BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /2024/TT-BGTVT Hà Nội, ngày tháng năm 2024
DỰ THẢO
THÔNG TƯ
Quy định về phân cấp quản lý quốc lộ
Căn cứ Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số ...../2024/NĐ-CP ngày tháng năm 2024 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý quốc lộ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý quốc lộ theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý quốc lộ.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
1. Việc phân cấp bảo đảm theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều
11 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Trường hợp cơ quan được phân cấp thực hiện nhiệm vụ được phân cấp không đáp ứng quy định pháp luật hoặc khi cần thực hiện dự án đầu tư theo chủ trương được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải quyết định việc thu hồi phân cấp quản lý quốc lộ.
Điều 4. Tiêu chí về quốc lộ phân cấp
Bộ Giao thông vận tải phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có quốc lộ đi qua địa bàn thực hiện việc quản lý, đầu tư, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đối với tuyến, đoạn tuyến quốc lộ, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 1, Khoản 2, khoản 3, Khoản 4 và 5 Điều này:
1. Quốc lộ đã giao, bàn giao cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý theo quy định tại Điều 4, Điều 5
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.
2. Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ là đường bộ cao tốc do Bộ Giao thông vận tải đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng;
3. Tuyến, đoạn tuyến tham gia mạng lưới đường bộ quốc tế; quốc lộ đi qua ba vùng kinh tế - xã hội trở lên;
4. Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ do doanh nghiệp nhà nước đầu tư xây dựng, vận hành, khai thác;
5. Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ do nhà đầu tư, tổ chức kinh tế đang quản lý, vận hành theo hợp đồng đối tác công tư, hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
Điều 5. Phạm vi, nội dung phân cấp
1. Phạm vi phân cấp: Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý quốc lộ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung phân cấp: Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý, đầu tư, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ tuyến, đoạn tuyến quốc lộ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và Khoản 1 Điều 7 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Điều 6. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam khi phân cấp
1. Tổ chức bàn giao công tác quản lý quốc lộ khi phân cấp cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Thông tư này.
2. Thống nhất với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý quốc lộ khi được phân cấp về việc kết nối giao thông đồng bộ về tải trọng, phương tiện tham gia giao thông trên tuyến, đoạn tuyến quốc lộ giao Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý với các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ khác trong khu vực.
3. Tổ chức quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với quốc lộ phân cấp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác quản lý quốc lộ được phân cấp; Báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định thu hồi việc phân cấp quốc lộ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với quản lý quốc lộ được phân cấp
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi được phân cấp tổ chức thực hiện quản lý quốc lộ được phân cấp theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và Khoản 1 Điều 7 Nghị định số ...../2024/NĐ-
CP ngày tháng năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.
2. Trực tiếp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với quốc lộ được phân cấp, báo cáo việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với quốc lộ được phân cấp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 3. Bảo đảm kết nối giao thông đồng bộ về tải trọng, phương tiện tham gia giao thông trên đoạn quốc lộ được phân cấp với tuyển, đoạn quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý và bảo đảm kết nối giao thông thuận lợi với các tuyến đường khác trong khu vực. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .. tháng ... năm 2025. 2. Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thời điểm bàn giao các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ phân cấp theo quy định tại Thông tư này để tổ chức thực hiện. Điều 9. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường cao tốc Việt Nam, Chủ tịch 2 | nc
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Giám đốc Sở Giao thông vận tải, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban và Ban thuộc Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Lưu VT, KCHTGT ().
