Quay lại

Dự thảo số Không số thông tư quy định về phân cấp quản lý quốc lộ

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số /2024/TT-BGTVT Nội, ngày tháng năm 2024

DỰ THẢO

THÔNG TƯ

Quy định về phân cấp quản quốc lộ

Căn cứ Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số ...../2024/NĐ-CP ngày tháng năm 2024 của

Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý quốc lộ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý quốc lộ theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý quốc lộ.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp

1. Việc phân cấp bảo đảm theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều
11 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

2. Trường hợp cơ quan được phân cấp thực hiện nhiệm vụ được phân cấp không đáp ứng quy định pháp luật hoặc khi cần thực hiện dự án đầu tư theo chủ trương được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải quyết định việc thu hồi phân cấp quản lý quốc lộ.

Điều 4. Tiêu chí về quốc lộ phân cấp

Bộ Giao thông vận tải phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có quốc lộ đi qua địa bàn thực hiện việc quản lý, đầu tư, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đối với tuyến, đoạn tuyến quốc lộ, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 1, Khoản 2, khoản 3, Khoản 45 Điều này:

1. Quốc lộ đã giao, bàn giao cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý theo quy định tại Điều 4, Điều 5
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.

2. Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ là đường bộ cao tốc do Bộ Giao thông vận tải đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng;

3. Tuyến, đoạn tuyến tham gia mạng lưới đường bộ quốc tế; quốc lộ đi qua ba vùng kinh tế - xã hội trở lên;

4. Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ do doanh nghiệp nhà nước đầu tư xây dựng, vận hành, khai thác;

5. Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ do nhà đầu tư, tổ chức kinh tế đang quản lý, vận hành theo hợp đồng đối tác công tư, hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.

Điều 5. Phạm vi, nội dung phân cấp

1. Phạm vi phân cấp: Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý quốc lộ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung phân cấp: Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý, đầu tư, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ tuyến, đoạn tuyến quốc lộ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và Khoản 1 Điều 7 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam khi phân cấp

1. Tổ chức bàn giao công tác quản lý quốc lộ khi phân cấp cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Thông tư này.

2. Thống nhất với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý quốc lộ khi được phân cấp về việc kết nối giao thông đồng bộ về tải trọng, phương tiện tham gia giao thông trên tuyến, đoạn tuyến quốc lộ giao Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý với các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ khác trong khu vực.

3. Tổ chức quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với quốc lộ phân cấp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác quản lý quốc lộ được phân cấp; Báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định thu hồi việc phân cấp quốc lộ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với quản lý quốc lộ được phân cấp

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi được phân cấp tổ chức thực hiện quản lý quốc lộ được phân cấp theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và Khoản 1 Điều 7 Nghị định số ...../2024/NĐ-
CP ngày tháng năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.

2. Trực tiếp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với quốc lộ được phân cấp, báo cáo việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với quốc lộ được phân cấp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 3. Bảo đảm kết nối giao thông đồng bộ về tải trọng, phương tiện tham gia giao thông trên đoạn quốc lộ được phân cấp với tuyển, đoạn quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý và bảo đảm kết nối giao thông thuận lợi với các tuyến đường khác trong khu vực. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .. tháng ... năm 2025. 2. Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thời điểm bàn giao các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ phân cấp theo quy định tại Thông tư này để tổ chức thực hiện. Điều 9. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường cao tốc Việt Nam, Chủ tịch 2 | nc
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Giám đốc Sở Giao thông vận tải, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban và Ban thuộc Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Lưu VT, KCHTGT ().
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thắng
3

PHỤ LỤC I


CÁC TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN QUỐC LỘ PHÂN CẤP CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ


TRỰC THUỘC TRƯNG ƯƠNG QUẢN


(Ban hành kèm theo Thông số 1 /TT-BGTVT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


