BỘ CÔNG AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /2026/TT-BCA Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe;
cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi, sử dụng giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; mẫu giấy phép lái xe, mẫu giấy phép lái xe quốc tế.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với việc sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi, sử dụng giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Số phôi giấy phép lái xe là mã số do nhà sản xuất phôi ghi ở mặt sau của giấy phép lái xe, bao gồm 02 chữ cái và các số phía sau.
2. Giấy phép lái xe điện tử là giấy phép lái xe thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu, được tích hợp lên hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử.
3. Hồ sơ điện tử cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe là tập hợp các tài liệu điện tử liên quan để cấp giấy phép lái xe.
4. Thẻ sát hạch viên điện tử là thẻ sát hạch viên thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu, được tích hợp lên hệ thống dữ liệu điện tử.
5. Giấy phép lái xe quốc tế là giấy phép lái xe có tên tiếng Anh là International Driving Permit, sau đây gọi tắt là IDP.
6. Giấy phép lái xe quốc gia là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của các nước cấp, có giá trị trên lãnh thổ quốc gia đó.
7. Hồ sơ điện tử giấy phép lái xe quốc tế là tập hợp các tài liệu điện tử liên quan đến cấp IDP.
8. Hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe là tập hợp phần cứng, đường truyền và phần mềm phục vụ công tác quản lý thông tin về sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe (còn gọi là cơ sở dữ liệu về sát hạch, cấp giấy phép lái xe), bao gồm:
a) Hệ thống thông tin sát hạch lái xe tại trung tâm sát hạch lái xe, Phòng Cảnh sát giao thông Công an các tỉnh, thành phố (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) và Cục Cảnh sát giao thông;
b) Hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, thành phố, Công an xã, phường, đặc khu (sau đây viết gọn là Công an cấp xã) nơi được bố trí điểm tiếp nhận.
Chương II
SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 4. Hình thức, nội dung và trình tự sát hạch lái xe
1. Sát hạch lý thuyết
a) Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường (đối với hạng B1 và hạng B trở lên); đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đối với hạng B1, B trở lên); nội dung liên quan đến vận tải đường bộ (đối với hạng C1 trở lên);
b) Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy vi tính, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 Thông tư này;
c) Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết.
2. Sát hạch thực hành lái xe trong hình
a) Đối với hạng A1, A
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp kết hợp với thiết bị chấm điểm tự động. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 02 bài sát hạch: bài sát hạch số 01 (đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường
có vạch cản, qua đường gồ ghề) và bài sát hạch số 02 (xử lý tình huống giả định trên đường) quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với hạng B1
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại;
c) Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp với chấm điểm trực tiếp; không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe qua các bài sát hạch đã bố trí tại trung tâm sát hạch lái xe gồm: xuất phát, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc, qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông, qua đường vòng quanh co, ghép xe vào nơi đỗ (hạng B và C1 thực hiện ghép xe dọc; hạng B, C, D1, D2 và D thực hiện ghép xe ngang), tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua, thao tác khi gặp tình huống nguy hiểm, thay đổi số trên đường bằng, kết thúc;
d) Đối với các hạng BE, D1E, D2E, DE
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại;
đ) Đối với hạng C1E, CE
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ.
3. Sát hạch thực hành lái xe trên đường
a) Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp với chấm điểm trực tiếp, có một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch;
b) Đối với các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, có một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch.
4. Nội dung sát hạch lái xe
a) Hạng A1 và A thực hiện theo quy định tại Phụ lục II; hạng B1 thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các hạng B, C1, C, D1, D2, D thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV, các hạng BE, D1E, D2E, DE thực hiện theo quy định tại Phụ lục V, hạng C1E, CE thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trình tự sát hạch lái xe
a) Sát hạch mô tô
Thí sinh thực hiện sát hạch lý thuyết, bài sát hạch số 1, bài sát hạch số 2;
b) Sát hạch ô tô
Thí sinh thực hiện sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, sát hạch thực hành lái xe trên đường.
Điều 5. Tiêu chuẩn kỹ thuật sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô
Đối với sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô trang bị máy tính để sát hạch lý thuyết và thiết bị chấm điểm tự động để sát hạch lái xe trong hình
Sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, gồm: hình của các bài sát hạch, xe sát hạch, thiết bị sát hạch lý thuyết, thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong hình, phòng chờ sát hạch, phòng sát hạch lý thuyết, phòng điều hành thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình và bố trí bài sát hạch số 2 theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Hội đồng sát hạch
1. Hội đồng sát hạch được thành lập theo quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe do Trưởng phòng Cảnh sát giao thông ban hành, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là chỉ huy Đội thuộc Phòng Cảnh sát giao thông;
c) Ủy viên Hội đồng là lãnh đạo Trung tâm sát hạch lái xe;
d) Sát hạch viên;
đ) Thư ký Hội đồng.
2. Trường hợp cần thiết, Cục Cảnh sát giao thông thành lập hội đồng sát hạch lái xe để tổ chức sát hạch lái xe tại địa phương, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo phòng thuộc Cục Cảnh sát giao thông;
c) Ủy viên Hội đồng là lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông và lãnh đạo Trung tâm sát hạch lái xe;
d) Sát hạch viên;
đ) Thư ký Hội đồng.
3. Hội đồng sát hạch làm việc phải có tối thiểu 2/3 số lượng thành viên tham dự, quyết định theo đa số; trường hợp các thành viên trong Hội đồng có ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng. Hội đồng sát hạch tự giải thể khi kết thúc kỳ sát hạch lái xe.
4. Khi làm nhiệm vụ sát hạch, Phó Chủ tịch, thư ký, sát hạch viên phải có thẻ sát hạch viên còn hiệu lực.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng sát hạch
a) Chỉ đạo, kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch lái xe;
b) Phân công và sắp xếp kế hoạch thực hiện kỳ sát hạch lái xe;
c) Phổ biến, hướng dẫn các quy định, nội quy sát hạch và các quy định cần thiết cho các sát hạch viên và thí sinh dự sát hạch biết và chấp hành;
d) Kiểm tra xe sát hạch, thiết bị chấm điểm, sân sát hạch, phương án đảm bảo an toàn trong quá trình sát hạch;
đ) Tổ chức kỳ sát hạch lái xe theo quy định;
e) Lập biên bản các trường hợp vi phạm để xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định;
g) Yêu cầu thí sinh bồi thường thiệt hại nếu để xảy ra tai nạn do lỗi của thí sinh dự sát hạch gây ra trong quá trình sát hạch;
h) Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch lái xe và ký xác nhận biên bản;
i) Gửi các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch lái xe để lưu trữ tại trung tâm sát hạch lái xe;
k) Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng sát hạch theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch
1. Tiêu chuẩn của sát hạch viên
a) Là sĩ quan thuộc lực lượng Công an nhân dân;
b) Có giấy phép lái xe từ 03 năm trở lên, còn điểm, còn hiệu lực;
c) Đã được Cục Cảnh sát giao thông tập huấn về nghiệp vụ sát hạch, kiểm tra đạt yêu cầu và cấp thẻ sát hạch viên;
d) Sát hạch viên chỉ có thẻ sát hạch viên hạng mô tô không được sát hạch các hạng giấy phép lái xe ô tô; sát hạch viên chỉ có thẻ sát hạch viên hạng ô tô không được sát hạch các hạng giấy phép lái xe mô tô;
đ) Đối với sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình (trừ thực hành lái xe trong hình hạng C1E, CE, D1E, D2E, DE) chỉ cần có thẻ sát hạch viên. Đối với sát hạch lái xe trên đường, sát hạch viên được sát hạch hạng xe tương ứng với hạng thẻ sát hạch viên, thẻ sát hạch viên hạng xe cao hơn được sát hạch hạng xe thấp hơn.
2. Tiêu chuẩn của thư ký: là sát hạch viên và đang công tác trong lĩnh vực sát hạch, cấp giấy phép lái xe thuộc Phòng Cảnh sát giao thông.
Điều 8. Tập huấn, kiểm tra và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ sát hạch viên
1. Tổ chức tập huấn
a) Căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của Phòng Cảnh sát giao thông, Cục Cảnh sát giao thông tổ chức tập huấn để cấp thẻ sát hạch viên;
b) Phòng Cảnh sát giao thông rà soát, lập danh sách cán bộ (kèm theo 02 ảnh chân dung chụp chính diện trên nền trắng, mặc trang phục theo Điều lệnh Công an nhân dân, khổ 2 x 3 cm) đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 7 Thông tư này tham gia tập huấn gửi về Cục Cảnh sát giao thông;
c) Cục Cảnh sát giao thông tiếp nhận, quyết định tổ chức lớp tập huấn kèm theo danh sách học viên đủ điều kiện tham dự.
2. Nội dung tập huấn
a) Tập huấn lý thuyết, nghiệp vụ bao gồm các nội dung sau:
Văn hóa ứng xử của sát hạch viên khi thực thi nhiệm vụ, kỹ năng giao tiếp.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến công tác sát hạch lái xe.
Kiến thức chung về cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị chấm điểm tự động và phương pháp kiểm tra thiết bị sát hạch; phương án đảm bảo an toàn trong quá trình tổ chức sát hạch; hướng dẫn sử dụng hệ thống chương trình phần mềm liên quan đến thiết bị chấm điểm tự động; phương pháp chấm điểm các nội dung sát hạch của các hạng xe bằng hình thức trắc nghiệm, tự động, cho người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt; phương pháp bảo hiểm tay lái khi sát hạch lái xe ô tô trên đường;
b) Tập huấn thực hành bao gồm các nội dung sau: thực hành kiểm tra các trang thiết bị phục vụ và thiết bị chấm điểm tự động; thực hành nhiệm vụ của sát hạch viên khi sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình và sát hạch lái xe trên đường, bảo hiểm tay lái khi sát hạch lái xe trên đường; thực hành các tình huống giả định khi xảy ra sự cố kỹ thuật trong quá trình sát hạch; thực hành kỹ năng lái xe nâng cao.
3. Kiểm tra
Học viên dự tập huấn phải đảm bảo tham gia đầy đủ nội dung chương trình tập huấn mới đủ điều kiện để được dự kiểm tra. Nội dung kiểm tra kết thúc chương trình tập huấn bao gồm bài lý thuyết và thực hành.
4. Hình thức tổ chức tập huấn, kiểm tra: tập trung.
5. Cán bộ hướng dẫn tập huấn và kiểm tra là cán bộ thuộc Cục Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
6. Cấp thẻ sát hạch viên: học viên dự tập huấn có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu tất cả các nội dung kiểm tra thì được cấp thẻ sát hạch viên; trường hợp học viên dự tập huấn có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu một trong các nội dung kiểm tra thì phải tham gia đợt tập huấn tiếp theo để được kiểm tra và cấp thẻ sát hạch viên.
7. Thẻ sát hạch viên được đổi khi bị sai hoặc thay đổi thông tin.
8. Thẻ sát hạch viên bị thu hồi trong trường hợp sau:
a) Cấp sai đối tượng, không đúng thẩm quyền;
b) Sát hạch viên không còn phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân;
c) Sát hạch viên vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ 02 lần trong 01 năm hoặc gây ra tai nạn giao thông đường bộ có hậu quả từ mức nghiêm trọng trở lên;
d) Sát hạch viên thực hiện không đúng quy trình sát hạch làm sai lệch kết quả sát hạch của học viên dẫn đến thay đổi kết quả cấp giấy phép lái xe;
đ) Học viên được sát hạch viên sát hạch nội dung lái xe trên đường, chấm đạt yêu cầu nhưng học viên gây ra 02 vụ tai nạn giao thông đường bộ có hậu quả từ mức nghiêm trọng trở lên trong 02 năm kể từ ngày cấp giấy phép lái xe.
9. Thẻ sát hạch viên có thời hạn tương ứng với thời hạn, hiệu lực của giấy phép lái xe; đối với trường hợp thẻ sát hạch viên bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều này ít nhất sau thời hạn 05 năm, đối với trường hợp bị thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều này ít nhất sau thời hạn 03 năm, đối với trường hợp bị thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 8 Điều này ít nhất sau thời hạn 01 năm, mới được xem xét tập huấn, kiểm tra và cấp thẻ sát hạch viên.
10. Định kỳ hằng năm, Cục Cảnh sát giao thông tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng sát hạch viên, trừ các trường hợp được cấp thẻ sát hạch viên chưa đủ 01 năm tính từ thời điểm được cấp thẻ đến thời điểm tổ chức kiểm tra.
Điều 9. Chuẩn bị kỳ sát hạch lái xe t
1. Tiếp nhận hồ sơ
a) Hồ sơ điện tử đề nghị sát hạch gửi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trước kỳ sát hạch lái xe ít nhất 07 ngày làm việc;
b) Trường hợp hệ thống bị lỗi hoặc cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng thì gửi hồ sơ bản giấy đến Phòng Cảnh sát giao thông.
2. Kiểm tra hồ sơ
a) Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái xe, Phòng Cảnh sát giao thông kiểm tra, đối chiếu điều kiện của thí sinh dự sát hạch theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này; duyệt hồ sơ thí sinh dự sát hạch, lập biên bản kiểm tra hồ sơ theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo thời gian, địa điểm tổ chức kỳ sát hạch lái xe cho người nộp hồ sơ; đối với hồ sơ không hợp lệ thì thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện theo quy định;
b) Trường hợp người không đạt kết quả sát hạch, có nhu cầu đăng ký sát hạch lại, Phòng Cảnh sát giao thông kiểm tra, đối chiếu với biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước, trường hợp không có tên thì không được tham dự sát hạch lại.
3. Phòng Cảnh sát giao thông căn cứ số lượng học viên dự sát hạch, tiến hành rà soát và bố trí thành viên Hội đồng sát hạch.
4. Phòng Cảnh sát giao thông ban hành quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe theo quy định tại mẫu số 04 Phụ lục VIII kèm theo danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại mẫu số 06 Phụ lục VIII, danh sách thí sinh có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trước kỳ sát hạch lái xe ít nhất 02 ngày làm việc, Phòng Cảnh sát giao thông phải báo cáo Cục Cảnh sát giao thông, thông báo cho trung tâm sát hạch lái xe, thí sinh dự sát hạch trực tiếp nộp hồ sơ về quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe. Việc thông báo thực hiện qua Cổng dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc hình thức phù hợp khác.
Điều 10. Trình tự tổ chức sát hạch
1. Họp Hội đồng sát hạch và khai mạc kỳ sát hạch lái xe
a) Trước khi tổ chức sát hạch, Chủ tịch Hội đồng sát hạch tổ chức họp Hội đồng, phân công nhiệm vụ của từng thành viên trong Hội đồng sát hạch;
b) Tổ chức khai mạc kỳ sát hạch lái xe để công bố quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe, phổ biến các nội dung có liên quan của kỳ sát hạch lái xe cho thí sinh dự sát hạch.