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thắng
3
|
PHỤ LỤC I
CÁC TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN QUỐC LỘ PHÂN CẤP CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
TRỰC THUỘC TRƯNG ƯƠNG QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 1 /TT-BGTVT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
TT
|
Tên
quốc
lộ
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài (Km)
|
Ghi chú
|
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
17.543,90
|
|
|
1
|
Tỉnh Thái nguyên
|
211,84
|
|||
|
1
|
QL.1B
|
Km100+00
|
Km144+700
|
44,70
|
|
|
2
|
QL.37
|
Km96+00
|
Km172+800
|
57,60
|
|
|
3
|
QL.17
|
Km108+800
|
Km139+500
|
30,70
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.3C
|
Km0+00
|
Km35+00
|
35,00
|
|
|
5
|
QL.3
|
||||
|
Km33+300
|
Km63+320
|
30,02
|
Khu QLĐB I quản lý
|
||
|
Km100
|
Km113+816
|
13,82
|
Khu QLĐB I quản lý
|
||
|
2
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
309,99
|
||
|
1
|
QL.279
|
Km229+00
|
Km63+00
|
134,60
|
|
|
2
|
QL.3B
|
Km61+00
|
Km107+400
|
141,20
|
|
|
3
|
QL.3 (đoạn tránh TT Nà Phặc)
|
Km00
|
Km1+29
|
1,29
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.3C
|
Km35+00
|
Km67+900
|
32,90
|
|
|
5
|
QL.3
|
Km113+816
|
Km239+414
|
0,00
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
3
|
Tỉnh Cao Bằng
|
Tỉnh Cao Bằng
|
542,68
|
||
|
1
|
QL.4A
|
Km74+00
|
Km348+00
|
267,68
|
|
|
2
|
QL.34
|
Km73+00
|
Km266+00
|
193,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.34B
|
Km0+00
|
Km65+00
|
65,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.4C
|
Km200+00
|
Km217+00
|
17,00
|
|
|
1.5
|
QL.3
|
Km239+414
|
Km293+566
|
0,00
|
Khu I quản lý
|
|
4
|
Tỉnh
Hà
Giang
|
Tỉnh
Hà
Giang
|
543,36
|
||
|
1
|
Đường Cột Cờ
Quốc Gia Lũng Cú
|
Km0+00
|
Km26+00
|
26,00
|
|
|
2
|
Quốc lộ 279 (đoạn Việt Quang - Nghĩa Đô)
|
Km0+00
|
Km36+00
|
36,00
|
|
|
3
|
Quốc lộ 279
(đoạn Pắc Há
- liên Hiệp)
|
Km0+00
|
Km36+00
|
35,68
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.4
|
Km296+00
|
Km406+500
|
44,52
|
|
|
5
|
QL.34
|
Km0+00
|
Km73+00
|
65,50
|
|
|
6
|
QL.4C
|
Km0+00
|
Km200+00
|
200,00
|
|
|
7
|
QL.280
|
Km0+00
|
Km28+00
|
28,00
|
|
|
8
|
QL.2
|
Km205+00
|
Km312+500
|
107,66
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
5
|
Tỉnh
Tuyên
Quang
|
Tỉnh
Tuyên
Quang
|
553,03
|
||
|
1
|
Quốc lộ 2 (đoạn tránh TP Tuyên Quang)
|
Km127+501
|
Km139+771
|
8,22
|
|
|
2
|
QL.37
|
Km172+800
|
Km238+150
|
64,48
|
|
|
3
|
QL.2C
|
Km49+750
|
Km250+990
|
196,07
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.279
|
Km63+00
|
Km157+380
|
94,38
|
|
|
5
|
QL.3B
|
Km211+00
|
Km280+200
|
55,65
|
|
|
6
|
QL.2D
|
Km129+560
|
Km151+560
|
22,00
|
|
|
7
|
QL.280
|
Km29+00
|
Km65+00
|
36,00
|
|
|
8
|
QL.2
|
Km115+000
|
Km205+00
|
76,23
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
6Tỉnh Phú Thọ
|
6Tỉnh Phú Thọ
|
482,16
|
|
1
|
QL.32
|
||||
|
Km64+00
|
Km65+000
|
1,00
|
|||
|
Km77+629,39
|
Km79+172,33
|
1,54
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
Km79+616,44
|
Km146+000
|
66,38
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
2
|
QL.32B
|
Km0+000
|
Km10+000
|
10,00
|
|
|
3
|
QL.32C
|
Km0+000
|
Km79+000
|
79,00
|
|
|
4
|
QL.32C
(tránh TP. Việt Trì)
|
Km0+000
|
Km21+100
|
12,10
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
QL.70B
|
Km0+000
|
Km132+720
|
130,36
|
|
|
6
|
QL.2D
|
Km0+000
|
Km90+765
|
90,77
|
|
|
7
|
QL.2
|
Km50+650
|
Km115+000
|
64,57
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