TT
Tên quốc lộ
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài (Km)
Ghi chú
TỔNG CỘNG
TỔNG CỘNG
TỔNG CỘNG
TỔNG CỘNG
17.543,90
1
Tỉnh Thái nguyên
211,84
1
QL.1B
Km100+00
Km144+700
44,70
2
QL.37
Km96+00
Km172+800
57,60
3
QL.17
Km108+800
Km139+500
30,70
Sở GTVT quản lý
4
QL.3C
Km0+00
Km35+00
35,00
5
QL.3
Km33+300
Km63+320
30,02
Khu QLĐB I quản lý
Km100
Km113+816
13,82
Khu QLĐB I quản lý
2
Tỉnh Bắc Kạn
Tỉnh Bắc Kạn
309,99
1
QL.279
Km229+00
Km63+00
134,60
2
QL.3B
Km61+00
Km107+400
141,20
3
QL.3 (đoạn tránh TT Nà Phặc)
Km00
Km1+29
1,29
Sở GTVT quản lý
4
QL.3C
Km35+00
Km67+900
32,90
5
QL.3
Km113+816
Km239+414
0,00
Khu QLĐB I quản lý
3
Tỉnh Cao Bằng
Tỉnh Cao Bằng
542,68
1
QL.4A
Km74+00
Km348+00
267,68
2
QL.34
Km73+00
Km266+00
193,00
Sở GTVT quản lý
3
QL.34B
Km0+00
Km65+00
65,00
Sở GTVT quản lý
4
QL.4C
Km200+00
Km217+00
17,00
1.5
QL.3
Km239+414
Km293+566
0,00
Khu I quản lý
4
Tỉnh Giang
Tỉnh Giang
543,36
1
Đường Cột Cờ
Quốc Gia Lũng Cú
Km0+00
Km26+00
26,00
2
Quốc lộ 279 (đoạn Việt Quang - Nghĩa Đô)
Km0+00
Km36+00
36,00
3
Quốc lộ 279
(đoạn Pắc Há
- liên Hiệp)
Km0+00
Km36+00
35,68
Sở GTVT quản lý
4
QL.4
Km296+00
Km406+500
44,52
5
QL.34
Km0+00
Km73+00
65,50
6
QL.4C
Km0+00
Km200+00
200,00
7
QL.280
Km0+00
Km28+00
28,00
8
QL.2
Km205+00
Km312+500
107,66
Khu QLĐB I quản lý
5
Tỉnh Tuyên Quang
Tỉnh Tuyên Quang
553,03
1
Quốc lộ 2 (đoạn tránh TP Tuyên Quang)
Km127+501
Km139+771
8,22
2
QL.37
Km172+800
Km238+150
64,48
3
QL.2C
Km49+750
Km250+990
196,07
Sở GTVT quản lý
4
QL.279
Km63+00
Km157+380
94,38
5
QL.3B
Km211+00
Km280+200
55,65
6
QL.2D
Km129+560
Km151+560
22,00
7
QL.280
Km29+00
Km65+00
36,00
8
QL.2
Km115+000
Km205+00
76,23
Khu QLĐB I quản lý
6Tỉnh Phú Thọ
6Tỉnh Phú Thọ
482,16

