đồng này theo tiến độ, kế hoạch tương ứng với các nội dung nghiên cứu được ký kết tại Hợp đồng;


c) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu để mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm có nguồn kinh phí của Bên A cấp theo quy định của pháp luật;


d) Thực hiện cấp kinh phí cho Bên B theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này. Bên A có quyền thay đổi tiến độ hoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công việc theo đúng tiến độ, đúng nội dung công việc đã được ghi trong Thuyết minh;


đ) Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu để đánh giá tình hình Bên B thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm theo Hợp đồng đã ký kết;


e) Kịp thời xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị, đề xuất của Bên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn, Lựa chọn và ghi hình thức khoán chi áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.


+ Bỏ nội dung này đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo hình thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.


○Bỏ nội dung này đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không có kinh phí từ nguồn khác.


kinh phí, thời gian thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm;


g) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu ghi trong Thuyết minh;


h) Sở hữu hoặc tiếp nhận quyền sở hữu (nếu được ủy quyền), tổ chức giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm nếu không có thỏa thuận khác trong Hợp đồng theo quy định của pháp luật liên quan;


i) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật;


k) Phối hợp cùng Bên B xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật;


l) Tiếp nhận kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm, chuyển giao kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm cho cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng hoặc tổ chức triển khai ứng dụng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật liên quan;


m) Có trách nhiệm hướng dẫn việc trả thù lao cho tác giả nếu có lợi nhuận thu được từ việc ứng dụng kết quả của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm và thông báo cho tác giả việc bàn giao kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm (nếu có);


n) Quản lý theo thẩm quyền việc thực hiện đăng kí bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của Bên B đối với kết quả của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (nếu có);


o) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản liên quan.


2. Quyền nghĩa vụ của Bên B


a) Tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và chỉ tiêu đã được ký kết tại Hợp đồng;


b) Xây dựng, ban hành quy chế quản lý, chi tiêu nội bộ phục vụ triển khai các nội dung của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm phù hợp với quy định của pháp luật; ghi nhật ký nghiên cứu, thí nghiệm phục vụ theo dõi việc quá trình triển khai các nội dung của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm;


c) Cam kết thực hiện và bàn giao sản phẩm cuối cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được ghi trong Thuyết minh;


d) Được quyền tự chủ, tự quyết định và chịu trách nhiệm toàn diện về tính trung thực, khách quan trong việc sử dụng phần kinh phí được giao khoán để thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật;


đ) Yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc triển khai thực hiện Hợp đồng;


e) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các nội dung chuyên môn, kinh phí, thời hạn thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm khi cần thiết;


g) Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo đúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc theo tiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác theo cam kết. Cam kết sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả và đúng chế độ hiện hành. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi trong quá trình triển khai thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm;


h) Xây dựng danh mục mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ; kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có) để gửi Bên A phê duyệt theo thẩm quyền và thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật;


i) Trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được Bên A phê duyệt, Bên B tiến hành tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ để thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm trên nguyên tắc đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu, đúng mục tiêu, chất lượng, chủng loại, hiệu quả của việc mua sắm tài sản phục vụ yêu cầu của nhiệm vụ;


k) Tiếp nhận kinh phí được Bên A cấp cho Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm theo Hợp đồng đã ký kết; tự giám sát và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định chi tiêu, về tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ chi theo quy định hiện hành; chịu sự kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng kinh phí thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm của các cơ quan có thẩm quyền và thanh toán kinh phí đã tạm ứng với Bên A theo quy định của pháp luật. Có trách nhiệm đóng các loại thuế, phí, lệ phí mà Bên B phải chịu theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng;


l) Chấp hành các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật;


m) Thực hiện việc tự đánh giá hoặc nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định hiện hành trước thời hạn kết thúc Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm. Sau khi tự đánh giá hoặc nghiệm thu cấp cơ sở, hoàn chỉnh lại hồ sơ, Bên B có trách nhiệm chuyển cho Bên A các hồ sơ theo quy định để Bên A tiến hành công tác đánh giá, nghiệm thu theo quy định pháp luật;


n) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (nếu có);


o) Định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện, báo cáo ứng dụng kết quả Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật liên quan;


p) Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng nội dung, công việc, sản phẩm hoàn thành theo Hợp đồng;


q) Thực hiện công khai thông tin Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm theo đúng quy định của pháp luật;


r) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước và/hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu trong quá trình triển khai Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật. Lập phương án xử lý tài sản sau khi kết thúc Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm, gửi và phối hợp với Bên A để xử lý tài sản theo quy định của pháp luật;


s) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật liên quan;


t) Thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả triển khai Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm tại cơ quan thông tin khoa học và công nghệ quốc gia hoặc tại các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;


u) Công bố công khai kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm, trừ những thỏa thuận cụ thể khác được hai bên thống nhất trong Hợp đồng. Có trách nhiệm bảo mật các kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm thuộc Danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật của Nhà nước;


v) Chủ nhiệm Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm cùng với các cá nhân tham gia trực tiếp sáng tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được đứng tên tác giả của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm và được hưởng quyền tác giả, bao gồm cả các lợi ích thu được (nếu có) từ việc khai thác thương mại các kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định pháp luật và các thỏa thuận khác (nếu có);


x) Có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo yêu cầu của Bên A hoặc tổ chức, cá nhân được Bên A giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm. Không được chuyển giao kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm cho bên thứ ba nếu không có sự chấp thuận của Bên A bằng văn bản, trừ những kết quả là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng được quy định cụ thể tại Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật liên quan;


y) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Luật Khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.


Điều 5. Sự kiện bất khả kháng


1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được dẫn đến không hoàn thành Hợp đồng mà các bên tham gia Hợp đồng gặp phải mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm: chiến tranh, dịch bệnh, hỏa hoạn; các thảm họa thiên nhiên như lốc, bão, lũ lụt, hạn hán; phát sinh cấm vận; Nhà nước thay đổi cơ chế; không thành công trong thực hiện việc nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa;


2. Khi phát sinh sự kiện bất khả kháng, Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ tiến hành ngay các biện pháp ngăn ngừa hợp lý để hạn chế tối đa hậu quả, đồng thời thông báo ngay cho Bên kia bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng;


3. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng do gặp phải sự kiện bất khả kháng được quy định tại Khoản 1 Điều này không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt Hợp đồng; là cơ sở để được xem xét áp dụng điểm b Khoản 1 Điều 9 Hợp đồng này.


Điều 6. Phạt vi phạm Hợp đồng


1. Bên vi phạm Hợp đồng phải chịu phạt vi phạm với giá trị khoản phạt theo thỏa thuận giữa hai bên khi ký Hợp đồng và được nộp vào tài khoản của Bên bị vi phạm tại Kho bạc nhà nước trong vòng 10 ngày kể từ ngày hai bên đạt được thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;


2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu một trong các bên có một/một số/toàn bộ hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của mình được quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này hoặc một trong các hành vi dưới đây thì áp dụng theo Khoản 1 Điều này:


a) Kê khai sai số liệu, sai nội dung đối với hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá nghiệm thu; báo cáo sai sự thật về tiến độ, nội dung, kết quả nghiên cứu;


b) Sở hữu, sử dụng, ứng dụng, phổ biến, chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp thông tin kết quả hoạt động khoa học và công nghệ không đúng thẩm quyền;


c) Các vi phạm khác về hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.