2. Sát hạch theo hình thức, nội dung, trình tự sát hạch quy định tại Điều 4 và các Phụ lục II, III, IV, V và VI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kết thúc kỳ sát hạch lái xe
Chủ tịch Hội đồng sát hạch tổ chức họp Hội đồng, Tổ giám sát (nếu có), thư ký Hội đồng báo cáo kết quả kỳ sát hạch lái xe. Chủ tịch Hội đồng sát hạch thông qua biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe với các thành viên Hội đồng, thống nhất, ký tên và đóng dấu vào biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch lái xe theo mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Chủ tịch Hội đồng sát hạch ký tên và đóng dấu vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh dự sát hạch theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe là hồ sơ gốc, giao cho người đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe tự bảo quản khi trả giấy phép lái xe. Phòng Cảnh sát giao thông tích hợp biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh vào hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
Điều 11. Giám sát kỳ sát hạch lái xe
1. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Cảnh sát giao thông thành lập Tổ giám sát để tổ chức giám sát kỳ sát hạch lái xe.
2. Thành phần Tổ giám sát:
a) Cán bộ Cục Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe, có thẻ sát hạch viên hạng B trở lên còn hiệu lực;
b) Cán bộ có kiến thức chuyên môn về pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ thuộc Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;
c) Số lượng người giám sát đối với kỳ sát hạch lái xe mô tô tối thiểu là 02 người, sát hạch lái xe ô tô tối thiểu là 03 người.
3. Khi làm nhiệm vụ giám sát các kỳ sát hạch lái xe, cán bộ giám sát phải mặc trang phục Công an nhân dân.
4. Nhiệm vụ của Tổ giám sát khi giám sát kỳ sát hạch lái xe
a) Giám sát việc thực hiện đúng nội dung, quy trình sát hạch của Hội đồng sát hạch, bảo đảm tính công khai, khách quan, minh bạch trong quá trình sát hạch;
b) Giám sát việc kiểm tra nhận dạng thí sinh trước khi vào phòng sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, trên đường; người không có nhiệm vụ không được vào phòng sát hạch lý thuyết;
c) Giám sát việc tổ chức sát hạch thực hành lái xe trên đường;
d) Cán bộ giám sát làm việc độc lập, không làm thay nhiệm vụ của sát hạch viên;
đ) Giám sát việc chuẩn bị bộ đề sát hạch lý thuyết đúng quy định, không bị đánh dấu khi giám sát sát hạch lái xe.
5. Quyền hạn của Tổ giám sát
a) Khi phát hiện vi phạm phải lập biên bản, đề nghị Hội đồng sát hạch xử lý kịp thời, đúng quy định;
b) Đối với trường hợp vi phạm nghiêm trọng liên quan đến nội dung, quy trình sát hạch, kết quả sát hạch, Tổ giám sát phải lập biên bản và báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đề nghị Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, xử lý.
6. Kết thúc kỳ sát hạch lái xe, Tổ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát với Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông.
Điều 12. Công nhận kết quả sát hạch
1. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng
A1, A và B1
a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình thì được công nhận đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe;
b) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được dự nội dung sát hạch bài sát hạch số 01, thí sinh không đạt bài sát hạch số 01 thì không được dự sát hạch lái xe bài sát hạch số 02;
c) Thí sinh được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu có nhu cầu dự sát hạch phải có giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp và có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe hoặc cung cấp hồ sơ hợp lệ hoặc có dữ liệu hồ sơ điện tử;
d) Trường hợp thí sinh có kết quả sát hạch không đạt, được đăng ký sát hạch lại ở các kỳ sát hạch lái xe khác.
2. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với thí sinh tham dự sát hạch lái xe hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình và sát hạch thực hành lái xe trên đường thì được công nhận đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe;
b) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được sát hạch thực hành lái xe trong hình, không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì không được sát hạch thực hành lái xe trên đường. Thí sinh được bảo lưu
kết quả nội dung sát hạch đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu có nhu cầu dự sát hạch lại, phải có giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp chưa có bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch trước hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe hoặc cung cấp hồ sơ hợp lệ hoặc có dữ liệu hồ sơ điện tử;
c) Trường hợp thí sinh có kết quả sát hạch không đạt, được đăng ký sát hạch lại ở các kỳ sát hạch lái xe khác.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe, Phòng Cảnh sát giao thông rà soát, tổng hợp kết quả và chuyển dữ liệu người đạt kết quả sát hạch về Cục Cảnh sát giao thông để cấp giấy phép lái xe, đồng thời báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh kết quả kỳ sát hạch lái xe.
4. Thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin vào phòng sát hạch lý thuyết, trên xe sát hạch hoặc có các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ, hủy bỏ kết quả kỳ sát hạch. Trường hợp thiết bị kỹ thuật chấm điểm tự động bị lỗi làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ hủy kết quả sát hạch và được sát hạch lại.
5. Thí sinh không đạt kết quả sát hạch có thể đăng ký sát hạch lại tại đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
6. Trường hợp thí sinh sát hạch do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng có nhu cầu sát hạch để cấp giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn hạng trong giấy phép lái xe phải đăng ký và chịu trách nhiệm về nội dung đăng ký.
Điều 13. Sát hạch lái xe đối với người khuyết tật
1. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1 điều khiển xe mô tô ba bánh
a) Thí sinh thực hiện sát hạch lý thuyết và sát hạch lái xe trong hình theo nội dung và trình tự quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe hoặc sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô có đủ điều kiện, có hai sát hạch viên chấm điểm trực tiếp;
b) Hình sát hạch theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
2. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B số tự động
a) Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B số tự động cho người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái: thí sinh thực hiện đủ nội dung và trình tự sát hạch quy định tại Điều 4 Thông tư này; sát hạch tại trung tâm sát
hạch lái xe, có hai sát hạch viên ngồi trên xe chấm điểm trực tiếp nội dung sát hạch lái xe trong hình và trên đường;
b) Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B số tự động cho người khuyết tật, trừ người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái: thí sinh thực hiện đủ nội dung và trình tự sát hạch quy định tại Điều 4 Thông tư này; sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe.
Điều 14. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt
1. Nội dung và trình tự sát hạch lái xe: thực hiện theo nội dung và trình tự sát hạch lái xe hạng A1 quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Việc tổ chức sát hạch được thực hiện như sau: tổ chức sát hạch riêng. Sát hạch lý thuyết bằng hình thức hỏi - đáp; sử dụng phương pháp trắc nghiệm trên giấy; thời gian thi là 50 phút. 02 sát hạch viên thực hiện nhiệm vụ, sát hạch lần lượt cho từng thí sinh; mỗi thí sinh chọn ngẫu nhiên 01 đề sát hạch trong bộ đề; 01 sát hạch viên đọc câu hỏi và quan sát thí sinh, 01 sát hạch viên đánh dấu nhân
(x) vào ô tương ứng mà thí sinh chọn trên bài sát hạch lý thuyết. Sát hạch viên chấm điểm, ký tên xác nhận vào bài sát hạch lý thuyết, biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe và thông báo kết quả sát hạch cho thí sinh. Trường hợp thực hiện nội dung sát hạch thông qua người phiên dịch, người phiên dịch phải dịch đúng, đủ câu hỏi của sát hạch viên và câu trả lời của thí sinh; cơ sở đào tạo lái xe hoặc thí sinh dự sát hạch thuê người phiên dịch.
3. Thí sinh ký tên hoặc điểm chỉ tại vị trí ký tên trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe, bài sát hạch lý thuyết, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
Điều 15. Thí sinh dự sát hạch lái xe
1. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Được cơ đào tạo lái xe xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe hoặc được cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo lái xe theo đúng quy định.
Điều 16. Hồ sơ dự sát hạch lái xe
1. Hồ sơ đề nghị sát hạch do cơ sở đào tạo lái xe nộp gồm: Báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch theo mẫu 02 Phụ lục VIII kèm theo danh sách thí sinh đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông
a) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành khóa đào tạo đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE;
b) Giấy khám sức khoẻ của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp chưa có bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị (đối với người nước ngoài). Trường hợp cá nhân thực hiện thủ tục nộp bản sao, bản sao điện tử không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp cá nhân nộp bản sao, bản sao điện tử có giá trị sử dụng thay bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực thì không phải xuất trình bản chính.
3. Hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái xe do quá thời hạn sử dụng, nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc tại Công an cấp xã, cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đạt yêu cầu viết phiếu tiếp nhận. Trường hợp nộp hồ sơ tại Công an cấp xã thì phải chuyển hồ sơ về Phòng Cảnh sát giao thông trong thời gian không quá 01 ngày làm việc.
a) Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị (đối với người nước ngoài). Trường hợp cá nhân thực hiện thủ tục nộp bản sao, bản sao điện tử không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp cá nhân nộp bản sao, bản sao điện tử có giá trị sử dụng thay bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực thì không phải xuất trình bản chính;
b) Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp đối với trường hợp mất giấy phép lái xe (đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp);
c) Giấy khám sức khoẻ của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp chưa có bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;
d) Bản sao giấy tờ chứng minh thôi không còn phục vụ trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân (đối với trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân).
Điều 17. Lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch
1. Sau mỗi kỳ sát hạch lái xe, Phòng Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch lái xe, bao gồm:
a) Quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe;
b) Danh sách thí sinh dự sát hạch;
c) Biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh;
d) Báo cáo, đề xuất tổ chức sát hạch kèm theo danh sách thí sinh dự sát hạch, danh sách thành viên Hội đồng sát hạch;
đ) Biên bản phân công nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch lái xe;
e) Biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch lái xe;
g) Danh sách thí sinh đạt, vắng, trượt các nội dung sát hạch.
2. Trường hợp cơ sở đào tạo lái xe có sân tập lái dùng để thực hiện sát hạch lái xe mô tô phải lưu trữ dữ liệu giám sát sát hạch; dữ liệu kết quả sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình với thời hạn 03 năm.
3. Trung tâm sát hạch lái xe lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch lái xe bao gồm:
a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, e, g khoản 1 Điều này;
b) Dữ liệu giám sát sát hạch bao gồm: dữ liệu sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và sát hạch thực hành lái xe trên đường.
4. Thí sinh tự bảo quản Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.
5. Thời gian lưu trữ hồ sơ
a) 05 năm đối với các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) 02 năm đối với các tài liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
6. Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm hướng dẫn Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện việc số hóa, lưu trữ dữ liệu hồ sơ kết quả sát hạch.
Chương III
CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 18. Mẫu giấy phép lái xe, sử dụng, quản lý giấy phép lái xe
1. Cục Cảnh sát giao thông quản lý cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe trên toàn quốc; cấp phôi, vật tư in giấy phép lái xe cho Phòng Cảnh sát giao thông. Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Giấy phép lái xe được cấp dưới dạng điện tử hoặc bằng vật liệu PET. Mỗi người được cấp 01 số giấy phép lái xe dùng chung cho cả giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.
3. Cá nhân nếu có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn với giây phép lái xe có thời hạn thì đăng ký, làm thủ tục đổi giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 21, 22, 23 của Thông tư này.
4. Người có giấy phép lái xe được lái các hạng xe ghi trong giấy phép lái xe.
5. Khi đổi, cấp giấy phép lái xe nâng hạng, Phòng Cảnh sát giao thông thu lại giấy phép lái xe cũ (nếu có) và tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
6. Người có giấy phép lái xe hạng B số tự động không được lái loại xe ô tô số cơ khí (số sàn).
7. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau:
a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia thì phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
b) Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
8. Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET và giấy phép lái xe cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, giấy phép lái xe cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp có hiệu lực, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe hoặc có thông tin giấy phép lái xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.
9. Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng D đối với trường hợp người được cấp, đổi, cấp lại khi không đủ 5 năm tính từ ngày cấp, đổi, cấp lại theo tuổi tối đa được phép điều khiển là đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ, thì thời hạn sử dụng tính từ ngày cấp, đổi, cấp lại đến thời hạn còn lại theo độ tuổi tối đa theo độ tuổi trên.
Điều 19. Cấp giấy phép lái xe
1. Cục Cảnh sát giao thông cấp giấy phép lái xe điện tử cho người đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe và tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm kết thúc kỳ sát hạch lái xe. Trường hợp người dân có nhu cầu cấp giấy phép lái xe chất liệu PET, Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe; việc trả giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe được thực hiện tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc qua cơ sở đào tạo (nếu có), trung tâm sát hạch hoặc qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
2. Việc cấp giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe ô tô các hạng mà quá thời hạn sử dụng; mất giấy phép lái xe ô tô và giấy phép lái xe đó quá thời hạn sử dụng bao gồm cả người có giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân khi thôi không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực hiện như sau:
a) Người có giấy phép lái xe thuộc các trường hợp trên phải có tên trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý), trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ
Quốc phòng cấp bị mất phải có xác nhận của cơ quan đã cấp thì phải dự sát hạch các nội dung sau đây:
Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng kể từ ngày hết hạn mà người có giấy phép lái xe không thể thực hiện được thủ tục đổi giấy phép lái xe do ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thì người đó không phải sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe được quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này.
Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này để cấp giấy phép lái xe.
Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư này.
Hồ sơ đề nghị sát hạch thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này;
b) Người có giấy phép lái xe được quy định tại điểm a khoản này có nhu cầu ôn tập thì đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch lái xe để được hướng dẫn ôn tập;
c) Trường hợp người có giấy phép lái xe được quy định tại điểm a khoản này sát hạch không đạt, nếu có nhu cầu thì đăng ký với Phòng Cảnh sát giao thông để tham gia sát hạch lại.
3. Chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 20. Cấp lại giấy phép lái xe
1. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng mà bị mất, được đề nghị cấp lại giấy phép lái xe. Việc cấp lại giấy phép lái xe bị mất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 21 Thông tư này.
2. Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 21. Đổi giấy phép lái xe
1. Các trường hợp đổi giấy phép lái xe
a) Người có giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được;
b) Người nước ngoài đã có giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp trước khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
c) Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước;
d) Người có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn với giấy phép lái xe có thời hạn;
đ) Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: người đề nghị đổi giấy phép lái xe không còn giấy phép lái xe đã được cấp và thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm:
a) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;
b) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài);
c) Các giấy tờ khác thể hiện thông tin để đối chiếu nếu thuộc trường hợp được quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
d) Giấy xác nhận hoặc hồ sơ, giấy tờ chứng minh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên đối với trường hợp ốm đau; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người đề nghị đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh đối với các trường hợp có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng.
3. Trình tự thực hiện
a) Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân; hồ sơ phải kê khai theo hướng dẫn, chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí đổi giấy phép lái xe theo quy định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.