1
QL.32
Km64+00
Km65+000
1,00
Km77+629,39
Km79+172,33
1,54
Sở GTVT quản lý
Km79+616,44
Km146+000
66,38
Sở GTVT quản lý
2
QL.32B
Km0+000
Km10+000
10,00
3
QL.32C
Km0+000
Km79+000
79,00
4
QL.32C
(tránh TP. Việt Trì)
Km0+000
Km21+100
12,10
Sở GTVT quản lý
5
QL.70B
Km0+000
Km132+720
130,36
6
QL.2D
Km0+000
Km90+765
90,77
7
QL.2
Km50+650
Km115+000
64,57
Khu QLĐB I quản lý
8
QL.70
Km0+000
Km25A
26,44
Khu QLĐB I quản lý
7
Tỉnh Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc
39,74
1
QL.2C
Km4+873
Km49+750
39,74
Sở GTVT quản lý
8
Tỉnh Yên Bái
Tỉnh Yên Bái
375,84
1
QL.32
Km147+000
Km332+00
175,00
2
QL.37
Km 238+000
Km355+000
83,40
Sở GTVT quản lý
3
QL.32C
Km 79+000
Km 96+500
17,50
Sở GTVT quản lý
4
QL.2D
Km90+765
Km 118+765
14,94
Sở GTVT quản lý
5
QL.70
Km25A
Km109
85,00
Khu QLĐB I quản lý
9
Tỉnh Lào Cai
Tỉnh Lào Cai
454,65
1
QL.4
Km 190+000
Km 286+400
96,40
2
QL.279
Km36
Km157+500
122,43
Sở GTVT quản lý
3
QL.4D
Km89
Km200
111,00
Sở GTVT quản lý
4
QL.4E
Km0+000
Km44+200
35,77
5
QL.70
Km109
Km198+050
89,05
Khu QLĐB I quản lý
10
Tỉnh Lạng Sơn
Tỉnh Lạng Sơn
456,19
1
QL.1B
Km0+00
Km100+700
100,70
2
QL.31
Km101+00
Km162+00
61,00
Sở GTVT quản lý
3
QL.279
Km143+000
Km229+00
88,86
Sở GTVT quản lý
4
QL.4A
Km0+00
Km66+00
66,00
Sở GTVT quản lý
5
QL.4B
Km0+000
Km80+000
80,01
Sở GTVT quản lý
6
QL.3B
Km0+00
Km61+700
59,63
Sở GTVT quản lý
11
Tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh
95,81
1
QL.17
Km5+00
Km51+759
39,60
2
QL.18
Km0+000
Km20+00
22,70
Sở GTVT quản lý
3
Đường Nội Bài
- Bắc Ninh
Km15+600
Km31+109
33,51
Sở GTVT quản lý
12
Tỉnh Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang
271,20
1
QL.17
Km51+700
Km108+800
57,10
2
QL.31
Km2+300
Km99+00
96,70
Sở GTVT quản lý
3
QL.37
Km13+00
Km97+00
60,40
Sở GTVT quản lý
4
QL.279
37+00
94+00
57,00
13
Tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh
380,56
1
QL.18
Km59+400
Km65+418
6,02
Km91+200
Km94+700
3,50
Km107+400
Km132+400
20,54
Sở GTVT quản lý
Km170+790
Km289+00
118,21
2
QL.18B
Km0+000
Km16+900
16,90
3
QL.18C
Km0+000
Km118+000
118,00
4
QL.4B
Km80+00
Km107+000
27,00
Sở GTVT quản lý
5
QL.279
Km0+000
Km62+550
62,55
Sở GTVT quản lý
6
QL.10
Km0+000
Km6+500
6,50
7
QL.17B
Km0+00
Km1+337
1,34
14
Thành phố Hải Phòng
Thành phố Hải Phòng
76,19
1
QL.17B
Km28+890
Km41+500
12,61
Cở GTVT quản lý