8
|
QL.70
|
Km0+000
|
Km25A
|
26,44
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
7
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
39,74
|
||
|
1
|
QL.2C
|
Km4+873
|
Km49+750
|
39,74
|
Sở GTVT quản lý
|
|
8
|
Tỉnh Yên Bái
|
Tỉnh Yên Bái
|
375,84
|
||
|
1
|
QL.32
|
Km147+000
|
Km332+00
|
175,00
|
|
|
2
|
QL.37
|
Km 238+000
|
Km355+000
|
83,40
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.32C
|
Km 79+000
|
Km 96+500
|
17,50
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.2D
|
Km90+765
|
Km 118+765
|
14,94
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
QL.70
|
Km25A
|
Km109
|
85,00
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
9
|
Tỉnh Lào Cai
|
Tỉnh Lào Cai
|
454,65
|
||
|
1
|
QL.4
|
Km 190+000
|
Km 286+400
|
96,40
|
|
|
2
|
QL.279
|
Km36
|
Km157+500
|
122,43
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.4D
|
Km89
|
Km200
|
111,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.4E
|
Km0+000
|
Km44+200
|
35,77
|
|
|
5
|
QL.70
|
Km109
|
Km198+050
|
89,05
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
10
|
Tỉnh
Lạng
Sơn
|
Tỉnh
Lạng
Sơn
|
456,19
|
||
|
1
|
QL.1B
|
Km0+00
|
Km100+700
|
100,70
|
|
|
2
|
QL.31
|
Km101+00
|
Km162+00
|
61,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.279
|
Km143+000
|
Km229+00
|
88,86
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.4A
|
Km0+00
|
Km66+00
|
66,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
QL.4B
|
Km0+000
|
Km80+000
|
80,01
|
Sở GTVT quản lý
|
|
6
|
QL.3B
|
Km0+00
|
Km61+700
|
59,63
|
Sở GTVT quản lý
|
|
11
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
95,81
|
||
|
1
|
QL.17
|
Km5+00
|
Km51+759
|
39,60
|
|
|
2
|
QL.18
|
Km0+000
|
Km20+00
|
22,70
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
Đường Nội Bài
- Bắc Ninh
|
Km15+600
|
Km31+109
|
33,51
|
Sở GTVT quản lý
|
|
12
|
Tỉnh Bắc Giang
|
Tỉnh Bắc Giang
|
271,20
|
||
|
1
|
QL.17
|
Km51+700
|
Km108+800
|
57,10
|
|
|
2
|
QL.31
|
Km2+300
|
Km99+00
|
96,70
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.37
|
Km13+00
|
Km97+00
|
60,40
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.279
|
37+00
|
94+00
|
57,00
|
|
|
13
|
Tỉnh
Quảng
Ninh
|
Tỉnh
Quảng
Ninh
|
380,56
|
||
|
1
|
QL.18
|
||||
|
Km59+400
|
Km65+418
|
6,02
|
|||
|
Km91+200
|
Km94+700
|
3,50
|
|||
|
Km107+400
|
Km132+400
|
20,54
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
Km170+790
|
Km289+00
|
118,21
|
|||
|
2
|
QL.18B
|
Km0+000
|
Km16+900
|
16,90
|
|
|
3
|
QL.18C
|
Km0+000
|
Km118+000
|
118,00
|
|
|
4
|
QL.4B
|
Km80+00
|
Km107+000
|
27,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
QL.279
|
Km0+000
|
Km62+550
|
62,55
|
Sở GTVT quản lý
|
|
6
|
QL.10
|
Km0+000
|
Km6+500
|
6,50
|
|
|
7
|
QL.17B
|
Km0+00
|
Km1+337
|
1,34
|
|
|
14
|
Thành
phố
Hải
Phòng
|
Thành
phố
Hải
Phòng
|
76,19
|
||
|
1
|
QL.17B
|
Km28+890
|
Km41+500
|
12,61
|
Cở GTVT quản lý
|
|
2
|
QL.37
|
Km10+00
|
Km29+930
|
19,93
|
0U G1v 1 qua 1y
|
|
3
|
QL.10
|
Km6+500
|
Km25+500
|
22,10
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
4
|
Đường ô tô Tân Vũ - Lạch Huyện
|
Km0+00
|
Km16+633,86
|
21,55
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
15
|
Tỉnh Hải Dương
|
Tỉnh Hải Dương
|
96,64
|
||
|
1
|
QL.37
|
Km26+480
|
Km99+680
|
64,10
|
|
|
2
|
QL38B
|
Km0+000
|
Km19+150
|
19,15
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.17B
|
Km15+500
|
Km28+890
|
13,39
|
|
|
16Tỉnh Hưng Yên
|
16Tỉnh Hưng Yên
|
126,65
|
|||
|
1
|
QL.39
|
Km0+000
|