Trường hợp người dân chưa có định danh mức độ 2 hoặc chưa có dữ liệu giấy phép lái xe trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe hoặc do lỗi hệ thống Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc thuộc các trường hợp có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng mà không thể thực hiện được việc đổi giấy phép lái (xe do ốm đau, thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh) thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã nơi bố trí điểm tiếp nhận hoặc Phòng Cảnh sát giao thông. Cá nhân chụp ảnh trực tiếp hoặc gửi 01 ảnh chân dung, nền trắng, kích thước 3 cm x
4 cm tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc sử dụng ảnh từ dữ liệu căn cước và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí.
b) Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin giấy phép lái xe, trường hợp chưa có thông tin phải xác minh theo mẫu số 01 Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; tra cứu vi phạm của người lái xe, thực hiện nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả.
Trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi thì phải thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì hướng dẫn những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, tích hợp giấy phép lái xe trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người dân có nhu cầu, Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
d) Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân; trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân, giấy phép lái xe được trả cho đúng cá nhân đổi giấy phép lái xe.
4. Trường hợp người lái xe có nhu cầu đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn, phải đăng ký với cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
5. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe là hồ sơ gốc gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, giao cho người lái xe tự bảo quản, trừ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư này.
Điều 22. Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp
1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp khi không còn phục vụ trong Quân đội
a) Người có giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp còn thời hạn sử dụng có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
b) Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác nhau, được đổi sang giấy phép lái xe có hiệu lực lái các hạng xe tương ứng; giấy phép lái xe quân sự hạng Cx được đổi sang giấy phép lái xe hạng C;
c) Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản sao giấy tờ chứng minh thôi không còn phục vụ trong lực lượng Quân đội nhân dân;
b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;
c) Giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng về việc đã được cấp giấy phép lái xe quân sự, tình trạng còn thời hạn sử dụng.
3. Trình tự thực hiện
a) Cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã, cá nhân chụp ảnh trực tiếp hoặc sử dụng ảnh tại dữ liệu căn cước hoặc nộp ảnh 3 cm x 4 cm tại nơi tiếp nhận hồ sơ, xuất trình bản chính các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định;
b) Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã kiểm tra hồ sơ, tra cứu vi phạm của người lái xe, thực hiện nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả.
Trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi thì phải thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì hướng dẫn những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trường hợp phát hiện có nghi vấn, Phòng Cảnh sát giao thông có văn bản đề nghị đơn vị chức năng thuộc Bộ Quốc phòng xác minh giấy phép lái xe đã cấp theo mẫu số 01 Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này. Khi chưa có kết quả
xác minh giấy phép lái xe hoặc có kết quả xác minh giấy phép lái xe không do Bộ Quốc phòng cấp thì không đổi giấy phép lái xe;
c) Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, tích hợp giấy phép lái xe trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người dân có nhu cầu, Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
d) Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
4. Trường hợp người lái xe có nhu cầu đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn, phải đăng ký với cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
5. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, giao cho người lái xe tự bảo quản, trừ các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này.
Điều 23. Đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân
1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân khi thôi không còn phục vụ trong lực lượng Công an
a) Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng; bị mất, bị hỏng nhưng vẫn còn thời hạn sử dụng, có thông tin trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý) có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
b) Người có giấy phép lái xe mô tô bằng vật liệu giấy, không bị tẩy xóa, rách nát, có đủ thông tin trong giấy phép lái xe có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
c) Không đổi giấy phép lái xe trong trường hợp bị tẩy xóa thông tin; người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ; người không có thông tin trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý).
2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe
a) Giấy phép lái xe trong trường hợp không có trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe Công an nhân dân hoặc sổ quản lý giấy phép lái xe; bản cam kết trong trường hợp giấy phép lái xe bị mất, còn hồ sơ gốc;
b) Bản sao giấy tờ chứng minh thôi không còn phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân hoặc công văn đề nghị đổi giấy phép lái xe Công an nhân dân của
đơn vị để phục vụ yêu cầu công tác;
c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp.
3. Trình tự thực hiện
a) Cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã; cá nhân chụp ảnh trực tiếp hoặc sử dụng ảnh tại dữ liệu căn cước hoặc gửi ảnh chân dung, nền trắng, kích thước 3cm x 4cm tại nơi tiếp nhận hồ sơ, xuất trình bản chính các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định;
b) Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin giấy phép lái xe Công an nhân dân, trường hợp chưa có thông tin phải xác minh theo mẫu số 01 Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; tra cứu vi phạm của người lái xe, thực hiện nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả.
Trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi thì phải thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì hướng dẫn những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, tích hợp giấy phép lái xe trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người dân có nhu cầu, Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
d) Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
4. Trường hợp người lái xe có nhu cầu đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn, phải đăng ký với cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
5. Hồ sơ gốc, gồm tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, giao cho người lái xe tự bảo quản, trừ các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư này.
Điều 24. Đổi giấy phép lái xe của nước ngoài
1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe của nước ngoài
a) Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng và có một trong các giấy tờ sau: giấy chứng
minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam phù hợp với thời hạn giấy phép lái xe, thị thực, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú được cấp;
b) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe tại Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
c) Không đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài quá thời hạn sử dụng, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ thông tin để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp; người Việt Nam có giấy phép lái xe nước ngoài có thời gian lưu trú tại nước ngoài dưới 03 tháng.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng tại Việt Nam hoặc bản dịch của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;
b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp (trừ người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú);
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị (đối với người nước ngoài). Trường hợp cá nhân thực hiện thủ tục nộp bản sao, bản sao điện tử không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp cá nhân nộp bản sao, bản sao điện tử có giá trị sử dụng thay bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực thì không phải xuất trình bản chính.
3. Trình tự thực hiện
a) Cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp cá nhân chụp ảnh trực tiếp hoặc sử dụng ảnh tại dữ liệu căn cước hoặc gửi ảnh chân dung, nền trắng, kích thước 3 cm x 4 cm tại
nơi tiếp nhận hồ sơ và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, sử dụng ảnh tại dữ liệu căn cước hoặc cá nhân tự cập nhật ảnh, cá nhân kê khai theo hướng dẫn, phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí đổi giấy phép lái xe thông qua chức năng thanh toán của Cổng dịch vụ công Quốc gia theo quy định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân;
b) Trường hợp phát hiện có nghi vấn về việc nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh xác minh;
c) Trường hợp hồ sơ giấy phép lái xe hợp lệ, Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận nhập thông tin điện tử, in phiếu hẹn trả kết quả; trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, giấy phép lái xe điện tử được tích hợp trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người dân có nhu cầu, Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
đ) Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
4. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe được giao cho người lái xe quản lý là hồ sơ gốc, gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe nước ngoài, trừ các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 26 Thông tư này.
5. Thời hạn sử dụng và hạng xe được phép điều khiển
a) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài phù hợp với thời hạn ghi tại một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;
b) Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam để điều khiển các hạng xe tương ứng.
Điều 25. Thu hồi giấy phép lái xe
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe thực hiện thu hồi theo trình tự sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện người có giấy
phép lái xe thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15,
Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông ra quyết định thu hồi để hủy bỏ giấy phép lái xe (nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu hồi và hủy bỏ) và hủy bỏ việc tích hợp giấy phép lái xe điện tử trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy phép lái xe, cá nhân phải nộp giấy phép lái xe bị thu hồi đến Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông có trách nhiệm tiếp nhận giấy phép lái xe bị thu hồi và hủy bỏ theo quy định.
2. Xử lý đối với trường hợp giấy phép lái xe bị thu hồi
a) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hồ sơ, trình tự thực hiện cấp lại giấy phép lái xe thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 21 Thông tư này;
b) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ không có giá trị sử dụng, cơ quan quản lý giấy phép lái xe cập nhật dữ liệu về hành vi vi phạm trên hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; ngoài ra, người có hành vi vi phạm không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch lại như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.
Điều 26. Lưu trữ hồ sơ đổi giấy phép lái xe
1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe các trường hợp có giây phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng thuộc các trường hợp ôm đau, thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, gồm:
a) Giấy xác nhận hoặc hồ sơ, giấy tờ chứng minh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên đối với trường hợp ốm đau;
b) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người đề nghị đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh.
2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng cấp, gồm: bản sao giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng về việc đã được cấp giấy phép lái xe quân sự, tình trạng còn thời hạn sử dụng.
3. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân khi không còn phục vụ trong lực lượng Công an, gồm:
a) Bản sao giấy phép lái xe trong trường hợp không có trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe Công an nhân dân hoặc sổ quản lý giấy phép lái xe;
b) Bản cam kết trong trường hợp mất giấy phép lái xe, còn hồ sơ gốc;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh không còn phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân hoặc công văn đề nghị đổi giấy phép lái xe Công an nhân dân của đơn vị để phục vụ yêu cầu công tác.
4. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe của người nước ngoài
a) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng tại Việt Nam hoặc bản dịch của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên hoặc thẻ thường trú còn giá trị sử dụng (đối với người nước ngoài).
5. Thời gian lưu trữ hồ sơ: 02 năm đối với các hồ sơ quy định tại Điều này.
6. Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm hướng dẫn Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện việc số hóa, lưu trữ dữ liệu hồ sơ quy định tại Điều này.
Chương IV
CẤP, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
Điều 27. Mẫu giấy phép lái xe quốc tế
1. IDP là một quyển sổ có kích thước A6 (148 mm x 105 mm), có ký hiệu bảo mật, bìa màu xám, những trang giấy bên trong màu trắng theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trang 1 (trang bìa) ghi thông tin cơ bản của IDP được in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh; trang 2 quy định về phạm vi sử dụng IDP in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, trang 3 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Việt, trang 4 để trống, trang 5 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Anh, trang 6 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Nga, trang 7 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha, trang 8 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp, trang 9 quy định hạng xe được điều khiển in bằng tiếng Pháp.
3. Số IDP gồm ký hiệu phân biệt quốc gia của Việt Nam đối với giao thông quốc tế là VN và 12 chữ số sau là số giấy phép lái xe quốc gia.
Điều 28. Hạng xe điều khiển của giấy phép lái xe quốc tế
Hạng xe được phép điều khiển của IDP tương ứng với các hạng xe của giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 29. Cấp giấy phép lái xe quốc tế
1. Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp còn giá trị sử dụng, thực hiện như sau:
a) Hồ sơ cấp IDP: cá nhân thực hiện trực tiếp tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia;
b) Trình tự cấp IDP:
Trường hợp đề nghị trực tiếp, phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, cá nhân được chụp ảnh trực tiếp hoặc gửi 01 ảnh chân dung, nền trắng kích thước 3 cm x 4 cm, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) để thực hiện kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của việc cấp IDP và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trường hợp gửi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, cá nhân kê khai theo hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai, phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán lệ phí của Cổng dịch vụ công Quốc gia và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đề nghị;
c) Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe;
d) In và trả giấy phép lái xe được thực hiện tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
2. Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp, còn giá trị sử dụng, thực hiện như sau:
a) Hồ sơ cấp IDP: bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; bản sao thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài; 01 ảnh chân dung, nền trắng, kích thước 3 x 4 cm;
b) Trình tự cấp IDP:
Trường hợp đề nghị trực tiếp, phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú hoặc tạm trú (đối với người nước ngoài) để kiểm tra đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đề nghị;
c) IDP được cấp trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Dữ liệu được chuyển về Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp IDP;
d) In và trả giấy phép lái xe được thực hiện tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
3. Không cấp IDP đối với các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép lái xe quốc gia bị tẩy xóa không còn đủ các thông tin cần thiết hoặc có sự khác biệt về nhận dạng;
b) Giấy phép lái xe quốc gia không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.
Điều 30. Sử dụng IDP
1. IDP do Việt Nam cấp theo Công ước về giao thông đường bộ năm 1968 không có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam.
2. IDP được công nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên sẽ được thực hiện theo điều ước quốc tế đó.
CHƯƠNG V
HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 31. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe
1. Hệ thống thông tin sát hạch lái xe tại trung tâm sát hạch lái xe
a) Quản lý tối thiểu các thông tin: kỳ sát hạch lái xe; thí sinh tham dự sát hạch; dữ liệu giám sát sát hạch; kết quả kỳ sát hạch lái xe;
b) Tiếp nhận thông tin kỳ sát hạch lái xe, thí sinh đủ điều kiện dự sát hạch từ hệ thống thông tin sát hạch lái xe của Phòng Cảnh sát giao thông;
c) Cung cấp kết quả sát hạch đến hệ thống thông tin của Phòng Cảnh sát giao thông và Cục Cảnh sát giao thông;
d) Chia sẻ dữ liệu giám sát sát hạch về Phòng Cảnh sát giao thông và Cục Cảnh sát giao thông;
đ) Có khả năng lưu trữ chính xác, đầy đủ các thông tin được quản lý; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan;
e) Đảm bảo các quy định về an toàn, an ninh thông tin, an toàn thông tin mạng theo các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Phòng Cảnh sát giao thông
a) Quản lý tối thiểu các thông tin: Kết quả duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự kỳ sát hạch lái xe; kỳ sát hạch lái xe; thí sinh tham dự kỳ sát hạch lái xe; dữ liệu giám sát sát hạch; kết quả kỳ sát hạch lái xe; số giấy phép lái xe; xác nhận hoàn thành khóa đào tạo; họ, tên; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; cơ sở đào tạo lái xe; hạng xe đào tạo; khoá đào tạo; ngày đạt kết quả sát hạch; cơ quan sát hạch; địa điểm tổ chức sát hạch (trung tâm sát hạch lái xe hoặc sân tập lái dùng để sát hạch); ngày cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe; cơ quan cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe; hạng giấy phép lái xe; ngày hết hạn; số phôi giấy phép lái xe;
b) Tạo kỳ sát hạch lái xe, cập nhật thông tin kỳ sát hạch lái xe và danh sách thí sinh tham dự kỳ sát hạch lái xe đồng thời cung cấp các thông tin này đến hệ thống thông tin tại trung tâm sát hạch lái xe;
c) Có khả năng tiếp nhận dữ liệu giám sát sát hạch từ hệ thống thông tin tại trung tâm sát hạch lái xe, truy cập từ xa để các cơ quan có thẩm quyền truy cập, khai thác; tiếp nhận thông tin thí sinh đạt kết quả sát hạch từ hệ thống thông tin sát hạch lái xe tại các Phòng Cảnh sát giao thông, tiếp nhận thông tin từ hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Công an cấp xã nơi bố trí điểm tiếp nhận;
d) Có khả năng cung cấp các thông tin tại điểm a của khoản này đến hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông;
đ) Có chức năng cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe; cấp, đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân; đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam;
e) Có khả năng lưu trữ chính xác, đầy đủ các thông tin được quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan;
g) Đảm bảo các quy định về an toàn, an ninh thông tin, an toàn thông tin mạng theo các quy định của pháp luật hiện hành.
3. Hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông
a) Quản lý tối thiểu các thông tin: số giấy phép lái xe; xác nhận hoàn thành khóa đào tạo; họ, tên; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; cơ sở đào tạo lái xe; hạng xe đào tạo; khoá đào tạo; ngày đạt kết quả sát hạch; cơ quan sát hạch; địa điểm tổ chức sát hạch (trung tâm sát hạch lái xe hoặc sân tập lái dùng để sát hạch); ngày cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe; cơ quan cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe; hạng giấy phép lái xe; ngày hết hạn; số phôi giấy phép lái xe;
b) Có khả năng tiếp nhận các thông tin tại điểm a khoản này từ hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Phòng Cảnh sát giao thông; tra cứu thông tin giấy phép lái xe, thực hiện các nghiệp vụ về sát hạch cấp giấy phép lái xe trên trang thông tin điện tử; lưu trữ chính xác, đầy đủ các thông tin được quản lý;
c) Có chức năng cấp giấy phép lái xe quốc tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Thông tư này; thu hồi giấy phép lái xe;
d) Có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng dịch vụ công Quốc gia, ứng dụng định danh Quốc gia, các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định và các hệ thống thông tin liên quan khác để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quản lý giấy phép lái xe và giấy phép lái xe quốc tế;
đ) Đảm bảo các quy định về an toàn, an ninh thông tin, an toàn thông tin
mạng theo các quy định của pháp luật hiện hành.
4. Hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận
a) Quản lý tôi thiểu các thông tin: số giây phép lái xe; họ, tên; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; ngày cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe; cơ quan cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe; hạng giấy phép lái xe; ngày hết hạn; số phôi giấy phép lái xe;
b) Có khả năng cung cấp các thông tin tại điểm a của khoản này đến hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Phòng Cảnh sát giao thông;
c) Có khả năng tiếp nhận thông tin tại điểm a của khoản này từ người đổi giây phép lái xe;
d) Có khả năng lưu trữ chính xác, đầy đủ các thông tin được quản lý; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan;
đ) Đảm bảo các quy định về an toàn, an ninh thông tin, an toàn thông tin mạng theo các quy định của pháp luật hiện hành.
|
計
T
|
Điều 32. Nguyên tắc và hình thức khai thác dữ liệu trên hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe
1. Nguyên tắc khai thác
a) Việc khai thác dữ liệu sát hạch, cấp giấy phép lái xe thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng;
b) Cơ quan quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe quy định tại Điều 35, Điều 36 của Thông tư này và Công an cấp xã có trách nhiệm bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin;
c) Các dịch vụ khai thác thông tin dữ liệu giấy phép lái xe được cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng.
2. Hình thức khai thác
a) Khai thác trực tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu giấy phép lái xe trực tiếp từ trang thông tin điện tử giấy phép lái xe theo quy định về cấp độ bảo mật và phân quyền sử dụng, khai thác dữ liệu giấy phép lái xe;
b) Khai thác gián tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu giấy phép lái xe cung cấp thông tin lấy từ cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe, bao gồm: các thông tin ghi trên giấy phép lái xe (trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, ngoài thông tin in trên giấy phép lái xe còn được cung cấp thêm thông tin về đào tạo, sát hạch, vi phạm pháp luật giao thông đường bộ).
Điều 33. Thời gian lưu trữ dữ liệu trên hệ thống thông tin
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc quản lý tài liệu lưu trữ điện tử theo quy định sau đây:
1. Thời gian lưu trữ dữ liệu về sát hạch lái xe tại trung tâm sát hạch lái xe tối thiểu là 05 năm.
2. Thời gian lưu trữ dữ liệu về sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông tối thiểu là 50 năm.
Điều 34. Quy trình khai thác hệ thống thông tin về cấp giấy phép lái xe
1. Đối với cấp mới giấy phép lái xe
a) Phòng Cảnh sát giao thông: khai thác thông tin về dữ liệu đề nghị sát hạch lái xe trên hệ thống thông tin đào tạo lái xe để duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện sát hạch; căn cứ quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe tạo lập danh sách học viên đủ điều kiện tham gia sát hạch gửi trung tâm sát hạch lái xe và sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô để phối hợp tổ chức kỳ sát hạch lái xe; tiếp nhận
dữ liệu kết quả sát hạch do các trung tâm sát hạch lái xe và sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô trên hệ thống thông tin sát hạch lái xe để lập danh sách cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả sát hạch;
b) Trung tâm sát hạch lái xe và sân tập lái dùng để sát hạch lái xe đã trang bị hệ thống thông tin để sát hạch lái xe: tiếp nhận danh sách thí sinh dự sát hạch do Phòng Cảnh sát giao thông đồng bộ trên hệ thống thông tin và thực hiện quy trình sát hạch trên hệ thống thông tin sát hạch lái xe; đồng bộ dữ liệu kết quả kỳ sát hạch lái xe vào hệ thống thông tin sát hạch lái xe;
c) Cục Cảnh sát giao thông: tiếp nhận dữ liệu giấy phép lái xe đã được Phòng Cảnh sát giao thông đồng bộ vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe để tổ chức quản lý và sử dụng dữ liệu theo quy định.
2. Đối với đổi giấy phép lái xe
a) Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận: tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra, cập nhật, xác thực hồ sơ điện tử vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe và chuyển hồ sơ điện tử lên Phòng Cảnh sát giao thông;
b) Phòng Cảnh sát giao thông: tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các quy trình đổi giấy phép lái xe trên hệ thống thông tin giấy phép lái xe; kiểm tra, cập nhật, xác thực hồ sơ điện tử vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe và chuyển hồ sơ điện tử lên Cục Cảnh sát giao thông;
c) Cục Cảnh sát giao thông tiếp nhận dữ liệu giấy phép lái xe đã được đồng bộ vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông để tổ chức quản lý và sử dụng dữ liệu theo quy định.
Điều 35. Quy trình khai thác hệ thống thông tin đối với cấp, quản lý giấy phép lái xe quốc tế
1. Phòng Cảnh sát giao thông: tiếp nhận hồ sơ và thực hiện quy trình cấp IDP trên hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Phòng Cảnh sát giao thông; kiểm tra, cập nhật, xác thực hồ sơ điện tử vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Phòng Cảnh sát giao thông và thực hiện quy trình in IDP; kiểm tra chất lượng giấy phép lái xe sau khi in và đồng bộ dữ liệu vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông.
2. Cục Cảnh sát giao thông
a) Tiếp nhận dữ liệu IDP đã được Phòng Cảnh sát giao thông đồng bộ vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông để tổ chức quản lý và sử dụng dữ liệu theo quy định;
b) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp IDP của cá nhân thì thực hiện như quy trình tại khoản 1 Điều này.
CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Trách nhiệm Cục Cảnh sát giao thông
1. Công tác sát hạch lái xe
a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác sát hạch lái xe để thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước;
b) Xây dựng bộ câu hỏi; phần mềm hệ thống thông tin sát hạch, cấp giấy phép lái xe; phần mềm dùng cho sát hạch lý thuyết để phục vụ công tác sát hạch lái xe, hướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước và chuyển giao cho Phòng Cảnh sát giao thông;
c) Xây dựng chương trình, tài liệu tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên cho đội ngũ sát hạch viên trong cả nước và lưu trữ hồ sơ sát hạch viên theo quy định;
d) Công bố và cập nhật danh sách các trung tâm sát hạch lái xe được cấp hoặc bị thu hồi giấy phép sát hạch trên trang thông tin điện tử;
đ) Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh địa điểm sát hạch, Cục Cảnh sát giao thông thống nhất với trung tâm sát hạch và thông báo cho Phòng Cảnh sát giao thông trước ít nhất 10 ngày tổ chức kỳ sát hạch;
e) Khi có đề nghị của Phòng Cảnh sát giao thông hoặc xét thấy cần thiết, Cục Cảnh sát giao thông cử sát hạch viên tham gia hội đồng sát hạch lái xe thuộc Công an các địa phương.
2. Công tác cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe
a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe để thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước;
b) Hướng dẫn và quản lý việc sử dụng phôi giấy phép lái xe;
c) Quản lý dữ liệu tập trung, cấp giấy phép lái xe.
3. Công tác cấp giấy phép lái xe quốc tế
a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác cấp IDP để thực hiện thống nhất trong cả nước;
b) Hướng dẫn và quản lý việc sử dụng phôi IDP theo thẩm quyền;
c) Công bố, cập nhật danh sách các nước tham gia Công ước Viên hàng năm theo thông báo chính thức của Liên hợp quốc trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông;
d) Triển khai thực hiện dịch vụ công về cấp IDP;
đ) Quản lý dữ liệu tập trung, cấp giấy phép lái xe.
4. Công tác quản lý hệ thống thông tin
a) Xây dựng, nâng cấp và duy trì hoạt động của hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông; hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình cấp mới, đổi, cấp lại giấy phép lái xe, cấp giấy phép lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công Quốc gia để tiếp nhận, tích hợp dữ liệu, chia sẻ, kết nối với cơ quan quản lý có liên quan; ứng dụng công nghệ chuyển đổi số trong sát hạch, cấp giấy phép lái xe; xây dựng phần mềm giám sát sát hạch lái xe, hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027;
b) Cung cấp tài khoản để Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận và Phòng Cảnh sát giao thông đăng nhập, truyền dữ liệu và khai thác dữ liệu trên hệ thống thông tin;
c) Xây dựng, tập huấn chuyển giao phần mềm nghiệp vụ trong hệ thống thông tin sát hạch và hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại trung tâm sát hạch lái xe và Phòng Cảnh sát giao thông.
5. Đối với công tác kiểm tra
a) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý sát hạch, cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe và lưu trữ hồ sơ tại Công an địa phương;
b) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác tổ chức các kỳ sát hạch lái xe tại trung tâm sát hạch lái xe, đình chỉ hoạt động, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý các vi phạm theo quy định hiện hành.
6. Cục Cảnh sát giao thông chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan thiết kế, sản xuất, in thông tin chung trên phôi giấy phép lái xe, phôi giấy phép lái xe quốc tế cấp cho Công an các đơn vị, địa phương.
Điều 37. Trách nhiệm Phòng Cảnh sát giao thông
1. Công tác sát hạch lái xe
a) Triển khai nối mạng với các trung tâm sát hạch lái xe tại địa phương và Cục Cảnh sát giao thông;
b) Cung cấp tài khoản hệ thống thông tin giám sát sát hạch để Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đơn vị đưa học viên đến tổ chức sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe không nằm trên địa bàn, các trung tâm sát hạch lái xe đăng nhập, truyền và khai thác dữ liệu; dữ liệu kết quả sát hạch khai thác trên phần mềm của hệ thống thông tin giám sát được tổng hợp theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Công khai lịch, địa điểm dự kiến tổ chức các kỳ sát hạch lái xe của tháng sau trước ngày 20 của tháng trước trên Trang thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công quốc gia;
d) Tổ chức các kỳ sát hạch lái xe.
2. Công tác cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe
a) Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe, chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông; in và trả giấy phép lái xe;
b) Hướng dẫn Công an cấp xã tiếp nhận hồ sơ đổi, cấp lại giấy phép lái xe và chuyển dữ liệu về Phòng Cảnh sát giao thông;
c) Thực hiện việc thu hồi và hủy bỏ giấy phép lái xe khi có quyết định thu hồi của Cục Cảnh sát giao thông.
3. Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ cấp IDP, chuyển dữ liệu đến Cục
Cảnh sát giao thông; in và trả IDP.
4. Công tác quản lý hệ thống thông tin
a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống và mạng truyền số liệu của hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe;
b) Vận hành hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe;
c) Tiếp nhận, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm đối với các phần mềm nghiệp vụ trong hệ thống thông tin sát hạch và hệ thống thông tin giấy phép lái xe;
d) Sử dụng các phần mềm trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe để thực hiện sát hạch lái xe, tổng hợp kết quả làm cơ sở cấp, cấp lại giấy phép lái xe theo quy định;
đ) Sử dụng các phần mềm trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe để cập nhật, xử lý, khai thác, xác thực và đồng bộ dữ liệu và quản lý giấy phép lái xe;
e) Sử dụng dữ liệu trên hệ thống thông tin được cài đặt, chuyển giao tại Phòng Cảnh sát giao thông, trung tâm sát hạch lái xe để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông tin cho các đơn vị chức năng. 5. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác tiếp nhận hồ sơ đổi, cấp lại giấy phép lái xe tại Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận. Điều 38. Trách nhiệm của Công an cấp xã 1. Phối hợp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe; hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấp phép lái xe do quá thời hạn sử dụng. 2. Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trên các tuyến đường sát hạch thuộc địa bàn quản lý. 3. Phối hợp theo dõi việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với công dân trên địa bàn quản lý sau khi sát hạch, cấp giấy phép lái xe. Điều 39. Trách nhiệm Trung tâm sát hạch lái xe 1. Đối với công tác quản lý sát hạch a) Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra, chấm điểm theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch lái xe đạt kết quả chính xác, khách quan; báo cáo về | 回
Phòng Cảnh sát giao thông, Cục Cảnh sát giao thông khi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch hoạt động không chính xác, không ổn định hoặc khi thay đổi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch để xử lý kịp thời;
b) Phối hợp và tạo mọi điều kiện để học viên đến ôn luyện và các Hội đồng sát hạch tổ chức sát hạch thuận tiện, đúng kế hoạch;
c) Chấp hành và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra trung tâm sát hạch lái xe;
d) Công khai mức thu phí sát hạch và giá các dịch vụ khác trên trang thông tin điện tử của trung tâm sát hạch lái xe;
đ) Bảo đảm an toàn cho các kỳ sát hạch lái xe; phối hợp các đơn vị, cơ quan liên quan giải quyết khi có các vụ việc tai nạn, mất an toàn xảy ra;
e) Công khai lịch sát hạch trên Trang thông tin điện tử của trung tâm sát hạch lái xe, lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
g) Truyền, chia sẻ dữ liệu giám sát sát hạch đến Phòng Cảnh sát giao thông, Cục Cảnh sát giao thông, lưu trữ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực dữ liệu giám sát sát hạch; bảo đảm an toàn dữ liệu; cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin, dữ liệu giám sát sát hạch cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
2. Công tác quản lý hệ thống thông tin
a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống và mạng truyền số liệu của hệ thống thông tin sát hạch lái xe đặt tại trung tâm sát hạch lái xe;
b) Không được can thiệp, lắp đặt các thiết bị, cài đặt phần mềm làm ảnh hưởng quá trình sát hạch hoặc làm sai lệch kết quả sát hạch lái xe.