2
QL.37
Km10+00
Km29+930
19,93
0U G1v 1 qua 1y
3
QL.10
Km6+500
Km25+500
22,10
Khu QLĐB I quản lý
4
Đường ô tô Tân Vũ - Lạch Huyện
Km0+00
Km16+633,86
21,55
Khu QLĐB I quản lý
15
Tỉnh Hải Dương
Tỉnh Hải Dương
96,64
1
QL.37
Km26+480
Km99+680
64,10
2
QL38B
Km0+000
Km19+150
19,15
Sở GTVT quản lý
3
QL.17B
Km15+500
Km28+890
13,39
16Tỉnh Hưng Yên
16Tỉnh Hưng Yên
126,65
1
QL.39
Km0+000
Km43+130
44,86
2
QL.38B
Km19+950
Km38+305
18,36
3
QL.38
Km32+800
Km69+762
15,43
Sở GTVT quản lý
4
QL.38 (nhánh dự án Vramp)
Km33+330
Km52+825
19,50
5
Đường nối đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình (gồm cả cầu Hưng Hà)
Km 00+690,00
Cầu Hưng Hà (Km28+335)
28,51
Khu QLĐB I quản lý
17
Tỉnh Hà Nam
Tỉnh Hà Nam
178,90
1
QL.21
Km95+000
Km115+300
20,30
Sở GTVT quản lý
Km119+500
Km135+500
16,00
Sở GTVT quản lý
2
QL.21B
Km41+500
Km58+500
17,00
3
QL.37B
Km106+500
Km139+000
32,50
QL.38B
Km45+075
Km80+395
34,40
Sở GTVT quản lý
4
QL.38
Km85+000
Km86+000
9,79
Km86+800
Km95+643,7
9,79
Km82+304,54
Km85+005
4,62
Khu QLĐB I quản lý
5
QL.21B
Km66+500
Km85+542
22,45
Khu QLĐB I quản lý
6
Đường nối đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình (Không có cầu Hưng Hà)
Km 29+234,53
Km46+815,77
21,84
Khu QLĐB I quản lý
18
Tỉnh Thái Bình
Tỉnh Thái Bình
162,19
1
QL.37B
Km0+000
Km2+134
40,90
Sở GTVT quản lý
Km13+134
Km41+818
40,90
Sở GTVT quản lý
Km3+534
Km23+770
40,90
Sở GTVT quản lý
2
QL.37
Km 00+00
Km10+000
10,00
3
QL.37 mới
Km0+00
Km7+098
7,10
Sở GTVT quản lý
4
QL.39
Km42+650
Km108+400
56,77
Sở GTVT quản lý
5
QL.39 cũ
Km47+955
Km103+124
11,42
6
QL.10
Km58+200
Km 93+380
36,01
Khu QLĐB I quản lý
Km 98+400
Km99+780
36,01
Khu QLĐB I quản lý
19
Tỉnh Nam Định
Tỉnh Nam Định
261,40
1
QL.21
Km134+963
Km208+280
76,89
2
QL.21B
Km100+538
Km156+800
53,07
Sở GTVT quản lý
3
QL.37B
Km41+818
Km106+483
63,52
Sở GTVT quản lý
4
QL.38B
Km80+478
Km111+040
26,30
5
QL.10
Km99+780
Km135+615
36,24
Khu QLĐB I quản lý
6
QL.21B
Km85+542
Km90+130 (=Km90+168)
5,39
Khu QLĐB I quản lý
20
Tỉnh Ninh Bình
Tỉnh Ninh Bình
179,93
1
QL.12B
Km0+00
Km74+410
77,07

