BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /2015/TT-BNV Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Dự thảo lần 1
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện việc bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức chuyên ngành hành chính
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương đối với công chức chuyên ngành hành chính, như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện việc bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT- BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2014/TT-BNV).
2. Thông tư này áp dụng đối với công chức chuyên ngành hành chính làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là cơ quan, tổ chức hành chính).
Điều 2. Nguyên tắc bổ nhiệm ngạch
1. Việc bổ nhiệm ngạch phải căn cứ vào chức trách, vị trí công tác và chuyên môn nghiệp vụ được giao của công chức.
2. Công chức được bổ nhiệm vào ngạch phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức chuyên ngành hành chính theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV.
3. Khi chuyển từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV không được kết hợp nâng bậc lương, nâng ngạch công chức.
Điều 3. Cách bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV
Công chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch công chức ngành hành chính theo quy định tại Quyết định số 414/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành hành chính và Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục ngạch công chức và ngạch viên chức, nay được bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV, như sau:
1. Công chức đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên (mã số ngạch
01. 003), ngạch chuyên viên chính (mã số ngạch 01.002), ngạch chuyên viên cao cấp (mã số ngạch 01.001) quy định tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức được giữ nguyên tên và mã số ngạch đã được bổ nhiệm.
2. Bổ nhiệm vào ngạch cán sự (mã số ngạch 01.004) đối với công chức hiện đang hưởng lương công chức loại A0 quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.
3. Bổ nhiệm vào ngạch nhân viên (mã số ngạch 01.005) đối với công chức hiện đang giữ các ngạch: kỹ thuật viên đánh máy (mã số ngạch 01.005), nhân
viên đánh máy (mã số ngạch 01.006), nhân viên kỹ thuật (mã số ngạch 01.007), nhân viên văn thư (mã số ngạch 01.008), nhân viên phục vụ (mã số ngạch 01.009), lái xe cơ quan (mã số ngạch 01.010) và nhân viên bảo vệ (mã số ngạch
01. 011) theo quy định tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức.
Điều 4. Cách xếp lương
1. Các ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau:
a) Ngạch chuyên viên cao cấp (mã số ngạch 01.001) được áp dụng hệ số lương của công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
b) Ngạch chuyên viên chính (mã số ngạch 01.002) được áp dụng hệ số lương của công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Ngạch chuyên viên (mã số ngạch 01.003) được áp dụng hệ số lương của công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
d) Ngạch cán sự (mã số ngạch 01.004) được áp dụng hệ số lương của công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06; trường hợp công chức có trình độ cao đẳng thì được bổ nhiệm vào ngạch cán sự và được xếp hệ số lương bậc 2, hệ số 2,06;
đ) Ngạch nhân viên (mã số ngạch 01.005) được áp dụng hệ số lương của công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 của bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; trường hợp công chức ở vị trí lái xe được xếp hệ số lương từ 2,05 đến hệ số lương 4,03 của bảng 4 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2. Xếp lương khi hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính:
Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý công chức quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính thì thực hiện xếp bậc lương trong ngạch được bổ nhiệm như sau:
a) Trường hợp có trình độ tiến sĩ thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của ngạch chuyên viên (mã số ngạch 01.003);
b) Trường hợp có trình độ thạc sĩ thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của ngạch chuyên viên (mã số ngạch 01.003);
c) Trường hợp có trình độ đại học thì được xếp bậc 1, hệ số lương 2,34 của ngạch chuyên viên (mã số ngạch 01.003);
d) Trường hợp có trình độ cao đẳng thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06 của ngạch cán sự (mã số ngạch 01.004);
đ) Trường hợp có trình độ trung cấp thì được xếp bậc 1, hệ số lương 1,86 của ngạch cán sự (mã số ngạch 01.004).
3. Việc xếp lương vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại khoản 1 Điều này đối với công chức đã được xếp lương vào các ngạch công chức hành chính theo quy định tại Quyết định số 414/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành hành chính; Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục ngạch công chức và ngạch viên chức và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được thực hiện như sau:
a) Trường hợp công chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính mới được bổ nhiệm.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn H đã bổ nhiệm và xếp ngạch chuyên viên (mã số 01.003), bậc 5, hệ số lương 3,66 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên quy định tại Thông tư
số 11/2014/TT-BNV thì xếp bậc 5, hệ số lương 3,66 của ngạch chuyên viên kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
b) Trường hợp công chức có trình độ cao đẳng khi tuyển dụng đã được xếp lương ở công chức loại A0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, nay được bổ nhiệm vào ngạch cán sự (mã số ngạch 01.004) quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV thì việc xếp bậc lương trong ngạch cán sự được căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định (trừ thời gian tập sự) như sau:
Tính từ bậc 2 của ngạch cán sự, cứ sau thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn). Trường hợp trong thời gian công tác có năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật thì bị kéo dài thêm theo chế độ nâng bậc lương thường xuyên.
Sau khi chuyển xếp lương vào ngạch cán sự quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV, nếu hệ số lương được xếp ở ngạch cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) thấp hơn hệ số lương đã hưởng ở ngạch cũ thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ. Hệ số chênh lệch bảo lưu này được hưởng trong suốt thời gian công chức xếp lương ở ngạch cán sự. Sau đó, nếu công chức được nâng ngạch thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng để xếp lương vào ngạch được bổ nhiệm khi nâng ngạch công chức và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở ngạch mới.