Điều 40. Ban hành các phụ lục kèm theo Thông tư thay thế các phụ lục tại Thông tư số 12/2025/TT-BCA
1. Phụ lục I: Bài sát hạch xử lý tình huống giả định trên đường hạng A1 và A.
2. Phụ lục II: Quy trình sát hạch lái xe hạng A1 và A.
3. Phụ lục III: Quy trình sát hạch lái xe hạng B1.
4. Phụ lục IV: Quy trình sát hạch lái xe hạng B, C1, C, D1, D2 và D.
5. Phụ lục V: Quy trình sát hạch lái xe hạng BE, D1E, D2E, DE.
6. Phụ lục VI: Quy trình sát hạch lái xe hạng C1E, CE.
7. Phụ lục VII: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng sát hạch.
8. Phụ lục VIII: Biểu mẫu chuẩn bị kỳ sát hạch lái xe.
9. Phụ lục IX: Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
10. Phụ lục X: Biểu mẫu giấy phép lái xe.
11. Phụ lục XI: Biểu mẫu xác minh giấy phép lái xe.
12. Phụ lục XII: Mẫu giấy phép lái xe quốc tế.
13. Phụ lục XIII: Bảng chuyển đổi giấy phép lái xe quốc tế.
14. Phụ lục XIV: Báo cáo dữ liệu kết quả sát hạch, khai thác trên hệ thống thông tin sát hạch lái xe.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, sát hạch thực hành lái xe trên đường quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027; nội dung bài sát hạch số 2 xử lý tình huống giả định trên đường quy định tại khoản 4 Điều 4 và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
3. Cấp thẻ sát hạch viên điện tử thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.
4. Thông tư số 12/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế hiết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp thí sinh đạt phần sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình, lái xe trên đường đối với sát hạch lái xe ô tô trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được công nhận kết quả sát hạch và được cấp giấy phép lái xe.
2. Trường hợp vắng, không đạt 01 nội dung trở lên (sát hạch lý thuyết, lái xe trong hình, lái xe trên đường) ở các kỳ sát hạch lái xe trước, phải dự sát hạch lại nội dung chưa đạt theo quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BCA.
3. Trường hợp thí sinh không đạt một trong 02 nội dung: lý thuyết, thực hành lái xe trong hình đối với sát hạch lái xe mô tô trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, phải dự sát hạch nội dung chưa đạt theo quy định tại Phụ lục số II Thông tư số 12/2025/TT-BCA.
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, V03, C08 (P5).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại
tướng
Lương
Tam
Quang
|
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BCA ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
BÀI SÁT HẠCH SỐ 2
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH TRÊN ĐƯỜNG HẠNG A1 VÀ A
Sân để bố trí bài sát hạch số 2 có kích thước chiều rộng (15m) x chiều dài (60m), thuộc Trung tâm sát hạch lái xe hoặc sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô (có hình ảnh kèm theo)
7000 7000 15000 12433 4668
®
4 ↑ 008 -
|
、
ー
=
=
|
3500
=
=
|
1 10000 18000 à 009
3000 8000 3000 6000 3000 28000
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BCA ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG A1 VÀ A
A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
I. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên máy vi tính để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A
1. Đối với sát hạch viên: bố trí tối thiểu 01 sát hạch viên làm việc tại phòng sát hạch lý thuyết.
1.1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch; tiếp nhận, kiểm tra và điều hành hệ thống máy tính, máy in tại phòng sát hạch lý thuyết và hệ thống thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử; gọi thí sinh theo danh sách; yêu cầu thí sinh ký và ghi rõ họ tên vào phần thông tin thí sinh của biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
1.2. Sắp xếp máy tính cho thí sinh, kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình máy tính với số báo danh, danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch.
1.3. Yêu cầu thí sinh thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế sát hạch. Giám sát quá trình sát hạch: không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông liên lạc bằng hình ảnh, âm thanh vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh trao đổi, sử dụng tài liệu. Lập biên bản xử lý thí sinh vi phạm và báo cáo Hội đồng sát hạch trong trường hợp thí sinh cố tình vi phạm.
1.4. Theo dõi, kiểm tra hoạt động của hệ thống máy tính; trường hợp hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật thì yêu cầu kỹ thuật viên của trung tâm sát hạch vào kiểm tra, xử lý.
2. Đối với thí sinh dự sát hạch
2.1. Tiếp nhận máy tính: số báo danh dự sát hạch, kiểm tra thông tin hiển thị.
2.2. Thực hiện nội dung sát hạch
2.2.1. Thời gian làm bài: 25 phút.
2.2.2. Đề thi được thiết kế dưới dạng 50 câu hỏi, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm.
2.2.3. Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian làm bài theo quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tính tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ.
3. Công nhận kết quả:
3.1. Điểm đạt yêu cầu đối với hạng A1: từ 45/50 điểm trở lên.
3.2. Điểm đạt yêu cầu đối với hạng A: từ 45/50 điểm trở lên.
3.3. Thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết được in ra và phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
3.4. Sát hạch viên ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết được in ra và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
II. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy để cấp giấy phép lái xe hạng A1
1. Đối với sát hạch viên: mỗi khu vực sát hạch có tối thiểu 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ; trong đó, 01 sát hạch viên làm việc tại phòng sát hạch lý thuyết và 01 sát hạch viên làm nhiệm vụ kiểm tra nhận dạng.
1.1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch, bộ đề sát hạch, đáp án sát hạch.
1.2. Gọi thí sinh theo danh sách; yêu cầu thí sinh ký và ghi rõ họ tên vào phần thông tin thí sinh của biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh; kiểm tra nhận dạng, đối chiếu căn cước công dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu và giấy phép lái xe (đối với trường hợp được miễn sát hạch lý thuyết).
1.3. Bố trí chỗ ngồi, phát đề sát hạch cho thí sinh.
1.4. Phát lệnh sát hạch, công bố thời gian bắt đầu, kết thúc sát hạch lý thuyết.
1.5. Yêu cầu thí sinh thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế sát hạch. Giám sát quá trình sát hạch: không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông liên lạc bằng hình ảnh, âm thanh vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh trao đổi, sử dụng tài liệu. Lập biên bản xử lý thí sinh vi phạm và báo cáo Hội đồng sát hạch trong trường hợp thí sinh cố tình vi phạm.
1.6. Thu bài sát hạch lý thuyết của thí sinh khi hết giờ làm bài và sử dụng đáp án sát hạch để chấm điểm.
2. Đối với thí sinh dự sát hạch
2.1. Nhận đề sát hạch: ghi số đề sát hạch và số báo danh vào bài sát hạch lý thuyết.
2.2. Thực hiện nội dung sát hạch
2.2.1. Thời gian làm bài: 50 phút.
2.2.2. Đề thi được thiết kế gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, thí sinh chọn ra đáp án đúng nhất.
2.2.3. Ý trả lời của thí sinh chỉ được đánh dấu bằng dấu nhân (x) trong ô tương ứng; những trường hợp đánh dấu nhân vào 02 ô trở lên trên một cột hoặc tẩy xoá đều bị coi là trả lời sai; không được dùng bút có mực màu đỏ hoặc bút chì để đánh dấu trả lời câu hỏi sát hạch.
3. Công nhận kết quả:
3.1. Điểm đạt yêu cầu đối với hạng A1: từ 45/50 điểm trở lên.
3.2. Điểm đạt yêu cầu đối với hạng A: từ 45/50 điểm trở lên.
3.3. Thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết và phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
3.4. Sát hạch viên ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
I. Đối với sát hạch viên
1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch, kiểm tra thiết bị chấm điểm tự động và thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
2. Điều hành thiết bị chấm điểm tự động, gọi thí sinh, sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh, phát lệnh sát hạch, đảm bảo quy định bài sát hạch số 1 tại một thời điểm chỉ có 01 thí sinh thực hiện, theo dõi quá trình sát hạch và thông qua thiết bị trong phòng điều hành trực tiếp ghi các lỗi vi phạm của thí sinh. Trường hợp giao nhân viên kỹ thuật của Trung tâm điều hành thì phải giám sát.
3. Theo dõi quá trình sát hạch, không để người không có nhiệm vụ vào sân sát hạch và báo cáo Chủ tịch hội đồng sát hạch trong trường hợp lỗi kỹ thuật của thiết bị chấm điểm tự động (nếu có).
4. Theo dõi tình trạng kỹ thuật của xe sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật.
II. Đối với thí sinh dự sát hạch
1. Tiếp nhận xe sát hạch, mũ bảo hiểm, bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối; thực hiện nhận diện trên thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử; đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách khi thực hiện bài sát hạch số 1; đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách, đeo bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối khi thực hiện bài sát hạch số 2.
2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch số 1:
2.1. Trình tự và các bước thực hiện
2.1.1 Hình sát hạch số 1: xuất phát, đi qua hình số 8.
2.1.1.1. Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, bật xi nhan trái chờ hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.1.1.2. Sau khi có hiệu lệnh xuất phát, tiến đến cửa vào hình số 8, thí sinh tắt xi nhan trái, rẽ phải đi một vòng hình số 8.
2.1.1.3. Tiếp tục điều khiển xe tiến qua nửa hình số 3 đến cửa ra hình số 8.
2.1.1.4. Điều khiển xe đến hình sát hạch số 2.
2.1.2. Hình sát hạch số 2: đi qua vạch đường thẳng
Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 2, tiến qua vạch đường thẳng, bật xi nhan phải và điều khiển xe đến hình sát hạch số 3.
2.1.3. Hình sát hạch số 3: đi qua đường có vạch cản
Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 3, tắt xi nhan, tiến qua đường có vạch cản và bật xi nhan trái, điều khiển xe đến hình sát hạch số 4.
2.1.4. Hình sát hạch số 4: đi qua đường gồ ghề
Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 4, tắt xi nhan, tiến qua đường gồ ghề và kết thúc bài thi.
2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
2.2.1. Đi đúng trình tự hình sát hạch;
2.2.2. Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch;
2.2.3. Bánh xe không được đè lên vạch cản;
2.2.4. Hoàn thành bài sát hạch số 1 trong thời gian không quá 03 phút;
2.2.5. Xe không được chết máy trong quá trình thực hiện sát hạch.
2.3. Các lỗi bị trừ điểm hoặc bị đình chỉ sát hạch
2.3.1. Các lỗi bị trừ điểm:
2.3.1.1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
2.3.1.2. Bánh xe đè vào vạch cản của hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
2.3.1.3. Chạm chân xuống đất trong quá trình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
2.3.1.4. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
2.3.1.5. Không bật, không tắt xi nhan tại các vị trí quy định mỗi lần trừ 05 điểm;
2.3.1.6. Không để chân đúng vị trí, trừ 05 điểm;
2.3.1.7. Không chỉnh gương chiếu hậu trước khi xuất phát, trừ 05 điểm;
2.3.1.8. Thời gian thực hiện các bài sát hạch quá 03 phút, cứ quá 15 giây bị trừ
05 điểm.
2.3.2. Các lỗi bị đình chỉ sát hạch:
2.3.2.1. Không quan sát an toàn qua gương và ngoái đầu qua vai quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát;
2.3.2.2. Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách;
2.3.2.3. Đi không đúng trình tự bài sát hạch;
2.3.2.4. Hai bánh xe của xe sát hạch ra ngoài hình sát hạch;
2.3.2.5. Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch;
2.3.2.6. Không hoàn thành bài sát hạch.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 100 điểm
- Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.
Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình được in ra và phần kết quả sát hạch lái xe trong hình trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
3. Thí sinh thực hiện bài sát hạch số 2: xử lý tình huống giả định trên đường, gồm 11 tình huống, mỗi tình huống thực hiện hai lần
3.1. Xuất phát
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
|
|
1. Dừng xe đúng vị trí vạch xuất phát.
2. Thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xuất phát.
3. Điều khiển xe đến tình huống tiếp theo.
|
1. Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách.
2. Chỉnh gương chiếu hậu.
3. Quan sát an toàn phía trước, hai bên; quan sát qua gương và ngoái đầu qua vai để quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát. 4. Bật xi nhan trái.
|
LỖI ĐÌNH
CHỈ
SÁT
HẠCH
1. Không tắt xi nhan sau khi xuất phát, trừ 05 điểm 2. Xe chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.
3. Không quan sát an toàn phía trước, hai bên, phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát, bị đình chỉ sát hạch.
4. Không có tín hiệu đèn xi nhan trước khi xuất phát, bị đình chỉ sát hạch.
5. Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách, bị đình chỉ sát hạch.
6. Không chấp hành theo yêu cầu của sát hạch viên, bị đình chỉ sát hạch.
|
3.2. Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1. Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên.
2. Điều khiển xe đến tình huống tiếp theo.
|
YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
1. Khi đến gần nơi giao nhau phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan, giảm tốc độ; chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ, dừng xe, tiếp tục
quan sát đảm bảo an toàn và điều khiển xe vào đường chính hoặc đường ưu tiên.
2. Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. YÊU CẦU
|
LỖI TRỪ ĐIỂM
LỖI
ĐÌNH CHỈ SÁT
HẠCH
1. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 điểm.
2. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.
3. Không thực hiện chuyển dần làn đường sang hướng cần chuyển, trừ 05 điểm. 4. Không tắt xi nhan, bị trừ 05 điểm.
5. Không có thao tác giảm ga, đạp (bóp) phanh, bị trừ 05 điểm.
6. Không bật xi nhan, bị trừ 10 điểm.
7. Chuyển hướng đột ngột, bị trừ 10 điểm.
8. Không quan sát phía trước, phía sau và hai bên trong quá trình chuyển hướng, bị đình chỉ sát hạch.
9. Không dừng lại quan sát, bị đình chỉ sát hạch.
10. Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch, bị đình chỉ sát hạch.
11. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
|
|||
|
3.3 Chuyển hướng rẽ phải
|
3.3 Chuyển hướng rẽ phải
|
3.3 Chuyển hướng rẽ phải
|
|||
|
CÁC
BƯỚC
THỰC
HIỆN ĐẠT ĐƯỢC
|
CÁC
BƯỚC
THỰC
HIỆN ĐẠT ĐƯỢC
|
CÁC
BƯỚC
THỰC
HIỆN ĐẠT ĐƯỢC
|
CÁC
BƯỚC
THỰC
HIỆN ĐẠT ĐƯỢC
|
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
LỖI ĐÌNH CHỈ SÁT HẠCH
|
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
LỖI ĐÌNH CHỈ SÁT HẠCH
|
|
1. Thí sinh thực hiện việc quan sát, phát tín hiệu, giảm tốc độ và chuyển hướng xe sang phải.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
1. Thí sinh thực hiện việc quan sát, phát tín hiệu, giảm tốc độ và chuyển hướng xe sang phải.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
1. Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan phải, giảm tốc độ; chuyển dần sang làn đường phía bên phải.
2. Trong quá trình điều khiển xe không để xe
|
1. Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan phải, giảm tốc độ; chuyển dần sang làn đường phía bên phải.
2. Trong quá trình điều khiển xe không để xe
|
1. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 điểm.
2. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.
3. Không thực hiện chuyển dần làn đường bên phải, trừ 05 điểm.
4. Không có thao tác giảm ga, đạp (bóp) phanh, bị trừ 05 điểm.
5. Không bật xi nhan phải, bị trừ 10 điểm.
|
1. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 điểm.
2. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.
3. Không thực hiện chuyển dần làn đường bên phải, trừ 05 điểm.
4. Không có thao tác giảm ga, đạp (bóp) phanh, bị trừ 05 điểm.
5. Không bật xi nhan phải, bị trừ 10 điểm.
|
|
bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.
|
6. Chuyển hướng đột ngột, bị trừ 10 điểm.
|
|
7. Không quan sát phía trước, phía sau và hai bên trong quá trình rẽ phải, bị trừ 10 điểm.
|
|
|
8. Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch, bị đình chỉ sát hạch. 9. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
|
3.4. Chuyển hướng rẽ trái
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1. Thí sinh thực hiện việc quan sát, phát tín hiệu, giảm tốc độ và chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ trái.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
1. Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan trái, giảm tốc độ; chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ trái; dừng xe, tiếp tục quan sát đảm bảo
an toàn và điều khiển xe rẽ trái.
2. Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.
|
LỖI TRỪ ĐIỂM
LỖI ĐÌNH CHỈ SÁT HẠCH
|
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1. Thí sinh thực hiện việc quan sát, phát tín hiệu, giảm tốc độ và chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ trái.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
1. Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan trái, giảm tốc độ; chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ trái; dừng xe, tiếp tục quan sát đảm bảo
an toàn và điều khiển xe rẽ trái.
2. Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.
|
1. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 điểm.
2. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.
3. Không thực hiện chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ trái, trừ 05 điểm.
4. Không có thao tác giảm ga, đạp (bóp) phanh, bị trừ 05 điểm.
5. Không bật xi nhan phải, bị trừ 10 điểm.
6. Chuyển hướng đột ngột, bị trừ 10 điểm.
7. Không quan sát phía trước, phía sau và hai bên trong quá trình rẽ trái, bị đình chỉ sát hạch.
8. Không dừng lại quan sát, bị đình chỉ sát hạch.
9. Xe sát hạch bị đổ trong quá trìnhN sát hạch, bị đình chỉ sát hạch.
|
|
gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
3.5. Chuyển hướng quay đầu
|
gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
3.5. Chuyển hướng quay đầu
|
gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
3.5. Chuyển hướng quay đầu
|
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
|
YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
|
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
LỖI ĐÌNH
CHỈ
SÁT
HẠCH
|
|
1. Thí sinh thực hiện việc quan sát, phát tín hiệu, giảm tốc độ và chuyển dần sang làn
|
1. Khi đến gần vị trí quay đầu, phải quan sát hai bên, phía trước, phía
|
1. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 điểm. 2. Trong quá trình thực hiện tình
|
10. Xử lý tình huống không hợp lý gần nhất với hướng sau; bật đèn xi huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 quay đầu. nhan theo hướng điểm.
|
2.
|
Điều khiển xe đến
|
quay đầu, giảm
|
3. Không thực hiện chuyển dần sangc
|
|
bài
|
sát hạch tiếp theo.
|
tốc độ; chuyển dần sang làn gần
|
làn gần nhất với hướng quay đầu, trừ 05 điểm.
|
|
nhất với hướng
|
4. Không có thao tác giảm ga, đạp
|
||
|
quay đầu; dừng
|
(bóp) phanh, bị trừ 05 điểm.
|
||
|
xe, tiếp tục quan
|
5. Không bật xi nhan theo hướng
|
||
|
sát đảm bảo an
|
quay đầu, bị trừ 10 điểm.
|
||
|
toàn và điều khiển xe quay
|
6. Chuyển hướng đột ngột, bị trừ 10 điểm.
|
||
|
đầu.
|
7. Không quan sát phía trước, phía
|
||
|
2. Trong quá
|
sau và hai bên trong quá trình quay
|
||
|
trình điều khiển
|
đầu, bị đình chỉ sát hạch.
|
||
|
xe không để xe
|
8. Không dừng lại quan sát, bị đình
|
||
|
bị rú ga hoặc bị
|
chỉ sát hạch.
|
||
|
chết máy, đổ xe.
|
9. Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch, bị đình chỉ sát hạch.
|
||
|
10. Xử lý tình huống không hợp lý
|
|||
|
gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
|
3.6. Vượt xe
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
|
YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
|
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
LỖI
ĐÌNH
CHỈ
SÁT
HẠCH
|
|
1. Thí sinh thực hiện việc quan sát, phát tín hiệu, tăng tốc độ, vượt xe.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
1. Khi đến gần vị trí vượt, phải
quan sát hai bên, phía trước, phía sau; có tín hiệu còi, bật đèn xi nhan trái, tăng tốc độ, vượt xe.
2. Tốc độ thời điểm vượt xe trên 25 km/h.
3. Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.
|
1. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 điểm.
2. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.
3. Chạm chân xuống đất trong quá trình chuyển hướng, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
4. Không tăng tốc độ trên 25 km/h để vượt, bị trừ 05 điểm.
5. Không bật xi nhan trái trước khi vượt, xi nhan phải sau khi vượt và chuyển về phần đường quy định, trừ 10 điểm.
6. Không quan sát hai bên, phía trước, phía sau, bị đình chỉ sát hạch.
|
7. Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch, bị đình chỉ sát hạch.
8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
3.7. Xử lý khi gặp chướng ngại vật vào chướng ngại vật.
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
|
YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
|
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
LỖI ĐÌNH CHỈ SÁT HẠCH
|
|
1. Điều khiển phương
|
1. Tốc độ tối
|
1. Trong quá trình thực hiện tình
|
|
tiện tăng tốc độ trước
|
thiểu đạt 25
|
huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05
|
|
khi vào bài.
|
km/h tại vị trí
|
điểm.
|
|
2. Khi gặp chướng
|
quy định bắt đầu
|
2. Trong quá trình thực hiện tìnhN
|
|
ngại vật phải giảm tốc
|
phanh.
|
huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05
|
|
độ, dừng xe an toàn.
|
2. Phải phanh và
|
điểm.
|
|
2. Điều khiển xe đến
|
dừng lại từ vị trí
|
3. Xe sát hạch bị đổ trong quá trình
|
|
bài sát hạch tiếp theo.
|
quy định đến
|
sát hạch, bị đình chỉ sát hạch.
|
|
chướng ngại vật
|
4. Không đạt tốc độ tối thiểu 25 km/h
|
|
|
với khoảng cách
|
tại vị trí quy định bắt đầu phanh, bị
|
|
|
không lớn hơn 7
|
đình chỉ sát hạch.
|
|
|
m.
3. Không đâm
|
5. Đâm vào chướng ngại vật, bị đình chỉ sát hạch.
|
3.8. Xử lý khi sang đường
CÁC BƯỚC THỰC YÊU CẦU LỖI TRỪ ĐIỂM
HIỆN ĐẠT ĐƯỢC LỖI ĐÌNH CHỈ SÁT HẠCH
1. Thí sinh thực hiện 1. Thí sinh phải 1. Trong quá trình thực hiện tình việc quan sát, phát tín quan sát phía huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 hiệu, sang đường. trước và hai bên, điểm.
2. Điều khiển xe đến đảm bảo an toàn, 2. Trong quá trình thực hiện tình bài sát hạch tiếp theo. phát tín hiệu và huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05
|
qua đường.
2. Trong quá
trình điều khiển
xe không để xe
bị rú ga hoặc bị
chết
máy,
đổ
xe.
3.9.
Xử
lý
khi
gặp
đường
sắt
|
điểm.
3. Không quan sát phía trước, hai
bên, bị đình chỉ sát hạch.
4. Xe sát hạch bị đổ trong quá trình
sát hạch, bị đình chỉ sát hạch.
|
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
|
YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
|
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
LỖI ĐÌNH CHỈ SÁT HẠCH
|
|
1. Thí sinh thực hiện việc quan sát, dừng xe trước vạch dừng.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
1. Thí sinh phải quan sát và chấp hành tín hiệu đèn; quan sát phía trước và hai bên, đảm bảo an toàn, dừng xe trước vạch dừng
|
1. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 điểm.
2. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.
3. Không quan sát phía trước, hai bên, bị đình chỉ sát hạch.
|
|
khi đèn tín hiệu
|
4. Không dừng xe trước vạch dừngt
|
|
có màu đỏ.
|
khi đèn tín hiệu có màu đỏ, bị đình
|
|
2. Trong quá
|
chỉ sát hạch.
|
|
trình điều khiển
|
5. Xe sát hạch bị đổ trong quá trình
|
|
xe không để xe
bị rú ga hoặc bị
|
sát hạch, bị đình chỉ sát hạch.
|
|
chết máy, đổ xe.
|
|
|
3.10. Xử lý nhường đường cho người đi bộ sang đường
|
3.10. Xử lý nhường đường cho người đi bộ sang đường
|
3.10. Xử lý nhường đường cho người đi bộ sang đường
|
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
|
YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
|
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
LỖI
ĐÌNH CHỈ SÁT
HẠCH
|
|
1. Thí sinh thực hiện việc quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng xe nhường đường cho người đi bộ qua đường.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
1. Thí sinh phải quan sát phía trước và hai bên, giảm tốc độ; dừng xe (không được dừng xe đè lên vạch kẻ đường cho người đi bộ qua đường). 2. Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.
|
1. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 điểm.
2. Trong quá trình thực hiện tình huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.
3. Không quan sát phía trước, hai bên, bị đình chỉ sát hạch.
4. Không giảm tốc độ, không dừng xe, bị đình chỉ sát hạch. 5. Dừng xe đè lên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, bị đình chỉ sát hạch.
6. Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch, bị đình chỉ sát hạch.
|
3.11. Xử lý khi gặp đèn đỏ sát hạch, bị đình chỉ sát hạch.
|
CÁC
BƯỚC
THỰC
|
YÊU CẦU
|
LỖI
TRỪ
ĐIỂM
|
|
HIỆN
|
ĐẠT ĐƯỢC
|
LỖI ĐÌNH CHỈ SÁT HẠCH
|
|
1. Thí sinh thực hiện
|
1. Thí sinh phải
|
1. Trong quá trình thực hiện tình
|
|
việc quan sát, dừng xe
|
giảm tốc độ;
|
huống xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05
|
|
trước vạch dừng.
|
quan sát phía
|
điểm.
|
|
2. Điều khiển xe đến
|
trước, phía sau
|
2. Trong quá trình thực hiện tình
|
|
bài sát hạch tiếp theo.
|
và hai bên; dừng xe đúng vị trí quy định.
2. Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị
|
huống xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.
3. Không quan sát phía trước, phía sau và hai bên, bị trừ 05 điểm.
4. Không giảm tốc độ, bị đình chỉ sát hạch.
5. Không dừng xe đúng vị trí quy định, bị đình chỉ sát hạch.
|
|
chết máy, đổ xe.
|
6. Xe sát hạch bị đổ trong quá trình
|
4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.
Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét và ký xác nhận và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình được in ra và phần kết quả sát hạch lái xe trong hình trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
C. CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN QUY TRÌNH SÁT
HẠCH LÁI XE MÔ TÔ CÁC HẠNG A1 VÀ A
|
Mẫu
số
01
Mẫu
số
02
Mẫu
số
03
|
Biên
bản
sát
hạch
lý
thuyết các
hạng
A1
và
A
Biên
bản
sát
hạch
thực hành lái xe
trong
hình
các
hạng
A1
và
A
Biên
bản
sát
hạch
thực hành
lái
xe
bài
xử
lý
tình
huống
giả
định
trên
đường
các
hạng
A1
và
A
|
Mẫu số 01.
|
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG...
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
BIÊN BẢN SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
Họ và tên: Kỳ sát hạch:
Ngày sinh: Ngày sát hạch: Ảnh chân
Số định danh: Thời điểm bắt đầu: dung
|
Hạng:
Số báo danh:
|
Thời điểm kết thúc:
Lần thi:
|
|
Câu hỏi
|
Câu hỏi
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
1819
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
|
|
Trả lời
|
1
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
3
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
4
|
|
Câu hỏi
|
Câu hỏi
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
33
|
34
|
35
|
36
|
37
|
38
|
39
|
40
|
41
|
42
|
43
|
44
|
45
|
46
|
47
|
48
|
49
|
50
|
|
Trả lời
|
1
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
3
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
3
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
3
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
3
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
3
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
3
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
3
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
3
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
4
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
|
Sát
hạch
viên
ký
xác
nhận
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Mẫu số 02.
|
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG...
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE
BÀI HÌNH SỐ 1
Họ và tên: Ngày sát hạch: Hạng:
Ngày sinh: Thời điểm bắt đầu: Số báo danh:
Số định danh: Thời điểm kết thúc: Sô xe sát hạch:
Lân thi: Tổng thời gian sát hạch:
Ảnh chụp Ảnh chụp Ảnh chụp
Ảnh chân dung nhiên số ngẫu 01 nhiên số ngẫu 02 nhiên số ngẫu 03
|
STT
|
Hình thi
|
Chi
tiết
lỗi
|
Điểm trừ
|
|
1
|
Xuất phát, đi qua hình số 8
|
||
|
2
|
Đi qua vạch đường thẳng
|
||
|
3
|
Đi qua đường có vạch cản
|
||
|
4
|
Đi qua đường gồ ghề
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
Sát hạch viên ký xác nhận Thí sinh ký xác nhận kết quả
Ghi chú: Nội dung chi tiết lỗi và điểm trừ theo quy định tại điểm 2.3 mục II Phần B Phụ lục này. Mục chi tiết lỗi thể hiện thời điểm phát sinh lỗi tương ứng với mỗi lỗi.
Mẫu số 03.
|
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG...
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE
BÀI SÁT HẠCH SỐ 2
|
Họ và tên:
Ngày sinh:
|
Kỳ sát hạch:
Ngày sát hạch:
|
Số định danh: Thời điểm bắt đầu: Ảnh chân
Lân thi: Thời điểm kết thúc: dung
Hạng: Tổng thời gian sát hạch:
Số báo danh:
|
STT
|
Bài
sát
hạch
|
Chi
tiết
lỗi
|
Điểm trừ
|
|
1
|
Xuất Phát
|
||
|
2
|
Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên
|
||
|
3
|
Chuyển hướng rẽ phải
|
||
|
4
|
Chuyển hướng rẽ trái
|
||
|
5
|
Chuyển hướng quay đầu
|
||
|
6
|
Vượt xe
|
||
|
7
|
Xử lý khi gặp chướng ngại vật
|
||
|
8
|
Xử lý khi sang đường
|
||
|
9
|
Xử lý khi gặp đường sắt
|
||
|
10
|
Xử lý nhường đường cho người đi bộ sang đường
|
||
|
11
|
Xử lý khi gặp đèn đỏ
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
Sát hạch viên ký xác nhận Thí sinh ký xác nhận kết quả
Ghi chú: Nội dung chi tiết lỗi và điểm trừ theo quy định tại điểm 2.3 mục II Phần B Phụ lục này. Mục chi tiết lỗi thể hiện thời điểm phát sinh lỗi tương ứng với mỗi lỗi
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Công an)
QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG B1
A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
I. Đối với sát hạch viên: bố trí tối thiểu 01 sát hạch viên làm việc tại phòng sát hạch lý thuyết.
1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch; tiếp nhận, kiểm tra và điều hành hệ thống máy tính, máy in tại phòng sát hạch lý thuyết và hệ thống thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử; gọi thí sinh theo danh sách; yêu cầu thí sinh ký và ghi rõ họ tên vào phần thông tin thí sinh của biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
2. Sắp xếp máy tính cho thí sinh, kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình máy tính với số báo danh, danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch.