2
QL.21B
Km156+800
Km191+500
33,51
3
QL.38B
Km117+475
Km143+030
13,24
Sở GTVT quản lý
4
QL.45
Km0+00
KM9+00
9,00
Sở GTVT quản lý
5
Đường nối QL.1 với cảng Ninh Phúc
Km0+00
Km7+430
7,43
6
QL.10
Km135+615
Km174+097
39,69
Khu QLĐB I quản lý
21
Tỉnh Hòa Bình
Tỉnh Hòa Bình
305,04
1
QL.12B
Km30+300
Km94+00
56,80
2
QL.70B
Km132+720
Km142+760
10,04
3
QL.21
Km59+200
Km95+00
33,80
4
Đường 12B
47,30
5
Đường TSA
42,20
Sở GTVT quản lý
6
Tuyến C
35,00
7
Tuyến X2
27,00
8
Tuyến Y
19,90
9
Tuyến T
13,00
10
QL.15
Km0
Km20
20,00
Khu QLĐB I quản lý
22
Tỉnh Sơn La
Tỉnh Sơn La
668,40
1
QL.4G
Km0+000
Km119+812
119,81
2
QL.43
Km0+000
Km119+000
112,90
3
QL.279D
Km28+300
Km105+750
77,45
4
QL.6B
Km0+000
Km33+000
33,00
5
QL.279
Km217+000
Km272+200
55,20
Sở GTVT quản lý
6
QL.32B
Km10+000
Km21+000
11,00
7
QL.37
Km356+800
Km499+621
139,54
8
QL.12
Km281+000
Km331+300
50,30
9
QL.6C
Km0+000
Km56+000
69,20
23
Tỉnh Điện Biên
Tỉnh Điện Biên
615,89
1
QL.6
Km383+200
Km478+200
95,00
Sở GTVT quản lý
2
QL.279
Km272+200
Km289+300
17,10
Sở GTVT quản lý
3
QL.12
Km89+900
Km281
188,55
Sở GTVT quản lý
4
QL.4H
Km0+00
Km184+700
234,70
Sở GTVT quản lý
5
QL.279B
Km0+00
Km10+342
12,34
Sở GTVT quản lý
6
QL.279C
Km0+00
Km68+200
68,20
Sở GTVT quản lý
24
Tỉnh Lai Châu
Tỉnh Lai Châu
495,44
1
QL.12
Km0+00
Km89+900
89,90
Sở GTVT quản lý
2
QL.4H
Km184+700
Km354+335
169,64
Sở GTVT quản lý
3
QL.4D
Km0+00
Km89+00
89,00
Sở GTVT quản lý
4
QL.32
Km332
Km404
72,00
Sở GTVT quản lý
5
QL.279
Km157+400
Km 204
46,60
Sở GTVT quản lý
6
QL.279D
Km0+00
Km28+300
28,30
Sở GTVT quản lý
25
Tỉnh Thanh Hóa
Tỉnh Thanh Hóa
1.020,76
1
QL.47
0+00
138+500
138,50
2
QL.47B
0+00
24+600
24,60
3
QL.47B kéo dài
0+00
65+915
65,90
4
QL.47C
0+00
53+00
52,20
5
QL.217
0+00
195+400
189,90
6
QL.217B
0+00
50+700
50,70
Sở GTVT quản lý
7
QL.15
20+000
43+595
23,59
72+850
75+650
2,80
109+000
114+000
5,00
8
QL.15C
0+00
112+400
112,40
9
QL.16
0+00
195+695
146,08
10QL.10
187+00
231+667
43,64
11
QL.45
8+350
132+800
122,46
Khu QLĐB II quản lý
12
Đường NS-BT
9+000
54+540
41,41
Khu QLĐB II quản lý
Đường NS-BT (các nhánh)
1,58
Khu QLĐB II quản lý

