Quay lại

Dự thảo số Không số thông tư Quy định trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện

BỘ NỘI VỤ
Số: /2016/TT-BNV
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Dự thảo) Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người quản doanh nghiệp, người đại diện

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Khoản 1 Điều 70 Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Khoản 1 Điều 44 Nghị định số 106/2015/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức,

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến kinh tế, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp nơi người quản lý doanh nghiệp, người đại diện đang làm việc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người quản lý doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 97/2015/NĐ-CP.

2. Người đại diện được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 106/2015/NĐ-CP.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cấp có thẩm quyền là cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 4, 5 và
6 Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tại Điều 45 Nghị định số 106/2015/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Hành vi vi phạm pháp luật của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại là hành vi hiện nhiệm vụ, quyền hạn không đúng quy định của pháp luật và được xác định trong văn bản của cấp có thẩm quyền (sau đâu gọi chung là hành vi gây thiệt hại).

Điều 4. Nguyên tắc giải quyết bồi thường, hoàn trả

Việc giải quyết bồi thường, hoàn trả phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1. Kịp thời, công khai, đúng pháp luật;

2. Được trả một lần bằng tiền Việt Nam đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Chương II

TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG, HOÀN TRẢ

Điều 5. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả

Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả do hành vi gây thiệt hại, cụ thể như sau:

1. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại trước khi thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc thì phải hoàn thành việc bồi thường, hoàn trả trước khi thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc; nếu người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại sau khi đã thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc mới bị phát hiện gây thiệt hại thì phải bồi thường, hoàn trả. Nếu không đủ khả năng bồi thường, hoàn trả thì doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức mới hoặc chính quyền địa phương nơi người gây thiệt hại cư trú tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ số tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền; nếu không thực hiện việc bồi thường, hoàn trả thì doanh nghiệp có quyền khởi kiện ra tòa án yêu cầu người gây ra thiệt hại phải bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật;

2. Trường hợp doanh nghiệp nơi người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây ra thiệt hại đã được chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc bị giải thể thì cơ quan, tổ chức, đơn vị kế thừa chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp đó có trách nhiệm tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ số tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền; trường hợp không có doanh nghiệp nào thừa kế chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp đã bị giải thể thì cấp có thẩm quyền ra quyết định giải thể là đơn vị có trách nhiệm tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ số tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

3. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp, người đại diện cố ý gây thiệt hại mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm thu toàn bộ số tiền bồi thường, hoàn trả theo quyết định của tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự;

4. Trường hợp có nhiều người quản lý doanh nghiệp, người đại diện cùng gây thiệt hại đều phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả và mức độ lỗi sai phạm của mỗi người;

5. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại mà sau khi gây ra thiệt hại có đơn xin tự nguyện bồi thường, hoàn trả và được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản về mức độ, phương thức và thời hạn bồi thường, hoàn trả thì không phải thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

6. Trường hợp thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng được cơ quan chuyên môn và cấp có thẩm quyền xác nhận thì người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả.

Chương III

HỘI ĐỒNG, TRÌNH TỰ, HỒ SƠ XEM XÉT
TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG, HOÀN TRẢ

Điều 6. Thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm bồi thường, hoàn trả

1. Cấp có thẩm quyền phải thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm bồi thường, hoàn trả (sau đây gọi chung là Hội đồng) để giải quyết việc bồi thường, hoàn trả trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát hiện người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại.

2. Thành phần Hội đồng bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cấp có thẩm quyền;

b) Một ủy viên Hội đồng là đại diện ban chấp hành công đoàn cấp có thẩm quyền;

c) Một ủy viên Hội đồng là đại diện doanh nghiệp nơi người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại đang làm việc;

d) Một ủy viên Hội đồng là người phụ trách công tác tài chính - kế toán của cấp có thẩm quyền;

đ) Một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là đại diện cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ cấp có thẩm quyền;

e) Một số chuyên gia về kinh tế, kỹ thuật và pháp lý có liên quan được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Trường hợp có nhiều người quản lý doanh nghiệp, người đại diện ở các doanh nghiệp khác nhau cùng gây ra thiệt hại thì đại diện các doanh nghiệp này phải tham gia Hội đồng.
Người tham gia Hội đồng không được là người liên quan của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện đã gây ra thiệt hại.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng

1. Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xem xét, đánh giá mức độ thiệt hại; mức độ lỗi của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại;

b) Xác định trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại và người có liên quan;

c) Kiến nghị với cấp có thẩm quyền về mức và phương thức bồi thường, hoàn trả; nếu phát hiện hành vi của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì Hội đồng kiến nghị với cấp có thẩm quyền chuyển hồ sơ đến cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp luật;

d) Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Hội đồng hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:

a) Hội đồng chỉ họp khi có từ 2/3 tổng số thành viên Hội đồng trở lên có mặt;

b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Trong quá trình thảo luận và quyết định, các thành viên Hội đồng phải khách quan, dân chủ và tuân theo các quy định của pháp luật;

c) Việc kiến nghị về mức và phương thức bồi thường, hoàn trả được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt.
Trường hợp số phiếu biểu quyết là ngang nhau thì mức và phương thức bồi thường, hoàn trả sẽ do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

d) Biên bản cuộc họp Hội đồng phải được Hội đồng xem xét, thông qua và Chủ tịch Hội đồng ký;

đ) Cuộc họp của Hội đồng phải có sự tham gia của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại vắng mặt sau 02 lần được Hội đồng triệu tập mà không có lý do chính đáng thì đến lần thứ 03 sau khi Hội đồng triệu tập, nếu người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại tiếp tục vắng mặt thì Hội đồng vẫn họp xem xét, kiến nghị bồi thường, hoàn trả.