Điều 8. Sửa đổi, gia hạn chấm dứt Hợp đồng


1. Sửa đổi, gia hạn Hợp đồng


a) Bên B được chủ động điều chỉnh, bổ sung những nội dung sau:


- Nội dung nghiên cứu đối với Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng;


- Kế hoạch mua sắm và dự toán về số lượng, khối lượng, chủng loại nguyên vật liệu mua bằng nguồn ngân sách nhà nước được giao khoán nhưng không làm tăng tổng dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước chi cho mục nguyên vật liệu đã được giao khoán;


- Nội dung, thời điểm và thời gian tổ chức đoàn ra;


- Nội dung và kế hoạch chi đối với phần dự toán kinh phí ngoài ngân sách nhà nước nhưng không làm giảm tổng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước đã được phê duyệt;


- Các nội dung thuộc mục chi khác theo quy định của pháp luật.


Trong thời hạn 05 ngày, Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A bằng văn bản về các nội dung quyết định điều chỉnh, bổ sung.


b) Ngoài các nội dung được quy định tại điểm a, Bên B phải gửi đề nghị bằng văn bản cho Bên A và chỉ được điều chỉnh, bổ sung sau khi được Bên A thống nhất bằng văn bản. Trong trường hợp cần thiết, hai bên thỏa thuận ký Phụ lục hợp đồng để ghi nhận các điều chỉnh, bổ sung.


c) Thời gian gia hạn để thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm không quá 12 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 36 tháng, không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện không quá 24 tháng. Trường hợp không theo quy định này do Bên A quyết định theo thẩm quyền và pháp luật liên quan.


d) Việc rút ngắn thời gian thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được tối thiểu 50% nội dung nghiên cứu chuyên môn của nhiệm vụ.


2. Chấm dứt Hợp đồng


Hợp đồng này được chấm dứt trong các trường hợp sau:


a) Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm đã kết thúc, được nghiệm thu từ mức "Đạt" trở lên và hoàn tất các thủ tục theo quy định;


b) Bên A có đủ căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm là không cần thiết/không khả thi và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;


c) Bên B bị đình chỉ thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;


d) Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện Đề tài/ Dự án sản xuất thử nghiệm;


đ) Bên B không thực hiện đầy đủ việc báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bên A trong thời hạn tối đa 12 tháng (đối với nhiệm vụ cấp quốc gia)/ 06 tháng (đối với nhiệm vụ cấp Bộ, cấp tỉnh) kể từ lần yêu cầu đầu tiên;


e) Bên B chủ động đề nghị dừng thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;


g) Bên A vi phạm một trong các điều kiện dẫn đến việc Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm không thể tiếp tục thực hiện do:


- Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm mà không có lý do chính đáng;


- Không kịp thời giải quyết những kiến nghị, đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật.


h) Hai bên thống nhất chấm dứt Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng trước thời hạn.


Điều 8. Nghiệm thu, thanh Hợp đồng


1. Hợp đồng được nghiệm thu và thanh lý khi hồ sơ phục vụ đánh giá nghiệm thu, xử lý tài sản được hình thành thông qua triển khai Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật.


2. Các bên phải tuân thủ, thực hiện theo quy định của pháp luật về đánh giá nghiệm thu và thanh lý Hợp đồng.


Điều 9. Xử tài chính khi chấm dứt Hợp đồng


1. Đối với Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm đã kết thúc và được nghiệm thu:


a) Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm đã kết thúc và được đánh giá nghiệm thu từ mức "Đạt" trở lên thì Bên A có trách nhiệm thanh toán đầy đủ kinh phí cho Bên B theo quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Bên B có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ số kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp nhưng không được Bên A xác nhận theo quy định của pháp luật.


b) Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm đã kết thúc, nhưng được nghiệm thu ở mức "Không đạt" thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí từ ngân sách nhà nước đã cấp nhưng chưa sử dụng. Trường hợp do nguyên nhân khách quan (do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét quyết định cụ thể) thì Bên B không phải hoàn trả kinh phí từ ngân sách nhà nước đã sử dụng. Trường hợp do nguyên nhân chủ quan (do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét quyết định cụ thể) thì Bên B có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách nhà nước tối thiểu 40% tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước đã sử dụng đúng quy định (đối với nhiệm vụ thực hiện phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng), tối thiểu 30% tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước đã sử dụng đúng quy định (đối với nhiệm vụ thực hiện phương thức khoán chi từng phần).