26
Tỉnh Nghệ An
Tỉnh Nghệ An
1.447,30
1
QL.46
Khu QLĐB II
15+840
82+000
66,34
Khu QLĐB II
QL.46 (đường nhánh)
0,78
2
QL.46B
00+00
10+200
10,20
35+500
60+500
24,03
Khu QLĐB II quản lý
3
QL.46C
00+00
21+104
21,10
22+297
55+400
33,10
62+200
119+150
56,95
4
QL.7
00+00
01+868
1,87
09+600
10+164
0,60
15+593
16+640
1,05
Khu QLĐB II quản lý
27+000
32+500
5,50
32+500
33+036
0,57
35+225
225+000
184,90
5
QL.48C
0+00
123+100
121,93
6
QL.7B
0+00
47+800
44,81
7
QL.7C
0+00
48+557
36,65
8
QL.15
206+00
355+00
115,05
9
QL.16
195+695
406+00
190,01
10QL.48
0+00
160+00
158,40
Sở GTVT quản lý
11
QL.48B
0+00
25+00
17,40
12
QL.48D
0+00
158+00
151,20
13
QL.48E
0+00
236+00
204,86
27
Tỉnh Hà Tĩnh
Tỉnh Hà Tĩnh
346,11
1
QL.12C
10+00
18
8,00
2
QL.15
335+00
445+500
75,10
3
QL.15B
0+00
52+00
51,05
4
QL.8B
0+00
25+00
12,20
Sở GTVT quản lý
5
QL.8C
0+00
141+90
100,06
6
QL.281
0+00
106+180
99,70
28
Tỉnh Quảng Bình
Tỉnh Quảng Bình
311,42
1
QL.12A
0+00
104+00
104,00
2
QL.15
450+00
633+00
62,80
3
QL.9B
0+00
83+00
62,80
Sở GTVT quản lý
4
QL.9C
0+00
39+820
39,82
5
QL.9E
0+00
42+00
42,00
29
Tỉnh Quảng Trị
Tỉnh Quảng Trị
112,29
1
QL.9D
0+00
49+937
45,93
2
QL.15D
0+00
12+200
12,20
3
QL.49C
0+00
41+076
41,07
4
Tuyến nối QL1-HCM nhánh Đông
0+00
13+090
13,09
30
Tỉnh TT Huế
Tỉnh TT Huế
190,11
1
QL.49
0+00
103+554
90,65
Khu QLĐB II quản lý
Đoạn qua cầu Cửa Hội
Khu QLĐB II quản lý
2
QL.49B
0+00
104+464
99,46
Sở GTVT quản lý
31
Thanh phố Đà Nẵng
Thanh phố Đà Nẵng
82,07
1
QL.14B
0+00
32+126
32,13
(đường gom)
13+257
18+520
2,72
2
QL.14G
0+00
25+00
25,00
Khu QLĐB III quản lý
3
QL.1 và nút giao
Km916+300
Km933+082
22,22
Sở GTVT quản lý (đoạn đi qua đô thị)
32
Tỉnh Quảng Nam
Tỉnh Quảng Nam
545,14
1
QL.14G
25+00
66+00
42,60
2
QL.14D
0+00
74+387
74,30

3
QL.14E
0+00
89+432
89,43
Khu QLĐB III quản lý
4
QL.24C
80+365
94+540
14,18
Khu QLĐB III quản lý
5
QL.40B
1+770
141+080
139,31
6
QL.14H
0+00
73+740
66,06
7
Đường TS Đông
Km0+000
Km142+000
119,26
Khu QLĐB III quản lý
33
Tỉnh Quảng Ngãi
Tỉnh Quảng Ngãi
200,74
1
QL.24B
0+00
108+00
106,20
2
QL.24C
22+00
80+365
58,37
3
Đường TS Đông
Km142+000
Km175I
36,17
Khu QLĐB III quản lý
34
Tỉnh Bình Định
135,32
1
QL.1D
0+00
20+700
20,64
Khu QLĐB III quản lý
2
QL.19B
1+600
59+755
58,15
3
QL.19C
0+00
39+270
39,27
Sở GTVT quản lý
4
QL.19
Km0+00
Km17+256
17,26
35
Tỉnh Phú Yên
320,01
1
QL.1D
20+700
35+00
13,79
Khu QLĐB III quản lý
2
QL.25
0+00
70+00
70,00
3
QL.29
0+00
20+300
107,59
Sở GTVT quản lý
4
QL.19C
39+275
150+970
108,90
Sở GTVT quản lý
5
Đường TS Đông
Km475+000
Km495+200
19,73
Khu QLĐB III quản lý
36
Tỉnh Khánh Hòa
121,20
1
QL.26
15+350
32+00
16,66
Khu QLĐB III quản lý
2
QL.26B
Km1+000
Km14+320
13,32
Khu QLĐB III quản lý
3
QL.27C
Km0+00
Km65+543
65,54
Khu QLĐB III quản lý
4
QL.1C
0+00
17+00
17,00
Sở GTVT quản lý
5
QL27B
44+00
49+640
8,68
Sở GTVT quản lý
37
Tỉnh Kom Tum
216,85
1
QL.14C
0+00
106+800
106,80
2
QL.40B
147+431
205+375
57,94
3
Đường TS Đông
Km175I
Km230+000
52,11
Khu QLĐB III quản lý
38
Tỉnh Gia Lai
596,43
1
QL.25
69+000
180+810
111,81
2
QL.14C
107+000
197+880
90,88
Sở GTVT quản lý
3
QL.19D
0+00
45+500
45,50
Sở GTVT quản lý
4
Đường TS Đông
Km230+000
Km317+000
90,41
Khu QLĐB III quản lý
Km320+000
Km475+000
123,00
Sở GTVT quản lý
5
QL.19
Km67+000
Km241+000
134,83
Khu QLĐB III quản lý
39
Tỉnh Đắk Lắk
502,57
1
QL.26
32+000
84+300
52,13
Khu QLĐB III quản lý
112+800
151+000
38,15
Khu QLĐB III quản lý
2
QL.29
109+790
284+155
174,36
3
QL.14C
202+000
285+500
83,50
Sở GTVT quản lý
4
QL.14C-TN
0+00
15+000
15,00
5
Đường TS Đông
Km495+200
Km601+840
51,43
Khu QLĐB III quản lý
6
QL.27
Km0+000
Km88+000
88,00
Sở GTVT quản lý
40
Tỉnh Đắk Nông
336,50
1
QL.14C
285+500
402+000
116,50
382+600
394+000
11,40
Sở GTVT quản lý
115+400
150+000
34,60
Sở GTVT quản lý
2
QL.28
137+186
310+896
174,00
41
Tỉnh Ninh Thuận
44,00
1
QL.27B
Km0
Km44+00
44,00
Sở GTVT quản lý
42
Tỉnh Bình Thuận
236,33
1
QL.28B
Km0
Km51+114
51,11
Sở GTVT quản lý
2
QL.55
Km52+640
Km205+140
145,15
Sở GTVT quản lý
3
QL.28
Km2+595
Km42+664
40,07
Khu QLĐB IV quản lý