Điều 8. Hồ sơ, trình tự họp Hội đồng

1. Khi xem xét việc bồi thường, hoàn trả phải căn cứ vào hồ sơ xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của vụ việc. Hồ sơ bao gồm:

a) Biên bản về vụ việc hoặc văn bản kết luận của cấp có thẩm quyền;

b) Bản tường trình của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại và người có liên quan;

c) Hồ sơ kinh tế - kỹ thuật (nếu có) của trang thiết bị hoặc tài sản bị mất, hư hỏng hoặc thiệt hại;

d) Văn bản thẩm định giá trị tài sản bị thiệt hại theo quy định tại Khoản
1 và Khoản 2 Điều 9 Thông tư này;

đ) Các văn bản khác có liên quan.

2. Hồ sơ xem xét trách nhiệm bồi thường, hoàn trả phải được gửi đến các thành viên Hội đồng trước khi họp Hội đồng 05 ngày làm việc.

3. Hội đồng họp xem xét trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo trình tự sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng công bố thành phần tham gia Hội đồng;

b) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng báo cáo về hành vi gây thiệt hại của người quản lý, người đại diện và mức độ bồi thường, hoàn trả;

c) Hội đồng nghe giải trình của người quản lý, người đại diện phải bồi thường, hoàn trả và ý kiến của các thành viên Hội đồng;

d) Hội đồng thảo luận và bỏ phiếu kín về mức và phương thức bồi thường, hoàn trả;

đ) Chủ tịch Hội đồng công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp;

e) Chủ tịch Hội đồng và ủy viên kiêm thư ký Hội đồng ký vào biên bản cuộc họp.

Điều 9. Định giá tài sản, giám định thiệt hại

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi phát hiện người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại (theo Biên bản về vụ việc hoặc văn bản kết luận của doanh nghiệp bị thiệt hại) doanh nghiệp bị thiệt hại phải hoàn thành việc định giá tài sản, giám định giá trị tài sản bị thiệt hại. Chi phí định giá tài sản, giám định thiệt hại do doanh nghiệp bị thiệt hại chi trả.

2. Giá trị tài sản bị thiệt hại được xác định trên cơ sở giá trị thực tế của tài sản (tính theo giá thị trường tại thời điểm xảy ra) trừ đi giá trị còn lại của tài sản (nếu có) tại thời điểm xảy ra.

3. Doanh nghiệp có người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại yêu cầu người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại viết bản tường trình về vụ việc, đề xuất hướng giải quyết; đồng thời chuẩn bị thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 10. Thời hạn ra quyết định bồi thường, hoàn trả

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng bỏ phiếu thông qua mức và phương thức bồi thường, hoàn trả, Chủ tịch Hội đồng phải lập hồ sơ cuộc họp và gửi đến cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Căn cứ kiến nghị của Hội đồng, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cấp có thẩm quyền ra quyết định yêu cầu người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại bồi thường, hoàn trả thiệt hại đã gây ra; trong quyết định phải ghi rõ mức, phương thức và thời hạn bồi thường, hoàn trả. Quyết định bồi thường, hoàn trả có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký nếu người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại không có khiếu nại đối với quyết định này.

Điều 11. Khiếu nại quyết định bồi thường, hoàn trả

1. Trường hợp không đồng ý với mức bồi thường, hoàn trả thiệt hại do Hội đồng đã bỏ phiếu thông qua thì người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại và người có liên quan yêu cầu Hội đồng thuê chuyên gia, tổ chức thẩm định. Chi phí thuê chuyên gia, tổ chức thẩm định do người có yêu cầu chi trả.

2. Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện bị xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả có quyền khiếu nại về quyết định bồi thường, hoàn trả của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Điều 12. Xử lý người quản lý doanh nghiệp, người đại diện cố ý không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, hoàn trả

Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện đang làm việc hoặc không còn làm việc cố ý không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, hoàn trả thì cấp có thẩm quyền có quyền khởi kiện ra tòa án.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) tập đoàn, tổng công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên tập đoàn, tổng công ty, công ty mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
BỘ
TRƯỞNG
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Vĩnh
Tân
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hành Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, CCVC.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành03/08/2016
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nội vụ / Lê Vĩnh Tân
Phạm viTrung ương, Bộ Nội vụ
Trích yếuThông tư Quy định trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.