Km43+130
|
44,86
|
|
|
2
|
QL.38B
|
Km19+950
|
Km38+305
|
18,36
|
|
|
3
|
QL.38
|
Km32+800
|
Km69+762
|
15,43
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.38 (nhánh dự án Vramp)
|
Km33+330
|
Km52+825
|
19,50
|
|
|
5
|
Đường nối đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình (gồm cả cầu Hưng Hà)
|
Km 00+690,00
|
Cầu Hưng Hà (Km28+335)
|
28,51
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
17
|
Tỉnh Hà Nam
|
Tỉnh Hà Nam
|
178,90
|
||
|
1
|
QL.21
|
||||
|
Km95+000
|
Km115+300
|
20,30
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
Km119+500
|
Km135+500
|
16,00
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
2
|
QL.21B
|
Km41+500
|
Km58+500
|
17,00
|
|
|
3
|
QL.37B
|
Km106+500
|
Km139+000
|
32,50
|
|
|
QL.38B
|
Km45+075
|
Km80+395
|
34,40
|
Sở GTVT quản lý
|
|
|
4
|
QL.38
|
Km85+000
|
Km86+000
|
9,79
|
|
|
Km86+800
|
Km95+643,7
|
9,79
|
|||
|
Km82+304,54
|
Km85+005
|
4,62
|
Khu QLĐB I quản lý
|
||
|
5
|
QL.21B
|
Km66+500
|
Km85+542
|
22,45
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
6
|
Đường nối đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình (Không có cầu Hưng Hà)
|
Km 29+234,53
|
Km46+815,77
|
21,84
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
18
|
Tỉnh
Thái
Bình
|
Tỉnh
Thái
Bình
|
162,19
|
||
|
1
|
QL.37B
|
Km0+000
|
Km2+134
|
40,90
|
Sở GTVT quản lý
|
|
Km13+134
|
Km41+818
|
40,90
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
Km3+534
|
Km23+770
|
40,90
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
2
|
QL.37
|
Km 00+00
|
Km10+000
|
10,00
|
|
|
3
|
QL.37 mới
|
Km0+00
|
Km7+098
|
7,10
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.39
|
Km42+650
|
Km108+400
|
56,77
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
QL.39 cũ
|
Km47+955
|
Km103+124
|
11,42
|
|
|
6
|
QL.10
|
||||
|
Km58+200
|
Km 93+380
|
36,01
|
Khu QLĐB I quản lý
|
||
|
Km 98+400
|
Km99+780
|
36,01
|
Khu QLĐB I quản lý
|
||
|
19
|
Tỉnh Nam Định
|
Tỉnh Nam Định
|
261,40
|
||
|
1
|
QL.21
|
Km134+963
|
Km208+280
|
76,89
|
|
|
2
|
QL.21B
|
Km100+538
|
Km156+800
|
53,07
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.37B
|
Km41+818
|
Km106+483
|
63,52
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.38B
|
Km80+478
|
Km111+040
|
26,30
|
|
|
5
|
QL.10
|
Km99+780
|
Km135+615
|
36,24
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
6
|
QL.21B
|
||||
|
Km85+542
|
Km90+130 (=Km90+168)
|
5,39
|
Khu QLĐB I quản lý
|
||
|
20
|
Tỉnh Ninh Bình
|
Tỉnh Ninh Bình
|
179,93
|
||
|
1
|
QL.12B
|
Km0+00
|
Km74+410
|
77,07
|
|
2
|
QL.21B
|
Km156+800
|
Km191+500
|
33,51
|
|
|
3
|
QL.38B
|
Km117+475
|
Km143+030
|
13,24
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.45
|
Km0+00
|
KM9+00
|
9,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
Đường nối QL.1 với cảng Ninh Phúc
|
Km0+00
|
Km7+430
|
7,43
|
|
|
6
|
QL.10
|
Km135+615
|
Km174+097
|
39,69
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
21
|
Tỉnh Hòa Bình
|
Tỉnh Hòa Bình
|
305,04
|
||
|
1
|
QL.12B
|
Km30+300
|
Km94+00
|
56,80
|
|
|
2
|
QL.70B
|
Km132+720
|
Km142+760
|
10,04
|
|
|
3
|
QL.21
|
Km59+200
|
Km95+00
|
33,80
|
|
|
4
|
Đường 12B
|
47,30
|
|||
|
5
|
Đường TSA
|
42,20
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
6
|
Tuyến C
|
35,00
|
|||
|
7
|
Tuyến X2
|
27,00
|
|||
|
8
|
Tuyến Y
|
19,90
|
|||
|
9
|
Tuyến T
|
13,00
|
|||
|
10
|
QL.15
|
Km0
|
Km20
|
20,00
|
Khu QLĐB I quản lý
|
|
22
|
Tỉnh
Sơn
La
|
Tỉnh
Sơn
La
|
668,40
|
||
|
1
|
QL.4G
|
Km0+000
|
Km119+812
|
119,81