43
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
87,38
1
QL.55
Km0
Km48+420
48,42
2
QL.56
Km18+020
Km56+975
38,96
44
Tỉnh Lâm Đồng
390,24
1
QL.20 (đèo Mimosa)
Km223
Km233+800
10,80
2
QL.27C
Km64+453
Km119+830
54,38
Sở GTVT quản lý
3
QL.28B
Km51+114
Km69+174
18,06
Sở GTVT quản lý
4
QL.55
Km205+140
Km229+140
24,00
5
QL.20
Km75+100
Km268+00
146,71
Khu QLĐB IV quản lý
6
QL.28
Km42+664
Km137+186
94,52
Khu QLĐB IV quản lý
7
Đường TS Đông
Km636+000
Km671+157
41,77
Khu QLĐB IV quản lý
45
Tỉnh Bình Phước
43,00
1
QL.14C
Km413+261
Km456+261
43,00
46
Tỉnh Tây Ninh
104,26
1
QL.22B kéo dài
Km0
Km20+100
20,10
Sở GTVT quản lý
2
QL.22B
Km0
Km83+900
84,16
47
Tỉnh Đồng Nai
130,52
1
QL.20
Km0
Km75+100
75,10
2
QL.51
Km0
Km37+402
37,40
Khu QLĐB IV quản lý
3
QL.56
Km0
Km18+020
18,02
Khu QLĐB IV quản lý
48
Tỉnh Long An
184,18
1
QL.50
Km11+030
Km33+770
31,04
2
QL.62
Km0
Km77+00
63,70
Sở GTVT quản lý
3
QL.N2
Km5+018
Km94+460
89,44
Khu QLĐB IV quản lý
49
Tỉnh Bình Dương
64,00
1
Km1+248
Km65+350
64,00
Hiện tỉnh đang QL BOT
50
Tỉnh Tiền Giang
63,84
1
QL.30
Km0
Km8+016
8,02
2
QL.50
Km36+300
Km88+626
52,33
Khu QLĐB IV quản lý
3
QL.60
Km0
Km3+500
3,50
51
Tỉnh Vĩnh Long
108,50
1
QL.53
Km0+000
Km43+200
47,36
2
QL.54
Km31+597
Km82+662
51,07
3
QL.57
Km0+000
Km7+410
6,38
Khu QLĐB IV quản lý
4
QL.80
Km0+000
Km3+697
3,70
52
Thành phố Cần Thơ
96,38
1
QL.61C
Km0
Km10+200
10,20
2
QL.80
Km54+591
Km82+690
28,10
Khu QLĐB IV quản lý
3
QL.91
Km0
Km51+140
50,41
Khu QLĐB IV quản lý
4
Nam Sông Hậu
Km0
Km9+102
7,67
Khu QLĐB IV quản lý
53
Tỉnh Đồng Tháp
192,75
1
QL.30
Km8+016
Km119+498
113,77
2
QL.54
Km0
Km31+597
31,60
Khu QLĐB IV quản lý
3
QL.80
Km3+697
Km51+077
47,38
54
Tỉnh Hậu Giang
127,60
1
QL.61B
Km0
Km15+100
14,73
Sở GTVT quản lý
2
QL.61C
Km10+200
Km47+352
37,15
Sở GTVT quản lý
3
QL.61
Km0
Km52+281
50,70
4
Nam Sông Hậu
Km9+102
Km17+704
7,30
Khu QLĐB IV quản lý
5
Quản Lộ-Phụng Hiệp
Km0
Km16+513
17,73
Khu QLĐB IV quản lý
55
Tỉnh An Giang
146,65
1
QL.91
Km51
Km67
16,00
2
QL.91C
Km0
Km32+265
32,27
Sở GTVT quản lý
3
QL.N1
Km138+914
Km162+200
23,29
Sở GTVT quản lý
4
QL.91
Km67
Km141+231
75,10
Khu QLĐB IV quản lý
56
Tỉnh Kiên Giang
311,68

