Quay lại

Dự thảo số Không số thông tư quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định băng tần (57000-66000) MHz

BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
Số:..... /20..../TT-BTTTT
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nội, ngày tháng năm 20...

Dự thảo

THÔNG TƯ

Ban hànhquy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố dịnh băng tần (57000-66000) MHz

Căn cứ Luật Tần số vô tuyển điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cầu tổ chức của Bộ Thông tin Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch Phổ tân so vô tuyến điện quốc gia:

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số tuyến điện;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư về Quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định băng tần (57000-66000)MHz.

Điều 1. Phạm vi diều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định băng tần (57000-66000) MHz kem theo các điều kiện sử dụng kênh tân số tại Phụ lục.

2. Thông tư này áp dụng đối với những đối tượng sau: a. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh để sử dụng tại Việt
Nam thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định băng tần (57000-66000) MHz;

b. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định băng tấn (57000-66000) MHz tại Việt Nam.

Điều 2. Giai thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kênh tần số vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là kênh) là dải tần số vô tuyến điện dược xác định bằng độ rộng và tần số trung tâm của kênh.

2. Nghiệp vụ Cổ định là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các điểm cố định đã xác định trước.

3. Song công là phương thức khai thác mà truyền dẫn được thực hiện đồng thời theo hai chiều của một kênh thông tin.

4. Ghép kênh song công phân chia theo tần số (Frequency Division Duplex - FDD) là phương pháp ghép song công trong đó truyền dẫn đường lên và đường xuống sư dụng hai tần số riêng biệt.

5. Ghép kênh song công phân chia theo thời gian (Time Division Duplex - TDD) là phương pháp ghép song công trong đó truyền dẫn đường lên và đường xuống được thực hiện trên cùng một tần số bằng cách sử dụng các khe thời gian luân phiên.

6. Hệ thong vi ba là hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ cố định khai thác trong dải tần trên 30MHz, sử dụng truyền lan tầng đối lưu và thông thường bao gồm một hoặc nhiều đài vô tuyến điện chuyển tiếp.

7. Liên lạc điêm- điểm (áp dụng cho vi ba) là tuyến liên lạc giữa hai dài vô tuyến điện đặt tại hai điêm cố định xác định.

8. Phân kẻnh là việc sắp xếp các kênh trong cùng một đoạn băng tần.

9. Phân kênh chính là phân kênh được xác định bằng các tham số cơ bản bao gồm tần số trung tâm. khoang cách giữa hai kênh lân cận, khoang cách tấn số thu phát.

Điều 3. Mục tiêu quy hoạch

1. Thiết lập trật tự sử dụng kênh, thống nhất tiêu chuẩn cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện, hạn chế nhiều có hại giữa các thiết bị sử dụng tân số vô tuyển điện và giữa các mạng thông tin vô tuyến, đồng thời đáp ứng nhu cầu truyền dẫn tốc độ cao bang vô tuyến.

2. Định hướng cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khấu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng ở Việt Nam; giúp cho cơ quan quản lý sắp xếp trật tự sử dụng phô tần và quan lý phổ tần hiệu quả, hợp lý.

Điều 4. Nguyên tắc quy hoạch

1. Tuân theo Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia đã được Thu tướng Chính phủ phê duyệt và đang có hiệu lực thi hành.

2. Trên cơ sơ các khuyến nghị phân kênh của Liên minh Viễn thông quốc tế (International Telecommunication Union - ITU).

3. Đảm bảo quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.

4. Đáp ứng nhu cầu sử dụng kênh trong những năm tới và khả năng đáp ứng công nghệ, thông tin vô tuyên băng rộng.

5. Linh hoạt khi ấn định tần số.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Cục Tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn triển khai Thông tư này; phối hợp với các cơ quan có liên quan của các Bộ, Ngành dê phổ biển, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định băng tần (57000-66000) MHz có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, nghiệp vụ vô tuyến điện. điều kiện sử dụng quy địnhtại Thông tư này.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyển điện để sử dụng tại Việt Nam có trách nhiệm đảm bảo thiết bị vô tuyển điện có băng tần hoạt động và quy định phân kênh phù hợp với các quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kế từ ngày.... tháng năm 20....