|
|
|
2
|
QL.43
|
Km0+000
|
Km119+000
|
112,90
|
|
|
3
|
QL.279D
|
Km28+300
|
Km105+750
|
77,45
|
|
|
4
|
QL.6B
|
Km0+000
|
Km33+000
|
33,00
|
|
|
5
|
QL.279
|
Km217+000
|
Km272+200
|
55,20
|
Sở GTVT quản lý
|
|
6
|
QL.32B
|
Km10+000
|
Km21+000
|
11,00
|
|
|
7
|
QL.37
|
Km356+800
|
Km499+621
|
139,54
|
|
|
8
|
QL.12
|
Km281+000
|
Km331+300
|
50,30
|
|
|
9
|
QL.6C
|
Km0+000
|
Km56+000
|
69,20
|
|
|
23
|
Tỉnh Điện Biên
|
Tỉnh Điện Biên
|
615,89
|
||
|
1
|
QL.6
|
Km383+200
|
Km478+200
|
95,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
2
|
QL.279
|
Km272+200
|
Km289+300
|
17,10
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.12
|
Km89+900
|
Km281
|
188,55
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.4H
|
Km0+00
|
Km184+700
|
234,70
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
QL.279B
|
Km0+00
|
Km10+342
|
12,34
|
Sở GTVT quản lý
|
|
6
|
QL.279C
|
Km0+00
|
Km68+200
|
68,20
|
Sở GTVT quản lý
|
|
24
|
Tỉnh Lai Châu
|
Tỉnh Lai Châu
|
495,44
|
||
|
1
|
QL.12
|
Km0+00
|
Km89+900
|
89,90
|
Sở GTVT quản lý
|
|
2
|
QL.4H
|
Km184+700
|
Km354+335
|
169,64
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.4D
|
Km0+00
|
Km89+00
|
89,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.32
|
Km332
|
Km404
|
72,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
QL.279
|
Km157+400
|
Km 204
|
46,60
|
Sở GTVT quản lý
|
|
6
|
QL.279D
|
Km0+00
|
Km28+300
|
28,30
|
Sở GTVT quản lý
|
|
25
|
Tỉnh
Thanh
Hóa
|
Tỉnh
Thanh
Hóa
|
1.020,76
|
||
|
1
|
QL.47
|
0+00
|
138+500
|
138,50
|
|
|
2
|
QL.47B
|
0+00
|
24+600
|
24,60
|
|
|
3
|
QL.47B kéo dài
|
0+00
|
65+915
|
65,90
|
|
|
4
|
QL.47C
|
0+00
|
53+00
|
52,20
|
|
|
5
|
QL.217
|
0+00
|
195+400
|
189,90
|
|
|
6
|
QL.217B
|
0+00
|
50+700
|
50,70
|
Sở GTVT quản lý
|
|
7
|
QL.15
|
20+000
|
43+595
|
23,59
|
|
|
72+850
|
75+650
|
2,80
|
|||
|
109+000
|
114+000
|
5,00
|
|||
|
8
|
QL.15C
|
0+00
|
112+400
|
112,40
|
|
|
9
|
QL.16
|
0+00
|
195+695
|
146,08
|
|
|
10QL.10
|
187+00
|
231+667
|
43,64
|
||
|
11
|
QL.45
|
8+350
|
132+800
|
122,46
|
Khu QLĐB II quản lý
|
|
12
|
Đường NS-BT
|
9+000
|
54+540
|
41,41
|
Khu QLĐB II quản lý
|
|
Đường NS-BT (các nhánh)
|
1,58
|
Khu QLĐB II quản lý
|
|
26
|
Tỉnh
Nghệ
An
|
Tỉnh
Nghệ
An
|
1.447,30
|
||
|
1
|
QL.46
|
Khu QLĐB II
|
|||
|
15+840
|
82+000
|
66,34
|
Khu QLĐB II
|
||
|
QL.46 (đường nhánh)
|
0,78
|
||||
|
2
|
QL.46B
|
00+00
|
10+200
|
10,20
|
|
|
35+500
|
60+500
|
24,03
|
Khu QLĐB II quản lý
|
||
|
3
|
QL.46C
|
00+00
|
21+104
|
21,10
|
|
|
22+297
|
55+400
|
33,10
|
|||
|
62+200
|
119+150
|
56,95
|
|||
|
4
|
QL.7
|
00+00
|
01+868
|
1,87
|
|
|
09+600
|
10+164
|
0,60
|
|||
|
15+593
|
16+640
|
1,05
|
Khu QLĐB II quản lý
|
||
|
27+000
|
32+500
|
5,50
|
|||
|
32+500
|
33+036
|
0,57
|
|||
|
35+225
|
225+000
|
184,90
|
|||
|
5
|
QL.48C
|
0+00
|
123+100
|
121,93
|
|
|
6
|
QL.7B
|
0+00
|
47+800
|
44,81
|
|
|
7
|
QL.7C
|
0+00
|
48+557
|
36,65
|
|
|
8
|
QL.15
|
206+00
|
355+00
|
115,05
|
|
|
9
|
QL.16
|
195+695
|
406+00
|
190,01
|
|
|
10QL.48
|
0+00
|
160+00
|
158,40
|
Sở GTVT quản lý
|
|
|
11
|
QL.48B
|
0+00
|
25+00
|
17,40
|
|
|
12
|
QL.48D
|
0+00
|
158+00
|
151,20
|
|
|
13
|
QL.48E
|
0+00
|
236+00
|
204,86
|
|
|
27
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
346,11
|
||
|
1
|
QL.12C
|
10+00
|
18
|
8,00
|
|
|
2
|
QL.15
|
335+00
|
445+500
|
75,10
|
|
|
3
|
QL.15B
|
0+00
|
52+00
|
51,05
|
|
|
4
|
QL.8B
|
0+00
|
25+00
|
12,20
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
QL.8C
|
0+00
|
141+90
|