2. Đối với Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm được chấm dứt trong quá trình thực hiện:


a) Trường hợp Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm được chấm dứt khi có đủ căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện/không có tính khả thi thì xử lý như sau:


- Hai bên cùng nhau xác định khối lượng công việc mà Bên B đã thực hiện nhằm làm căn cứ để thanh toán số kinh phí từ ngân sách nhà nước mà Bên B đã sử dụng để thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm, đồng thời thu hồi số kinh phí từ ngân sách nhà nước đã cấp mà Bên B chưa sử dụng;


- Bên B có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ số kinh phí đã được cấp để thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm nhưng không được Bên A xác nhận.


b) Trường hợp hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng mới để thay thế trong đó kết quả nghiên cứu của Hợp đồng cũ là một bộ phận cấu thành kết quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho Hợp đồng cũ được tính vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp tục thực hiện với Hợp đồng mới.


3. Đối với trường hợp Hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, h Khoản 2 Điều 7 của Hợp đồng này thì việc xử lý tài chính được thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này.


4. Đối với Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm không hoàn thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi hoàn số kinh phí từ ngân sách nhà nước đã sử dụng để thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm, đồng thời có trách nhiệm thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng với Bên A theo quy định của pháp luật.


Điều 10. Xử tài sản khi chấm dứt Hợp đồng'


Tài sản của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm, bao gồm tài sản trang bị và kết quả được hình thành thông qua thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm, được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật liên quan.


Điều 11. Giải quyết tranh chấp


1. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng do các bên giải quyết trước hết theo nguyên tắc hoà giải, thương lượng trực tiếp giữa các bên.


2. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất đưa tranh chấp ra Trọng tài để giải quyết hoặc khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.


Điều 12. Điều khoản chung


1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu một trong các bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia tối thiểu 10 ngày trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng.


* Bỏ nội dung này đối với Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm không có tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.


2. Những sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải được lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên, được coi là bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm.


3. Khi một trong hai bên gặp phải sự kiện bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho bên kia trong 05 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.


4. Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng này và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng này phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.


Điều 13. Hiệu lực của Hợp đồng


1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày......tháng......năm......


2. Hợp đồng này có......trang, bao gồm các Phụ lục, được lập thành......bản và có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ......bản, Bên B giữ......bản./.


BÊN A
(Bên đặt hàng)
(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng
dấu)
BÊN B
(Bên nhận đặt hàng)
(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng
dấu)

PHỤ LỤC 1: NỘI DUNG, CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO NĂM


Kèm theo Hợp đồng số:


I. Năm 20...


STT
Nội dung/công việc hoàn thành
Yêu cầu chất lượng
Thời hạn hoàn thành
1
2
3
4
5

II. Năm 20...


STT
Nội dung/công việc hoàn thành
Yêu cầu chất lượng
Thời hạn hoàn thành
1
2

III. Năm 20...


STT
Nội dung/công việc hoàn thành
Yêu cầu chất lượng
Thời hạn hoàn thành
1
2

Ghi chú: Nội dung, công việc hoàn thành các nội dung, công việc phải đạt được trong bản "Tiến độ thực hiện" của Thuyết minh Đề tài/ Đề án/ Dự án/ Dự án sản xuất thử nghiệm làm căn cứ cho việc xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện để quyết toán kinh phí hàng năm.