1
QL.80
Km82+746
Km188+700
105,96
2
QL.63
Km0
Km74+200
74,20
3
QL.N1
Km162+200
Km202+625
40,43
Sở GTVT quản lý
4
QL.61
Km52+281
Km96+292
44,01
5
HLVB phía Nam
Km96+00
Km114+552
18,52
HLVB phía Nam
Km52+220
Km80+780
28,56
Khu QLĐB IV quản lý
57
Tỉnh Bến Tre
280,63
1
QL.57
Km7+410
Km103+283
96,93
2
QL.57B
Km0
Km86+228
86,23
3
QL.57C
Km0
Km65+987
65,99
Sở GTVT quản lý
4
QL.60
Km11+405
Km42+478
31,48
58
Tỉnh Sóc Trăng
195,20
1
QL.60
Km107+500
Km126+558
19,06
2
QL.61B
Km15+460
Km43+415
17,96
3
Quản Lộ-Phụng Hiệp
Km16+513
Km57+689
41,18
Khu QLĐB IV quản lý
4
Nam Sông Hậu
Km17+704
Km134+700
117,00
59
Tỉnh Trà Vinh
276,85
1
QL.53
Km43+200
Km166+858
123,66
2
QL.53B
Km0+000
Km34+500
34,50
3
QL.54
Km82+662
Km148+900
66,24
Khu QLĐB IV quản lý
4
QL.60
Km49+300
Km101+750
52,45
60
Tỉnh Bạc Liêu
62,78
1
Nam Sông Hậu
Km134+700
Km147+450
12,75
Khu QLĐB IV quản lý
2
Quản Lộ-Phụng Hiệp
Km51+921
Km101+954
50,03
Khu QLĐB IV quản lý
61
Tỉnh Cà Mau
92,62
1
QL.63
Km74+200
Km114+629
40,43
2
Quản Lộ-Phụng Hiệp
Km101+954
Km111+740
9,79
Khu QLĐB IV quản lý
3
HLVB phía Nam
Km10
Km52+405
42,41
Khu QLĐB IV quản lý




Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành18/10/2024
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Xây dựng / Nguyễn Văn Thắng
Phạm viTrung ương, Bộ Giao thông vận tải
Trích yếuThông tư quy định về phân cấp quản lý quốc lộ
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.