100,06
|
|
|
6
|
QL.281
|
0+00
|
106+180
|
99,70
|
|
|
28
|
Tỉnh Quảng Bình
|
Tỉnh Quảng Bình
|
311,42
|
||
|
1
|
QL.12A
|
0+00
|
104+00
|
104,00
|
|
|
2
|
QL.15
|
450+00
|
633+00
|
62,80
|
|
|
3
|
QL.9B
|
0+00
|
83+00
|
62,80
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.9C
|
0+00
|
39+820
|
39,82
|
|
|
5
|
QL.9E
|
0+00
|
42+00
|
42,00
|
|
|
29
|
Tỉnh
Quảng
Trị
|
Tỉnh
Quảng
Trị
|
112,29
|
||
|
1
|
QL.9D
|
0+00
|
49+937
|
45,93
|
|
|
2
|
QL.15D
|
0+00
|
12+200
|
12,20
|
|
|
3
|
QL.49C
|
0+00
|
41+076
|
41,07
|
|
|
4
|
Tuyến nối QL1-HCM nhánh Đông
|
0+00
|
13+090
|
13,09
|
|
|
30
|
Tỉnh TT Huế
|
Tỉnh TT Huế
|
190,11
|
||
|
1
|
QL.49
|
0+00
|
103+554
|
90,65
|
Khu QLĐB II quản lý
|
|
Đoạn qua cầu Cửa Hội
|
Khu QLĐB II quản lý
|
||||
|
2
|
QL.49B
|
0+00
|
104+464
|
99,46
|
Sở GTVT quản lý
|
|
31
|
Thanh
phố
Đà
Nẵng
|
Thanh
phố
Đà
Nẵng
|
82,07
|
||
|
1
|
QL.14B
|
0+00
|
32+126
|
32,13
|
|
|
(đường gom)
|
13+257
|
18+520
|
2,72
|
||
|
2
|
QL.14G
|
0+00
|
25+00
|
25,00
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
3
|
QL.1 và nút giao
|
Km916+300
|
Km933+082
|
22,22
|
Sở GTVT quản lý (đoạn
đi
qua
đô
thị)
|
|
32
|
Tỉnh
Quảng
Nam
|
Tỉnh
Quảng
Nam
|
545,14
|
||
|
1
|
QL.14G
|
25+00
|
66+00
|
42,60
|
|
|
2
|
QL.14D
|
0+00
|
74+387
|
74,30
|
|
3
|
QL.14E
|
0+00
|
89+432
|
89,43
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
4
|
QL.24C
|
80+365
|
94+540
|
14,18
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
5
|
QL.40B
|
1+770
|
141+080
|
139,31
|
|
|
6
|
QL.14H
|
0+00
|
73+740
|
66,06
|
|
|
7
|
Đường TS Đông
|
Km0+000
|
Km142+000
|
119,26
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
33
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
200,74
|
||
|
1
|
QL.24B
|
0+00
|
108+00
|
106,20
|
|
|
2
|
QL.24C
|
22+00
|
80+365
|
58,37
|
|
|
3
|
Đường TS Đông
|
Km142+000
|
Km175I
|
36,17
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
34
|
Tỉnh Bình Định
|
135,32
|
|||
|
1
|
QL.1D
|
0+00
|
20+700
|
20,64
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
2
|
QL.19B
|
1+600
|
59+755
|
58,15
|
|
|
3
|
QL.19C
|
0+00
|
39+270
|
39,27
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.19
|
Km0+00
|
Km17+256
|
17,26
|
|
|
35
|
Tỉnh Phú Yên
|
320,01
|
|||
|
1
|
QL.1D
|
20+700
|
35+00
|
13,79
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
2
|
QL.25
|
0+00
|
70+00
|
70,00
|
|
|
3
|
QL.29
|
0+00
|
20+300
|
107,59
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.19C
|
39+275
|
150+970
|
108,90
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
Đường TS Đông
|
Km475+000
|
Km495+200
|
19,73
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
36
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
121,20
|
|||
|
1
|
QL.26
|
15+350
|
32+00
|
16,66
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
2
|
QL.26B
|
Km1+000
|
Km14+320
|
13,32
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
3
|
QL.27C
|
Km0+00
|
Km65+543
|
65,54
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
4
|
QL.1C
|
0+00
|
17+00
|
17,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
5
|
QL27B
|
44+00
|
49+640
|
8,68
|
Sở GTVT quản lý
|
|
37
|
Tỉnh Kom Tum
|
216,85
|
|||
|
1
|
QL.14C
|
0+00
|
106+800
|
106,80
|
|
|
2
|
QL.40B
|
147+431
|
205+375
|
57,94
|
|
|
3
|
Đường TS Đông
|
Km175I
|
Km230+000
|
52,11
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
38
|
Tỉnh Gia Lai
|
596,43
|
|||
|
1
|
QL.25
|
69+000
|
180+810
|
111,81
|
|
|
2
|
QL.14C
|
107+000
|
197+880
|
90,88