2. Bãi bò các quy định phân kênh cho nghiệp vụ cố định băng tần 57000- 59000 MHz quy định tại Quyết định số 860/2002/QĐ-TCBĐ của Tổng Cục Bưu diệnvề phê duyệt Quy hoạch kênh tần số vô tuyển điện của Việt Nam cho nghiệp vụ cố định mặt đất băng tần (30-60) GHz.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trương cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyển điện để sử dụng tại Việt nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
BỘ TRƯỞNG
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phú;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước:
- Văn phòng Quốc hội:
- Văn phòng Trung ương Đàng:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:
Trương Minh Tuấn
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan.
đơn vị trực thuộc, cổng Thông tin điện từ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương:
- Sở Thông tin và Truyền thông các Tỉnh, TP trực thuộc
Trung ương:
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ:
- Lưu: VT, CTS.

PHỤ LỤC


QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẤN SỐ CHO NGHIỆP VỤ


ĐỊNH BĂNG TẤN (57000-66000)MHz


(Ban hành kèm theo Thông tư số ...../20..... /TT-BTTTTngày.... tháng ... năm


20....của Bộ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông)


1. Đối với hệ thống truyền dẫn sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian - TDD, sơ đồ phân kênh được minh họa như trên Hình 1 dưới đây:


X


1 2 3 n fi f2 f; fn


Hình 1: Sơ đồ phân kênh đối với hệ thống truyền dẫn sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian - TDD


Trong đó, f, là tần số tham chiếu a là hằng số f,, là tần số trung tâm cua kênh thứ n (MHz)


X là khoảng cách giữa hai kênh lân cận (MHz)


Tần số trung tâm cua kênh thứ n có thê được tính theo công thức: f= f,+a+n.X với n= 1, 2, 3,


2. Đối với hệ thống truyền dẫn sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số - FDĐ, sơ dổ phân kênh được minh hoạ như trên hinh 2.


P x


3 ニ 1' 2' 3 n' fo


7 1 fi f2 f3 fn fi f fi f


Hình 2: Sơ đồ phân kênh đổi vớihệ thống truyền dẫn sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tấn số - FDD


Trong đó, f, là tần số tham chiếu a là hằng số


P là khoang cách thu - phát (MHz) f, là tần số trung tâm của một kênh thu/phát (MHz) f7, là tần số trung tâm của một kênh phát/thu tương ứng (MHz)


Tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyển thu và phát tương ứng có thể được tính theo các công thức sau: f= nX fn +(a+P) + nX với n= 1.2.3,


Trong các trường hợp cần phải sử dụng các tuyển viba có dung lượng cao đòi hỏi băng thông lớn, có thể ghép các kênh liền kề với tần số trung tâm là tần số năm chính giữa tần số trung tâm của các kênh liền kề đó.


3. Các quy định khác tại sơ đổ phân kênh a. Các tần số trung tâm fi, f2, f......f và f1, F2, f3.....f được thể hiện trên sơ đồ phân kênh.


b. Tài liệu tham chiếu: Khuyến nghị phân kênh của Liên minh viễn thông quốc tế ITU.


c. Mục đích sử dụng: Quy định loại hệ thống được phép sử đụng.


d. Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tấn số áp đụng cho các kênh chính.


đ. Quy định riêng về điều kiện ấn định và sử dụng các kênh tan số trong sơ đồ phân kênh.


e. Bảng tấn số trung tâm của các kênh chính: Liệt kê toàn bộ giá trị tấn số trung tâm của các kênh chính tương ứng được minh hoạ trên sơ đồ phân kênh và được tính theo công thức tỉnh tần số trung tâm.


4. Sơ đổ phân kênh cho viba


4.1. Băng tấn 57000-64000 MHz


2 3 140


57025 57075 57125 メ 63975


Tài liệu tham chiếu:


Dựa theo Phụ lục 2 Khuyến nghị ITU-R F.1497-2 của Liên minh viễn thông thế giới ITU.

BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
Số:..... /20..../TT-BTTTT
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kênh
Tấn số
Kênh
Tấn số
Kênh
Tấn số
Kênh
Tấn số
Kênh
Tân số
1
57025
29
58425
57
59825
85
61225
113
62625
2
57075
30
58475
58
59875
86
61275
14
62675
3
57125
31
58525
59
59925
87
61325
115
62725
4
57175
32
58575
60
59975
88
61375
116
62775
5
57225
33
58625
61
60025
89
61425
117
62825
6
57275
34
58675
62
60075
90
61475
118
62875
7
57325
35
58725
63
60125
91
61525
119
62925
8
57375
36
58775
64
60175
92
61575
120
62975
9
57425
37
58825
65
60225
93
61625
121
63025
10
57475
38
58875
66
60275
94
61675
122
63075
11
57525
39
58925
67
60325
95
61725
123
63125
12
57575
40
58975
68
60375
96
61775
124
63175
13
57625
41
59025
69
60425
97
61825
125
63225
14
57675
42
59075
70
60475
98
61875
126
63275
15
57725
43
59125
71
60525
99
61925
127
63325
16
57775
44
59175
72
60575
100
61975
128
63375
17
57825
45
59225
73
60625
101
62025
129
63425
18
57875
46
59275
74
60675
102
62075
130
63475
19
57925
47
59325
75
60725
103
62125
131
63525
20
57975
48
59375
76
60775
104
62175
132
63575
21
58025
49
59425
77
60825
105
62225
133
63625
22
58075
50
59475
78
60875
106
62275
134
63675
23
58125
51
59525
79
60925
107
62325
135
63725
24
58175
52
59575
80
60975
108
62375
136
63775
25
58225
53
59625
81
61025
109
62425
137
63825
26
58275
54
59675
82
61075
110
62475
138
63875
27
58325
55
59725
83
61125
ー11
62525
139
63925
28
58375
56
59775
84
61175
112
62575
140
63975

4.2. Băng tấn 64000-66000 MHz a. Sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tấn số FDD

2 3 19 ー' 2 3' 19'

64075 64125 64175 64975 65025 65075 65125 65925

Tài liệu tham chiếu:

Dựa theo Phụ lục 3 Khuyến nghị ITU-R F.1497-2 của Liên minh viễn thông thế giới ITU.

Quy định:

●Mục đích sử dụng: các hệ thống viba điểm-điểm sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần sổ FDD. ・ Phân kênh cơ bản: 50 MHz

・ Khoảng cách song công thu-phát: 950 MHz

・ Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính: f = f, + 7075 + 50n với f, = 56950 MHz fa=f,+ 8025 +50n với n=1, 2.3....19

・ Thiết bị hoạt động với băng thông tối thiểu 100 MHz (hai kênh 50 MHz). Trường hợp cần sử dụng tuyển viba có dung lượng lớn hơn, có thể ghép các kênh 50 MHz liên tiếp với tân số trung tâm là tân số nằm chính giữa các tấn số trung tâm của các kênh liên kề.

Bảng tân số trung tâm của các kênh chính

4.2. b. Sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian TDD

ー 2 3 38

64075 64125 64175 65925

Tài liệu tham chiếu:

Dựa theo Phụ lục 3 Khuyến nghị ITU-R F.1497-2 của Liên minh viên thông thế giới ITU.

Quy định:

●Mục đích sử dụng: các hệ thống viba điểm-điểm sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian TDD. ・ Phân kênh cơ bản: 50 MHz

・ Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính: f, = f, + 7075 + 50n với f, = 56950 MHz n=1,2, 3,.....38

● Thiết bị hoạt động với băng thông tối thiểu 100 MHz (hai kênh 50 MHz). Trường hợp cần sử dụng tuyển viba có dung lượng lớn hơn, có thể ghép các kênh 50 MHz liên tiếp với tần số trung tâm là tần số nằm chính giữa các tấn số trung tâm của các kênh liên kế.

Bang tần số trung tâm của các kênh chính c. Băng tần 64000-66000 MHz cũng được sử dụng cho các thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Thiết bị viba điểm-điểm hoạt động ở băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại từ các thiết bị miễn giấy phép sử dụng tần so vô tuyển điện hoặc được Cơ quan quản lý xem xét điều chỉnh kênh tân số phù hợp.


Kênh
Tần số thu/phát MHz
Tần số phát/thu MHz
Kênh
Tần số thu/phát MHz
Tần số phát/thu MHz
1
64075
65025
11
64575
65525
2
64125
65075
12
64625
65575
3
64175
65125
13
64675
65625
4
64225
65175
14
64725
65675
5
64275
65225
15
64775
65725
6
64325
65275
16
64825
65775
7
64375
65325
17
64875
65825
8
64425
65375
18
64925
65875
9
64475
65425
19
64975
65925
10
64525
65475


Kênh
Tần số thu/phát MHz
Kênh
Tần số thu/phát MHz
Kênh
Tần số thu/phát MHz
Kênh
Tần số thu/phát MHz
1
64075
11
64575
21
65075
31
65575
2
64125
12
64625
22
65125
32
65625
3
64175
13
64675
23
65175
33
65675
4
64225
14
64725
24
65225
34
65725
5
64275
15
64775
25
65275
35
65775
6
64325
16
64825
26
65325
36
65825
7
64375
17
64875
27
65375
37
65875
8
64425
18
64925
28
65425
38
65925
9
64475
19
64975
29
65475
10
64525
20
65025
30
65525

4.3. Băng tần 57000-66000 MHz

1 2 3 179

57025 57075 57125 65925

Tài liệu tham chiếu:

Dựa theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 Khuyến nghị ITU-R F.1497-2 của Liên minh viễn thông thế giới ITU.