3. Yêu cầu thí sinh thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế sát hạch.
Giám sát quá trình sát hạch: không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông liên lạc bằng hình ảnh, âm thanh vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh trao đổi, sử dụng tài liệu. Lập biên bản xử lý thí sinh vi phạm và báo cáo Hội đồng sát hạch trong trường hợp thí sinh cố tình vi phạm.
4. Theo dõi, kiểm tra hoạt động của hệ thống máy tính; trường hợp hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật thì yêu cầu kỹ thuật viên của trung tâm sát hạch vào kiểm tra, xử lý.
II. Đối với thí sinh dự sát hạch
1. Tiếp nhận máy tính: số báo danh dự sát hạch, kiểm tra thông tin hiển thị.
2. Thực hiện nội dung sát hạch
2.1. Thời gian làm bài: 30 phút.
2.2. Đề thi được thiết kế gồm 60 câu hỏi mỗi câu hỏi được tính 1 điểm
2.3. Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian làm bài theo quy định tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tính tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ.
3. Công nhận kết quả:
3.1. Điểm đạt yêu cầu đối với hạng B1: từ 54/60 điểm trở lên.
3.2. Thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết được in ra và phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
3.3. Sát hạch viên ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết được in ra và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
I. Đối với sát hạch viên: mỗi khu vực sát hạch có tối thiểu 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ; trong đó, có 01 sát hạch viên làm nhiệm vụ tiếp nhận và sắp xếp xe cho thí sinh và 01 sát hạch viên làm việc tại khu vực kiểm tra nhận dạng.
1. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch, gọi thí sinh, sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh và phát lệnh sát hạch.
2. Kiểm tra nhận dạng, đối chiếu căn cước công dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu với thí sinh và tên thí sinh kê khai trong biên bản sát hạch thực hành lái xe; ký tên vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.
3. Phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, phân tích và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình.
4. Theo dõi quá trình sát hạch, không để thí sinh mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông lên xe sát hạch; không để người không có nhiệm vụ vào sân sát hạch và báo cáo Chủ tịch hội đồng sát hạch trường hợp thí sinh cố tình mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông lên xe sát hạch.
5. Theo dõi tình trạng kỹ thuật của xe sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật.
II. Đối với thí sinh dự sát hạch
1. Tiếp nhận xe sát hạch được giao.
2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch
2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
2.1.1. Thí sinh quan sát phía trước phía sau và hai bên trước khi xuất phát;
2.1.2. Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
2.1.3. Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình chữ chi cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc của hình sát hạch 01m thì dừng lại;
2.1.4. Lùi xe theo hướng ngược lại cho đến khi bánh xe trước của xe qua vạch bắt đầu của hình sát hạch.
2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
2.2.1. Thí sinh quan sát phía trước phía sau và hai bên trước khi xuất phát;
2.2.2. Đi đúng trình tự bài sát hạch;
2.2.3. Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch;
2.2.4. Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
2.2.5. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 10 phút;
2.2.6. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.3. Các lỗi bị trừ điểm hoặc bị đình chỉ sát hạch
2.3.1. Các lỗi bị trừ điểm:
2.3.1.1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
2.3.1.2. Điều khiển xe bị rung giật mạnh, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
2.3.1.3. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm ;
2.3.1.4. Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 10 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm.
2.3.1.5. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
2.3.2. Các lỗi bị đình chỉ sát hạch :
2.3.2.1. Thí sinh không quan sát phía trước phía sau và hai bên trước khi xuất phát;
2.3.2.2. Đi không đúng trình tự bài sát hạch;
2.3.2.3. Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình sát hạch;
2.3.2.4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
2.3.2.5. Không hoàn thành bài sát hạch.
III. Công nhận kết quả:
1. Thang điểm: 100 điểm.
2. Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.
3. Hai sát hạch viên chấm điểm độc lập, thống nhất kết quả, ghi điểm, nhận xét, ký tên và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình của thí sinh theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục này).
C. CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN QUY TRÌNH SÁT
HẠCH LÁI XE HẠNG B1
|
Mẫu
số
01
|
Biên
bản
sát
hạch
lý
thuyết
hạng
B1
|
|
Mẫu
số
02
|
Biên
bản
sát
hạch
thực
hành
lái
xe
trong hình hạng
B1
|
Mẫu số 01.
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
Họ và tên: Kỳ sát hạch:
Ngày sinh: Ngày sát hạch: Ảnh chân
Số định danh: Thời điểm bắt đầu: dung
|
Hạng:
Số báo danh:
|
Thời điểm kết thúc:
Lần thi:
|
|
Câu hỏi
|
Câu hỏi
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
101112131415
|
16
|
1718192021222324252627
|
282930
|
|||||||||||||||||
|
Trả lời
|
1
|
||||||||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
|
||||||||||||||||||||||||||||||
|
3
|
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
4
|
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
Câu hỏi
|
Câu hỏi
|
31
|
3233
|
3435
|
3637
|
3839
|
40
|
41
|
42
|
43
|
44
|
45
|
46
|
47
|
48
|
49
|
50
|
5152
|
53
|
54
|
55
|
56
|
57
|
58
|
59
|
60
|
|||||
|
Trả lời
|
1
|
||||||||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
2
|
||||||||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
3
|
||||||||||||||||||||||||||||||
|
Trả lời
|
4
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
|
Sát
hạch
viên
ký
xác
nhận
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Mẫu số 02.
|
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG..
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH
|
Họ và tên: Ngày sinh:
|
Kỳ sát hạch:
Ngày sát hạch:
|
Số định danh: Số xe sát hạch: Ảnh chân
Hạng: Thời điểm bắt đầu: dung
|
Số báo danh:
Lần thi:
|
Thời điểm kết thúc:
Tổng thời gian sát hạch:
|
|
Số
TT
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
Số lần mắc lỗi
|
Điểm trừ
(tính
cho
1
lần)
|
Tổng điểm trừ
|
|
1
|
Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch
|
10
|
||
|
2
|
Điều khiển xe bị rung giật mạnh
|
05
|
||
|
3
|
Xe bị chết máy
|
10
|
||
|
5
|
Quá tổng thời gian thực hiện bài sát hạch
|
05
|
||
|
6
|
Thí sinh không quan sát phía trước phía sau và hai bên trước khi xuất phát;
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
|
7
|
Đi không đúng trình tự bài sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
|
8
|
Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
|
9
|
Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
|
10
|
Không hoàn thành bài sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
|
Cộng
|
Cộng
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
|
Sát
hạch
viên
ký
xác
nhận
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Công an)
QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG B, C1, C, D1, D2 VÀ D
A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
I. Đối với sát hạch viên: bố trí tối thiểu 01 sát hạch viên làm việc tại phòng sát hạch lý thuyết.
1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch; tiếp nhận, kiểm tra và điều hành hệ thống máy tính, máy in tại phòng sát hạch lý thuyết và hệ thống thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử; gọi thí sinh theo danh sách; yêu cầu thí sinh ký và ghi rõ họ tên vào phần thông tin thí sinh của biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
2. Sắp xếp máy tính cho thí sinh, kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình máy tính với số báo danh, danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch.
3. Yêu cầu thí sinh thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế sát hạch. Giám sát quá trình sát hạch: không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông liên lạc bằng hình ảnh, âm thanh vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh trao đổi, sử dụng tài liệu. Lập biên bản xử lý thí sinh vi phạm và báo cáo Hội đồng sát hạch trong trường hợp thí sinh cố tình vi phạm.
4. Theo dõi, kiểm tra hoạt động của hệ thống máy tính; trường hợp hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật thì yêu cầu kỹ thuật viên của trung tâm sát hạch vào kiểm tra, xử lý.
II. Đối với thí sinh dự sát hạch
1. Tiếp nhận máy tính: số báo danh dự sát hạch, kiểm tra thông tin hiển thị.
2. Thực hiện nội dung sát hạch
2.1. Đề sát hạch có số lượng câu hỏi và thời gian làm bài như sau:
|
Nội dung
|
Hạng B
|
Hạng C1
|
Hạng C
|
Hạng
D1,
D2,
D
|
|
Số câu hỏi trắc nghiệm
|
60
|
70
|
80
|
90
|
|
Thời gian làm bài (phút)
|
30
|
35
|
40
|
45
|
Mỗi câu hỏi được tính 01 điểm.
2.2. Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian làm bài theo quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tính tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ.
3. Công nhận kết quả:
|
Nội dung
|
Hạng B
|
Hạng C1
|
Hạng C
|
Hạng D1, D2, D
|
|
Thang điểm
|
60
|
70
|
80
|
90
|
|
Điểm đạt tối thiểu
|
54
|
63
|
72
|
81
|
3.1. Thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết được in ra và phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
3.2. Sát hạch viên ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết được in ra và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
I. Sát hạch thực hành lái xe trong hình
1. Đối với sát hạch viên: bố trí tối thiểu 01 sát hạch viên làm nhiệm vụ tại phòng điều hành thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình.
1.1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch, kiểm tra thiết bị chấm điểm tự động và thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
1.2. Điều hành thiết bị chấm điểm tự động, gọi thí sinh, sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh, phát lệnh sát hạch. Trường hợp giao nhân viên kỹ thuật của Trung tâm điều hành thì phải giám sát.
1.3. Theo dõi quá trình sát hạch, không để thí sinh mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông lên xe sát hạch; không để người không có nhiệm vụ ngồi trên xe sát hạch hoặc vào sân sát hạch và báo cáo Chủ tịch hội đồng sát hạch các trường hợp:
1.3.1. Thí sinh cố tình sử dụng điện thoại và thiết bị viễn thông khi thực hiện phần thi sát hạch thực hành lái xe trong hình;
1.3.2. Lỗi kỹ thuật của thiết bị chấm điểm tự động (nếu có);
1.3.3. Phát hiện người thực hiện phần thi sát hạch không phù hợp với thông tin thí sinh trong bài sát hạch thực hành lái xe trong hình được in ra;
1.3.4. Đình chỉ sát hạch của thí sinh khi: lái xe lên vỉa hè, gây tai nạn trong quá trình sát hạch, không thực hiện đúng trình tự các bài sát hạch.
1.5. Theo dõi tình trạng kỹ thuật của xe sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật.
1.4. Ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
2. Đối với thí sinh dự sát hạch
2.1. Tiếp nhận xe sát hạch
2.2. Thực hiện nhận diện trên thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
2.3. Thực hiện bài sát hạch thực hành lái xe trong hình
2.3.1. Trình tự thực hiện và yêu cầu chung.
a) Đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng B chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện), B số cơ khí: thực hiện liên hoàn 11 bài sát hạch lái xe trong hình gồm:
- Bài sát hạch số 1: xuất phát;
- Bài sát hạch số 2: dừng xe nhường đường cho người đi bộ;
- Bài sát hạch số 3: dừng và khởi hành xe ngang dốc;
- Bài sát hạch số 4: qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc;
- Bài sát hạch số 5: qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông;
- Bài sát hạch số 6: qua đường vòng quanh co;
- Bài sát hạch số 7: ghép xe dọc vào nơi đỗ;
- Bài sát hạch số 8: ghép xe ngang vào nơi đỗ;
- Bài sát hạch số 9: tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua;
- Bài sát hạch số 10: thay đổi số trên đường bằng;
- Bài sát hạch số 11: kết thúc.
Từ bài sát hạch số 2 đến bài sát hạch số 10 thực hiện theo thứ tự phù hợp với diện tích của sân sát hạch
Đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng C1, C, D1, D2 và D: thực hiện liên hoàn 10 bài sát hạch lái xe trong hình gồm:
- Bài sát hạch số 1: xuất phát;
- Bài sát hạch số 2: dừng xe nhường đường cho người đi bộ;
- Bài sát hạch số 3: dừng và khởi hành xe ngang dốc;
- Bài sát hạch số 4: qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc;
- Bài sát hạch số 5: qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông;
- Bài sát hạch số 6: qua đường vòng quanh co;
- Bài sát hạch số 7: ghép xe vào nơi đỗ (ghép dọc đối với hạng C1 và ghép ngang đối với hạng C, D1, D2 và D);
- Bài sát hạch số 8: tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua;
- Bài sát hạch số 9: thay đổi số trên đường bằng;
- Bài sát hạch số 10: kết thúc.
Từ bài sát hạch số 2 đến bài sát hạch số 9 thực hiện theo thứ tự phù hợp với diện tích sân sát hạch.
b) Trong quá trình sát hạch, thí sinh phải thực hiện đúng trình tự; chấp hành quy tắc giao thông đường bộ; giữ động cơ hoạt động liên tục; tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; tốc độ xe chạy (trừ bài thay đổi số trên đường bằng) không quá 20 km/h đối với xe hạng C1, C, D, không quá 24 km/h đối với xe hạng B, D1, D2; nếu không thực hiện được sẽ bị trừ điểm như quy định tại các bài sát hạch;
c) Trong sân sát hạch, ngoài khu vực các bài sát hạch, thí sinh sẽ gặp tình huống nguy hiểm; tình huống này xuất hiện ngẫu nhiên, bất ngờ. Kể từ khi có tín hiệu báo tình huống nguy hiểm (tiếng loa báo tín hiệu nguy hiểm và đèn đỏ trên xe bật sáng), nếu không phanh dừng xe trong thời gian 3 giây bị trừ 10 điểm; nếu không ấn nút để bật tín hiệu nguy hiểm trên xe trong thời gian 5 giây bị trừ 10 điểm; khi hết tín hiệu báo tình huống nguy hiểm, nếu không ấn nút tắt tín hiệu nguy hiểm trên xe trước khi đi tiếp bị trừ 10 điểm; nếu không thực hiện được các thao tác trên bị trừ 10 điểm. Trong sân sát hạch, ngoài khu vực các bài sát hạch, nếu xe chuyển hướng rẽ hoặc chuyển làn đường thí sinh phải bật đèn xi nhan theo hướng di chuyển, nếu không thực hiện mỗi lần bị trừ 5 điểm; nếu dừng xe tại các vị trí không đúng quy định, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
đ) Thời gian thực hiện sát hạch thực hành lái xe trong hình: 18 phút đối với hạng B; 15 phút đối với các hạng D1, D2; 20 phút đối với các hạng C1, C và D.