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.19D
|
0+00
|
45+500
|
45,50
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
Đường TS Đông
|
Km230+000
|
Km317+000
|
90,41
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
Km320+000
|
Km475+000
|
123,00
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
5
|
QL.19
|
Km67+000
|
Km241+000
|
134,83
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
39
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
502,57
|
|||
|
1
|
QL.26
|
32+000
|
84+300
|
52,13
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
112+800
|
151+000
|
38,15
|
Khu QLĐB III quản lý
|
||
|
2
|
QL.29
|
109+790
|
284+155
|
174,36
|
|
|
3
|
QL.14C
|
202+000
|
285+500
|
83,50
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.14C-TN
|
0+00
|
15+000
|
15,00
|
|
|
5
|
Đường TS Đông
|
Km495+200
|
Km601+840
|
51,43
|
Khu QLĐB III quản lý
|
|
6
|
QL.27
|
Km0+000
|
Km88+000
|
88,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
40
|
Tỉnh Đắk Nông
|
336,50
|
|||
|
1
|
QL.14C
|
285+500
|
402+000
|
116,50
|
|
|
382+600
|
394+000
|
11,40
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
115+400
|
150+000
|
34,60
|
Sở GTVT quản lý
|
||
|
2
|
QL.28
|
137+186
|
310+896
|
174,00
|
|
|
41
|
Tỉnh
Ninh
Thuận
|
44,00
|
|||
|
1
|
QL.27B
|
Km0
|
Km44+00
|
44,00
|
Sở GTVT quản lý
|
|
42
|
Tỉnh Bình Thuận
|
236,33
|
|||
|
1
|
QL.28B
|
Km0
|
Km51+114
|
51,11
|
Sở GTVT quản lý
|
|
2
|
QL.55
|
Km52+640
|
Km205+140
|
145,15
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.28
|
Km2+595
|
Km42+664
|
40,07
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
43
|
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
|
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
|
87,38
|
||
|
1
|
QL.55
|
Km0
|
Km48+420
|
48,42
|
|
|
2
|
QL.56
|
Km18+020
|
Km56+975
|
38,96
|
|
|
44
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
390,24
|
|||
|
1
|
QL.20 (đèo Mimosa)
|
Km223
|
Km233+800
|
10,80
|
|
|
2
|
QL.27C
|
Km64+453
|
Km119+830
|
54,38
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.28B
|
Km51+114
|
Km69+174
|
18,06
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.55
|
Km205+140
|
Km229+140
|
24,00
|
|
|
5
|
QL.20
|
Km75+100
|
Km268+00
|
146,71
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
6
|
QL.28
|
Km42+664
|
Km137+186
|
94,52
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
7
|
Đường TS Đông
|
Km636+000
|
Km671+157
|
41,77
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
45
|
Tỉnh Bình Phước
|
43,00
|
|||
|
1
|
QL.14C
|
Km413+261
|
Km456+261
|
43,00
|
|
|
46
|
Tỉnh Tây Ninh
|
104,26
|
|||
|
1
|
QL.22B kéo dài
|
Km0
|
Km20+100
|
20,10
|
Sở GTVT quản lý
|
|
2
|
QL.22B
|
Km0
|
Km83+900
|
84,16
|
|
|
47
|
Tỉnh Đồng Nai
|
130,52
|
|||
|
1
|
QL.20
|
Km0
|
Km75+100
|
75,10
|
|
|
2
|
QL.51
|
Km0
|
Km37+402
|
37,40
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
3
|
QL.56
|
Km0
|
Km18+020
|
18,02
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
48
|
Tỉnh
Long
An
|
184,18
|
|||
|
1
|
QL.50
|
Km11+030
|
Km33+770
|
31,04
|
|
|
2
|
QL.62
|
Km0
|
Km77+00
|
63,70
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.N2
|
Km5+018
|
Km94+460
|
89,44
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
49
|
Tỉnh
Bình
Dương
|
64,00
|
|||
|
1
|
Km1+248
|
Km65+350
|
64,00
|
Hiện tỉnh đang QL BOT
|
|
|
50
|
Tỉnh Tiền Giang
|
63,84
|
|||
|
1
|
QL.30
|
Km0
|
Km8+016
|
8,02
|
|
|
2
|
QL.50
|
Km36+300
|
Km88+626
|
52,33
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