Quy định:

Mục đích sử dụng: các hệ thống viba điểm-điểm sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tấn số FDD và/hoặc sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian TDD. Cho phép sử dụng linh hoạt khoảng cách song công khi sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số FDD.

Phân kênh cơ bản: 50 MHz

Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính: f=f,+25 +50n MHz; với: n=1,2,3,... 179; f,=56950 MHz

Trường hợp cần sử dụng tuyến viba có dung lượng lớn hơn, có thể ghép các kênh 50 MHz liên tiếp giới hạn ở băng thông tối đa 2500 MHz với tần số trung tâm là tần số nằm chính giữa các tần số trung tâm của các kênh liền kề.

●Kênh 1, 2 được sử dụng làm băng tân bảo vệ với băng tân liền kế hoặc sử dụng cho các mục đích tạm thời hoặc căn chinh thiết bị và kiểm tra việc truyền sóng.

●Băng tần 57000-66000 MHz cũng được sử dụng cho các thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Thiết bị viba điểm-điểm hoạt động ở băng tấn này phải chấp nhận nhiều có hại từ các thiết bị miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc được Cơ quan quản lý xem xét điều chỉnh kênh tấn số phù hợp.

Bang tân số trung tâm của các kênh chính


Kênh
Tân số
Kênh
Tấn số
Kênh
Tan số
Kênh
Tần số
Kênh
Tan số
Kênh
Tân số
57025
31
58525
61
60025
91
61525
121
63025
151
64525
2
57075
32
58575
62
60075
92
61575
122
63075
152
64575
3
57125
33
58625
63
60125
93
61625
123
63125
153
64625
57175
34
58675
64
60175
94
61675
124
63175
154
64675
5
57225
35
58725
05
60225
95
61725
125
63225
155
64725
6
57275
36
58775
66
60275
96
61775
126
63275
156
64775
7
57325
37
58825
67
60325
97
61825
127
63325
157
64825
8
57375
38
58875
68
60375
98
61875
128
63375
158
64875
9
57425
39
58925
69
60425
99
61925
129
63425
159
04925
10
57475
)
58975
70
60475
100
61975
130
63475
160
64975
11
57525
41
59025
71
60525
101
62025
131
63525
161
65025
12
57575
59075
72
60575
102
62075
132
63575
162
65075
13
57625
43
59125
73
60625
103
62125
133
63625
163
65125
14
57675
59175
74
60675
104
62175
134
63675
14
65175
15
57725
45
59225
75
60725
105
62225
135
63725
165
65225
16
57775
46
59275
76
60775
106
62275
136
63775
166
65275
17
57825
47
59325
77
60825
107
62325
137
63825
167
65325
18
57875
48
59375
78
60875
108
62375
138
63875
168
65375
19
57925
49
59425
79
60925
109
62425
139
63925
169
65425
20
57975
50
59475
80)
60975
110
62475
140
63975
170
65475
21
58025
51
59525
81
61025
111
62525
141
64025
171
65525
22
58075
52
59575
82
61075
112
62575
142
64075
172
65575
23
58125
53
59625
83
61125
113
62625
143
64125
173
65625
24
58175
54
59675
x4
61175
114
62675
-44
64175
174
65675
25
58225
55
59725
85
61225
115
62725
145
64225
175
65725
26
58275
56
59775
86
61275
116
62775
146
64275
176
65775
27
58325
57
59825
87
61325
117
62825
147
64325
177
65825
28
58375
58
59875
8x
61375
118
62875
148
64375
178
65875
20
58425
59
59925
89
61425
119
62925
149
64425
179
65925
30
58475
60
59975
90
61475
120
62975
150
64475

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành01/09/2016
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Khoa học và Công nghệ / Trương Minh Tuấn
Phạm viTrung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông
Trích yếuThông tư quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định băng tần (57000-66000) MHz
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.