(Đối với Đề tài)

PHỤ LỤC 2: KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỂ TÀI THEO NỘI DUNG TIẾN ĐỘ NĂM


Kèm theo Hợp đồng số:


Đơn vị: triệu đồng


STT
Nội dung các khoản chi
Tổng kinh phí
Nguồn vốn
Nguồn vốn
Nguồn vốn
Nguồn vốn
Nguồn vốn
Nguồn vốn
Nguồn vốn
Nguồn vốn
Nguồn vốn
STT
Nội dung các khoản chi
Tổng kinh phí
Ngân sách SNKH
Ngân sách SNKH
Ngân sách SNKH
Ngân sách SNKH
Ngân sách SNKH
Ngân sách SNKH
Ngân sách SNKH
Ngân sách SNKH
Khác
STT
Nội dung các khoản chi
Tổng kinh phí
Tổng số
Trong đó, khoán chi
Năm thứ nhất (20.....)
Năm thứ nhất (20.....)
Năm thứ hai (20.....)
Năm thứ hai (20.....)
Năm thứ ba (20.....)
Năm thứ ba (20.....)
Khác
STT
Nội dung các khoản chi
Tổng kinh phí
Tổng số
Trong đó, khoán chi
Tổng sỐ
Trong đó, khoán chi
Tổng sỐ
Trong đó, khoán chi
Tổng số
Trong đó, khoán chi
Khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
Trả công lao động (khoa học, phổ thông)
2
Nguyên, vật liệu, năng lượng
3
Thiết bị máy móc
4
Xây dựng, sửa chữa nhỏ
5
Chi khác
Tổng cộng:

(Đối với Dự án sản xuất thử nghiệm)

PHỤ LỤC 2: KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM THEO NỘI


DUNG TIẾN ĐỘ NĂM


Kèm theo Hợp đồng số:


Đơn vị: triệu đồng

Mẫu F2-TLNV-DAKHCN


.../2023/TT-BKHCN


CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ngày. ....tháng......năm 20...


BIÊN BẢN THANH HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN'.


Số:


Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;


Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;


Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày ngày 16 tháng 6 năm 2022;


Căn cứ Thông tư số /2024/TT-BKHCN ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành "Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ";


Căn cứ Thông tư số.... /2023/TT-BKHCN ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quản lý dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia;


Căn cứ Quyết định số.... (Ghi các Quyết định phê duyệt, quản lý, giao triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ này);


Căn cứ Hợp đồng? số. ngày


CHÚNG TÔI GỒM:


1. Bên đặt hàng (Bên A): (Ghi tên tổ chức có thẩm quyền ký kết Hợp đồng được quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật Khoa học Công nghệ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp/ủy quyền hợp đồng theo quy định) a) Đơn vị quản kinh phí


- Do Ông/Bà:


- Chức vụ:.
- Địa chỉ:.
- Điện thoại:
làm đại diện.
... E-mail: .

- Số tài khoản:.. ppoppppppppoppppppo . Mã QHSDNS:


- Tại Kho bạc nhà nước:..


「 Ghi hình thức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Hợp đồng thực hiện Đề án khoa học/Đề tài khoa học và công nghệ/Dự án khoa học và công nghệ/Dự án sản xuất thử nghiệm.


2 Ghi tên Hợp đồng được thanh lý b) Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án KH&CN (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Dự án KHCN):


- Do Ông/Bà:


- Chức vụ:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Số tài khoản:
làm đại diện.
Email:.
tại

2. Bên nhận đặt hàng (Bên B): (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm)


- Do Ông/Bà:.


- Chức vụ:.
- Địa chỉ:.
- Điện thoại:
- Số tài khoản:.
- Tại Kho bạc nhà nước:.
làm đại diện.
Email:
Mã QHSDNS:

Cùng thỏa thuận thống nhất bàn giao kết quả và thanh lý Hợp đồng3...số.. ngày....... (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:


Điều 1. Xác nhận kết quả thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm


Đối với trường hợp Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm hoàn thành:


1.Bên B đã hoàn thành việc thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm "....."4, theo các nội dung trong Thuyết minh Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm được Bên A phê duyệt và.... (ghi các văn bản điều chỉnh khác của cơ quan quản nhà nước có thẩm quyền - nếu có).