3
|
QL.60
|
Km0
|
Km3+500
|
3,50
|
|
|
51
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
108,50
|
|||
|
1
|
QL.53
|
Km0+000
|
Km43+200
|
47,36
|
|
|
2
|
QL.54
|
Km31+597
|
Km82+662
|
51,07
|
|
|
3
|
QL.57
|
Km0+000
|
Km7+410
|
6,38
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
4
|
QL.80
|
Km0+000
|
Km3+697
|
3,70
|
|
|
52
|
Thành phố Cần Thơ
|
96,38
|
|||
|
1
|
QL.61C
|
Km0
|
Km10+200
|
10,20
|
|
|
2
|
QL.80
|
Km54+591
|
Km82+690
|
28,10
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
3
|
QL.91
|
Km0
|
Km51+140
|
50,41
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
4
|
Nam Sông Hậu
|
Km0
|
Km9+102
|
7,67
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
53
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
192,75
|
|||
|
1
|
QL.30
|
Km8+016
|
Km119+498
|
113,77
|
|
|
2
|
QL.54
|
Km0
|
Km31+597
|
31,60
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
3
|
QL.80
|
Km3+697
|
Km51+077
|
47,38
|
|
|
54
|
Tỉnh Hậu Giang
|
127,60
|
|||
|
1
|
QL.61B
|
Km0
|
Km15+100
|
14,73
|
Sở GTVT quản lý
|
|
2
|
QL.61C
|
Km10+200
|
Km47+352
|
37,15
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.61
|
Km0
|
Km52+281
|
50,70
|
|
|
4
|
Nam Sông Hậu
|
Km9+102
|
Km17+704
|
7,30
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
5
|
Quản Lộ-Phụng Hiệp
|
Km0
|
Km16+513
|
17,73
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
55
|
Tỉnh An Giang
|
146,65
|
|||
|
1
|
QL.91
|
Km51
|
Km67
|
16,00
|
|
|
2
|
QL.91C
|
Km0
|
Km32+265
|
32,27
|
Sở GTVT quản lý
|
|
3
|
QL.N1
|
Km138+914
|
Km162+200
|
23,29
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.91
|
Km67
|
Km141+231
|
75,10
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
56
|
Tỉnh
Kiên
Giang
|
311,68
|
|
1
|
QL.80
|
Km82+746
|
Km188+700
|
105,96
|
|
|
2
|
QL.63
|
Km0
|
Km74+200
|
74,20
|
|
|
3
|
QL.N1
|
Km162+200
|
Km202+625
|
40,43
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.61
|
Km52+281
|
Km96+292
|
44,01
|
|
|
5
|
HLVB phía Nam
|
Km96+00
|
Km114+552
|
18,52
|
|
|
HLVB phía Nam
|
Km52+220
|
Km80+780
|
28,56
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
|
57
|
Tỉnh Bến Tre
|
280,63
|
|||
|
1
|
QL.57
|
Km7+410
|
Km103+283
|
96,93
|
|
|
2
|
QL.57B
|
Km0
|
Km86+228
|
86,23
|
|
|
3
|
QL.57C
|
Km0
|
Km65+987
|
65,99
|
Sở GTVT quản lý
|
|
4
|
QL.60
|
Km11+405
|
Km42+478
|
31,48
|
|
|
58
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
195,20
|
|||
|
1
|
QL.60
|
Km107+500
|
Km126+558
|
19,06
|
|
|
2
|
QL.61B
|
Km15+460
|
Km43+415
|
17,96
|
|
|
3
|
Quản Lộ-Phụng Hiệp
|
Km16+513
|
Km57+689
|
41,18
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
4
|
Nam Sông Hậu
|
Km17+704
|
Km134+700
|
117,00
|
|
|
59
|
Tỉnh Trà Vinh
|
276,85
|
|||
|
1
|
QL.53
|
Km43+200
|
Km166+858
|
123,66
|
|
|
2
|
QL.53B
|
Km0+000
|
Km34+500
|
34,50
|
|
|
3
|
QL.54
|
Km82+662
|
Km148+900
|
66,24
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
4
|
QL.60
|
Km49+300
|
Km101+750
|
52,45
|
|
|
60
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
62,78
|
|||
|
1
|
Nam Sông Hậu
|
Km134+700
|
Km147+450
|
12,75
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
2
|
Quản Lộ-Phụng Hiệp
|
Km51+921
|
Km101+954
|
50,03
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
61
|
Tỉnh Cà Mau
|
92,62
|
|||
|
1
|
QL.63
|
Km74+200
|
Km114+629
|
40,43
|
|
|
2
|
Quản Lộ-Phụng Hiệp
|
Km101+954
|
Km111+740
|
9,79
|
Khu QLĐB IV quản lý
|
|
3
|
HLVB phía Nam
|
Km10
|
Km52+405
|
42,41
|
Khu QLĐB IV quản lý
|