Ví dụ 2: Ông Trần Văn B, có trình độ cao đẳng đã được tuyển dụng vào làm công chức tại Bộ X, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và đã xếp bậc 3, hệ số lương 2,72 của công chức loại A0 kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, trong thời gian công tác luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch cán sự (mã số ngạch 01.004) quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV thì việc xếp bậc lương trong ngạch cán sự như sau:
Thời gian công tác của ông Trần Văn B từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, trừ thời gian tập sự 06 tháng, tính từ bậc 2 của ngạch cán sự (mã số ngạch
01. 004) và cứ 02 năm xếp lên 1 bậc thì đến ngày 01 tháng 7 năm 2014, ông Trần Văn B được xếp vào bậc 5, hệ số lương 2,66 của ngạch cán sự (mã số ngạch 01.004); thời gian hưởng bậc lương mới ở ngạch cán sự (mã số ngạch
01. 004) kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014; đồng thời hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,06 (2,72 - 2,66).
Đến ngày 01 tháng 7 năm 2016 (đủ 02 năm), ông Trần Văn B đủ điều kiện nâng bậc lương thường xuyên lên bậc 6, hệ số lương 2,86 của ngạch cán sự (mã số ngạch 01.004) và tiếp tục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,06 (tổng hệ số lương được hưởng là 2,92).
c) Trường hợp được bổ nhiệm vào ngạch mới có hệ số lương cùng bậc cao hơn ngạch cũ (ví dụ từ ngạch thuộc C3, ngạch thuộc C2 sang ngạch thuộc C1), thì việc xếp lương được thực hiện như sau.
Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính như sau: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở ngạch mới so với hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.
Ví dụ 3: Bà Nguyễn Thị C đã được bổ nhiệm ngạch nhân viên văn thư
(mã số ngạch 01.008), đang hưởng bậc 8, hệ số lương 2,61 (mã số 01.008) kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014. Nay đủ điều kiện được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch nhân viên (mã số 01.005) thì được căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch nhân viên văn thư là 2,61 để xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất là 2,73 bậc 7 của ngạch nhân viên (mã số 01.005). Thời gian hưởng lương ở ngạch nhân viên được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm ngạch
mới; thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch nhân viên (mã số 01.005) được tính kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.
Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ, thì căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới.
Ví dụ 4: Ông Trần Văn D đã được bổ nhiệm ngạch nhân viên đánh máy
(mã số ngạch 01.006), đang hưởng bậc 12, hệ số lương 3,48 và 7% phụ cấp thâm niên vượt khung kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015 (tổng hệ số lương 3,48 cộng 7% vượt khung đang hưởng ở ngạch nhân viên đánh máy là 3,72). Nay đủ điều kiện được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch nhân viên (mã số ngạch 01.005) thì được căn cứ vào tổng hệ số lương cao hơn gần nhất là 3,86 bậc 11 của ngạch nhân viên (mã số 01.005). Thời gian hưởng lương ở ngạch nhân viên (mã số 01.005) và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch nhân viên (mã số 01.005) được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm ngạch mới.
Trường hợp có tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch mới, thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm nhiên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới.
Hệ số chênh lệch bảo lưu tại điểm c này (tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) được hưởng trong suốt thời gian công chức xếp lương ở ngạch mới. Sau đó, nếu cán bộ, công chức, viên chức tiếp tục được nâng ngạch hoặc chuyển ngạch khác, thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm nhiên vượt khung, nếu có) đang hưởng để xếp lương vào ngạch được bổ nhiệm khi nâng ngạch hoặc chuyển ngạch và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở ngạch mới.
Ví dụ 5: Ông Trần Văn E đã được bổ nhiệm ngạch nhân viên bảo vệ (mã số 01.11), đang hưởng bậc 12 hệ số lương 3,48 và 19% phụ cấp thâm niên vượt
khung kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015 (tổng hệ số lương 3,48 cộng 19% vượt khung đang hưởng ở ngạch nhân viên bảo vệ là là 4,14). Nay đủ điều kiện được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch nhân viên (mã số 01.005), do tổng hệ số lương đang hưởng ở ngạch nhân viên bảo vệ lớn hơn hệ số lương 4,06 ở bậc cuối cùng trong ngạch nhân viên, nên được xếp vào hệ số lương 4,06 bậc 12 ngạch nhân viên cộng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,08; thời gian hưởng lương ở ngạch nhân viên (mã số 01.005) và thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngach nhân viên (mã số 01.005) được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm ngạch mới; đồng thời hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,08 (3,14-4,06).
Đến ngày 01 tháng 6 năm 2015 đủ (2 năm), ông Trần Văn E đủ điều kiện hưởng 5% phụ cấp thâm niên vượt khung thì ông Trần Văn E vẫn tiếp tục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,08 (4,14-4,06).
4. Việc nâng ngạch công chức chuyên ngành hành chính được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch công chức chueyen ngành hành chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công chức có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp;
b) Quyết định bổ nhiệm ngạch đối với công chức thuộc diện quản lý vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện bổ nhiệm và xếp lương công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV;
b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm và xếp lương đối với công chức chuyên ngành hành chính thuộc phạm vi quản lý từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp;
c) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức thuộc diện quản lý vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV theo thẩm quyền.
d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm ngạch công chức chuyên ngành hành chính thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Nội vụ.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương các đoàn thể;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc
Bộ Nội vụ;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Vụ CCVC (10).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn
Thái
Bình
9
|