Thời gian thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm là ... tháng, từ tháng ... năm 20....... đến tháng ... năm 20.......


2. Bên A đã tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm ngày ..... tháng..... năm 20.... (Kèm theo Bản sao Biên bản đánh giá nghiệm thu Quyết định của quan quản nhà nước thẩm quyền ghi nhận kết quả đánh giá nghiệm thu).


3. Bên B đã thực hiện việc đăng ký, giao nộp kết quả Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm tại Cơ quan thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và tại các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ theo quy định. (Kèm theo Bản sao Biên nhận, xác nhận đã thực hiện đăng ký, giao nộp). 3 Ghi tên Hợp đồng được thanh lý


4 Ghi tên của nhiệm vụ khoa học và công nghệ


4. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu, báo cáo ghi trong Thuyết minh Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm và các Phụ lục kèm theo Hợp đồng số ...... (Kèm theo Danh mục liệt kê).


5. Bên A giao cho bên B lưu trữ các kết quả khác của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm (như số liệu điều tra, khảo sát, mẫu sản phẩm, ....) (Kèm theo Danh mục liệt chi tiết)


Đối với trường hợp Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm không hoàn thành:


1. Bên B đã tổ chức việc thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm


.......", theo các nội dung trong Thuyết minh Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm được Bên A phê duyệt và.... (ghi các văn bản điều chỉnh khác của cơ quan quản Nhà nước thẩm quyền - nếu có).


Thời gian thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm là ... tháng, từ tháng ... năm 20..... đến tháng ... năm 20.....


2.Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm". .." được xác nhận là không hoàn thành (Kèm theo Quyết định đình chỉ (hoặc dừng) thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm hoặc Biên bản đánh giá nghiệm thu Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm mức không đạt Biên bản xác nhận khối lượng nội dung Bên B đã thực hiện).


3. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu và các kết quả khác của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm (như số liệu điều tra, khảo sát, mẫu sản phẩm, ....) phù hợp với khối lượng công việc đã được xác minh là hoàn thành - nếu có (Kèm theo Danh mục liệt chi tiết).


Điều 2. Xử tài chính của Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm


Đối với Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm hoàn thành:


1. Kinh phí đã cấp từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm là......triệu đồng.


2.Kinh phí Bên B đề nghị và đã được Bên A chấp nhận quyết toán là......triệu đồng.


Đối với trường hợp Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm không hoàn thành:


1. Kinh phí Bên A đã cấp từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm là......triệu đồng.


2. Kinh phí Bên B đã sử dụng đề nghị quyết toán là......riệu đồng.


3. Kinh phí được Bên A chấp nhận quyết toán là......triệu đồng.


(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung đã được thực hiện chấp nhận quyết toán kinh phí của cấp có thẩm quyền).


4.Số kinh phí Bên B phải hoàn trả ngân sách nhà nước là......triệu đồng (Ghi Quyết định của cơ quan quản nhà nước thẩm quyền xác định số kinh phí Bên B phải hoàn trả).


Đến nay Bên B đã hoàn trả xong số kinh phí nêu trên cho ngân sách nhà nước (Kèm theo tài liệu xác nhận).


Điều 3. Xử tài sản của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm (áp dụng cho Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm hoàn thành không hoàn thành)


Ghi kết quả xử lý tài sản được mua sắm bằng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm và kết quả xử lý tài sản được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm (Kèm theo Quyết định xử của quan quản lý nhà nước thẩm quyền.)


Biên bản thanh lý Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành .... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ .... bản./.


BÊN A
(Bên đặt hàng)
(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng
dấu)
BÊN B
(Bên nhận đặt hàng)
(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu - nếu
có)


















































Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành28/12/2023
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Khoa học và Công nghệ / Huỳnh Thành Đạt
Phạm viTrung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ
Trích yếuThông tư hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.