2.3.2. Yêu cầu đối với các bài sát hạch lái xe trong hình
a) Bài sát hạch số 1: xuất phát
|
Các
|
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
1. Thí
|
sinh thắt dây an toàn, dừng xe trước
|
1. Thắt dây an toàn trước khi xuất phát;
|
1. Không thắt dây an toàn, bị trừ 05 điểm;
|
|
vạch
hiệu
|
xuất phát, chờ lệnh;
|
2. Khởi hành nhẹ nhàng, không bị
|
2. Không bật đèn xi nhan trái khi xuất phát, bị trừ 05 điểm;
|
|
2. Khi
|
có lệnh xuất phát
|
rung giật, trong
|
3. Không tắt đèn xi nhan trái ở
|
|
(đèn
|
xanh trên xe bật
|
khoảng thời gian 20
|
khoảng cách 05 mét sau vạch
|
|
sáng,
|
tiếng loa trên xe
|
giây;
|
xuất phát (đèn xanh trên xe tắt),
|
|
báo lệnh
|
xuất phát), bật
|
3. Bật đèn xi nhan
|
bị trừ 05 điểm;
|
|
đèn xi
xuất
|
nhan trái, lái xe phát;
|
trái trước khi xuất phát;
|
4. Không bật và tắt đèn xi nhan trái kịp thời bị trừ 05 điểm;
|
|
3. Tắt
|
xi nhan trái ở
|
4. Tắt đèn xi nhan
|
5. Quá 20 giây kể từ khi có lệnh
|
|
khoảng
|
cách 5 mét sau
|
trái ở khoảng cách
|
xuất phát (đèn xanh trên xe bật
|
|
vạch
|
xuất phát (đèn
|
5 mét sau vạch xuất
|
sáng) không đi qua vạch xuất
|
|
xanh
|
trên xe tắt);
|
phát (đèn xanh trên
|
phát, bị trừ 05 điểm;
|
|
4. Lái
|
xe đến bài sát
|
xe tắt);
|
6. Quá 30 giây kể từ khi có lệnh
|
|
hạch
|
tiếp theo.
|
5. Giữ động cơ hoạt
|
xuất phát (đèn xanh trên xe bật
|
|
động liên tục;
|
sáng) không đi qua vạch xuất
|
||
|
phát, bị đình chỉ sát hạch.
|
|
Các
bước
thực
hiện
Yêu
cầu
đạt
được
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
Các
bước
thực
hiện
Yêu
cầu
đạt
được
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
Các
bước
thực
hiện
Yêu
cầu
đạt
được
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
7. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ.
8. Tốc độ xe chạy không quá:
- 24 km/h đối với hạng B, D1, D2 - 20 km/h đối với hạng C1, C, D
|
7. Lái xe lên vỉa hè bị đình chỉ sát hạch;
8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch;
9. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
10. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 11. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 01 điểm.
|
b) Bài sát hạch: dừng xe nhường đường cho người đi bộ
|
Các
bước
thực
|
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
1. Dừng xe để
|
khoảng
|
1. Dừng xe cách vạch
|
1. Không dừng xe ở vạch
|
|
cách từ hình
|
chiếu
|
dừng quy định
|
dừng quy định, bị trừ 05
|
|
thanh cản phía
|
trước
|
không quá 500mm;
|
điểm;
|
|
của xe xuống
|
mặt
|
2. Giữ động cơ hoạt
|
2. Dừng xe chưa đến vạch
|
|
đường đến vạch
|
dừng
|
động liên tục;
|
dừng quy định, bị trừ 05
|
|
(khoảng cách
|
A) không
|
3. Giữ tốc độ động cơ
|
điểm;
|
|
quá 500mm;
|
không quá 4000
|
3. Dừng xe quá vạch dừng
|
|
|
2. Lái xe đến
|
bài sát
|
vòng/phút;
|
quy định, bị trừ 05 điểm.
|
|
hạch tiếp theo.
|
4. Lái xe theo quy tắc
|
4. Lái xe lên vỉa hè bị đình
|
|
|
giao thông đường
|
chỉ sát hạch;
|
||
|
bộ.
|
5. Xử lý tình huống không
|
||
|
5. Tốc độ xe chạy
|
hợp lý gây tai nạn, bị đình
|
||
|
không quá:
|
chỉ sát hạch;
|
||
|
- 24 km/h đối với
|
6. Lái xe bị chết máy, mỗi lần
|
||
|
hạng B, D1, D2
|
bị trừ 05 điểm;
|
||
|
- 20 km/h đối với
|
7. Để tốc độ động cơ quá
|
||
|
hạng C1, C, D
|
4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm;
|
||
|
8. Lái xe quá tốc độ quy định,
|
|||
|
cứ 3 giây bị trừ 01 điểm.
|
|||
|
9. Tổng thời gian đến bài sát
|
|||
|
hạch đang thực hiện quá
|
|||
|
quy định, cứ 03 giây bị trừ
|
|||
|
01 điểm;
|
c) Bài sát hạch: dừng và khởi hành xe ngang dốc
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
1. Dừng xe để khoảng
|
1. Dừng xe cách vạch
|
1. Không dừng xe ở vạch
|
|
cách từ hình chiếu
|
dừng quy định
|
dừng quy định, bị đình chỉ
|
|
thanh cản phía trước
|
không quá 500mm;
|
sát hạch;
|
|
của xe xuống mặt
|
2. Khởi hành xe êm
|
2. Dừng xe chưa đến vạch
|
|
đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không
|
dịu, không bị tụt dốc quá 500mm;
|
dừng quy định, bị trừ 05 điểm;
|
|
quá 500mm;
|
||
|
2. Khởi hành lên dốc nhẹ nhàng, không bị tụt
|
3. Xe qua vị trí dừng trong khoảng thời gian 30 giây;
|
3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị đình chỉ sát
|
|
dốc, bảo đảm thời gian
quy định;
|
4. Giữ động cơ hoạt
|
hạch;
4. Quá thời gian 30 giây kể từ
|
|
3. Lái xe đến bài sát hạch
|
động liên tục;
|
khi dừng xe không khởi
|
|
tiếp theo.
|
5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
|
hành xe qua vạch dừng, bị đình chỉ sát hạch;
5. Xe bị tụt dốc quá 500 mm
|
|
6. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;
7. Tốc độ xe chạy không quá:
|
kể từ khi dừng xe, bị đình chỉ sát hạch;
6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, đình chỉ sát hạch;
|
|
|
- 24 km/h đối với hạng B, D1, D2
|
7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
|
|
|
- 20 km/h đối với hạng C1, C, D
|
8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
|
|
|
9. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
|
||
|
10. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ
|
||
|
1 điểm.
|
c) Bài sát hạch: qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc đ) Bài sát hạch: qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
1. Lái xe để bánh xe trước và bánh xe sau
|
1. Đi đúng hình quy định của hạng xe
|
1. Đi không đúng hình của hạng xe sát hạch, bị đình
|
|
bên lái phụ qua vùng
|
sát hạch;
|
chỉ sát hạch;
|
|
giới hạn của hình vệt
|
2. Bánh xe trước và
|
2. Bánh xe trước và bánh xe
|
|
bánh xe;
|
bánh xe sau bên lái
|
sau bên lái phụ không qua
|
|
2. Lái xe qua đường vòng vuông góc trong
|
phụ qua vùng giới
hạn của hình vệt
|
vùng giới hạn của hình vệt bánh xe, bị đình chỉ sát
|
|
vùng giới hạn của hình
|
bánh xe;
|
hạch;
|
|
sát hạch trong thời gian
|
3. Bánh xe không đè
|
3. Bánh xe đè vào vạch giới
|
|
2 phút;
|
vào vạch giới hạn
|
hạn hình sát hạch, mỗi lần
|
|
3. Lái xe qua vạch kết
|
hình sát hạch;
|
bị trừ 05 điểm;
|
|
thúc bài sát hạch và đến
|
4. Hoàn thành bài sát
|
4. Bánh xe đè vào vạch giới
|
|
bài sát hạch tiếp theo.
|
hạch trong thời gian 02 phút.
|
hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây, bị trừ 05 điểm;
|
|
5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
|
5. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ
|
|
|
6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
|
05 điểm.
6. Lái xe lên vỉa hè bị đình chỉ sát hạch;
|
|
|
7. Tốc độ xe chạy không quá:
- 24 km/h đối với hạng B, D1, D2
- 20 km/h đối với hạng C1, C, D
|
7. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch;
8. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
9. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
|
|
|
10. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm. 11. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ
|
||
|
01 điểm.
|
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông:
|
1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông;
|
1. Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu
|
|
- Đèn tín hiệu màu đỏ phải dừng lại;
|
2. Dừng xe cách vạch dừng quy định
|
đỏ), bị trừ 10 điểm;
2. Dừng xe quá vạch dừng
|
|
- Đèn tín hiệu màu xanh
|
không quá 500mm;
|
quy định, bị trừ 05 điểm;
|
|
hoặc vàng được phép đi.
|
3. Bật đèn xi nhan trái khi rẽ trái;
|
3. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định, bị trừ 05
|
|
-Đèn tín hiệu màu vàng nếu đã đi quá vạch
|
4. Bật đèn xi nhan phải khi rẽ phải
|
điểm;
4. Không bật đèn xi nhan khi
|
|
dừng thì được phép đi,
|
5. Xe qua ngã tư
|
rẽ trái hoặc rẽ phải, bị trừ
|
|
nếu chưa đến vạch
|
trong thời thời gian
|
05 điểm;
|
|
dừng phải dừng lại.
|
20 giây;
|
5. Quá 20 giây từ khi đèn tín
|
|
2. Dừng xe để khoảng
|
6. Lái xe qua ngã tư
|
hiệu màu xanh bật sáng
|
|
cách từ hình chiếu
|
không vi phạm quy
|
không lái xe qua được vạch
|
|
thanh cản phía trước
|
tắc giao thông
|
kết thúc ngã tư, bị trừ 05
|
|
của xe xuống mặt
|
đường bộ;
|
điểm;
|
|
đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không
|
7. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
|
6. Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng
|
|
quá 500mm;
|
không lái xe qua được vạch
|
|
|
3. Bật đèn xi nhan trái khi qua ngã tư rẽ trái;
|
8. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
|
kết thúc ngã tư, bị đình chỉ sát hạch;
|
|
4. Bật đèn xi nhan phải khi qua ngã tư rẽ phải;
|
9. Tốc độ xe chạy không quá:
|
7. Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không
|
|
5. Lái xe qua ngã tư trong thời gian quy định;
|
- 24 km/h đối với hạng B, D1, D2
|
thực hiện đúng trình tự bài sát hạch, bị đình chỉ sát
|
|
6. Lái xe qua ngã tư không vi phạm vạch kẻ đường;
|
20 km/h đối với hạng C1, C, D
|
hạch.
8. Lái xe lên vỉa hè bị đình chỉ sát hạch;
|
|
7. Lái xe đến bài sát hạch
|
9. Xử lý tình huống không
|
|
|
tiếp theo.
|
hợp lý gây tai nạn, bị đình
|
|
|
chỉ sát hạch;
|
||
|
10. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
|
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
11. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
12. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
13. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
|
d) Bài sát hạch: qua đường vòng quanh co
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
|
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
1. Lái xe qua đường
|
1. Đi đúng hình
|
quy
|
1. Đi không đúng hình của
|
|
vòng quanh co trong
|
định của hạng
|
xe
|
hạng xe sát hạch, bị đình
|
|
vùng giới hạn của hình
|
sát hạch;
|
chỉ sát hạch;
|
|
|
sát hạch trong thời gian
|
2. Bánh xe không
|
đè
|
2. Bánh xe đè vào vạch giới
|
|
2 phút;
|
vào vạch giới
|
hạn
|
hạn hình sát hạch, mỗi lần
|
|
2. Lái xe qua vạch kết
|
hình sát hạch;
|
bị trừ 05 điểm;
|
|
|
thúc bài sát hạch và đến
|
3. Hoàn thành bài
|
sát
|
3. Bánh xe đè vào vạch giới
|
|
bài sát hạch tiếp theo.
|
hạch trong
|
thời
|
hạn hình sát hạch, cứ quá
|
|
gian 02 phút.
|
05 giây bị trừ 05 điểm;
|
||
|
4. Giữ động cơ
|
hoạt
|
4. Thời gian thực hiện bài sát
|
|
|
động liên tục;
|
hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ
|
||
|
5. Giữ tốc độ động
|
cơ
|
05 điểm.
|
|
|
không quá
vòng/phút;
|
4000
|
5. Lái xe lên vỉa hè bị đình chỉ sát hạch;
|
|
|
6. Tốc độ xe
|
chạy
|
6. Xử lý tình huống không
|
|
|
không quá:
|
hợp lý gây tai nạn, bị đình
|
||
|
24 km/h đối
|
với
|
chỉ sát hạch;
|
|
|
hạng B, D1,
|
D2
|
7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị
|
|
|
20 km/h đối
|
với
|
trừ 05 điểm;
|
|
|
hạng C1, C, D
|
8. Để tốc độ động cơ quá
|
||
|
4000 vòng/phút, mỗi lần bị
|
|||
|
trừ 05 điểm;
|
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
9. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
10. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
|
g) Bài sát hạch: ghép xe vào nơi đỗ
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
1. Lái xe tiến vào khoảng
|
1. Đi đúng hình quy
|
1. Đi không đúng hình của
|
|
cách khống chế để lùi
|
định của hạng xe
|
hạng xe sát hạch, bị đình
|
|
vào nơi ghép xe dọc
|
sát hạch;
|
chỉ sát hạch;
|
|
(đối với xe hạng B, C)
|
2. Bánh xe không đè
|
2. Bánh xe đè vào vạch giới
|
|
hoặc khu vực để ghép
|
vào vạch giới hạn
|
hạn hình sát hạch, mỗi lần
|
|
xe ngang (đối với xe
|
hình sát hạch;
|
bị trừ 5 điểm;
|
|
hạng B chuyển số tự
|
3. Giữ động cơ hoạt
|
3. Bánh xe đè vào vạch giới
|
|
động (bao gồm cả xe ô
|
động liên tục;
|
hạn hình sát hạch, cứ quá
|
|
tô điện), B số cơ khí, C,
D1, D2, D);
|
4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời
|
05 giây bị trừ 05 điểm;
4. Ghép xe không đúng vị trí
|
|
2. Lùi để ghép xe vào nơi
|
gian 02 phút.
|
quy định (toàn bộ thân xe
|
|
đỗ;
|
5. Giữ tốc độ động cơ
|
nằm trong khu vực ghép xe
|
|
3. Dừng xe ở vị trí đỗ
|
không quá 4000
|
nhưng không có tín hiệu
|
|
quy định;
|
vòng/phút;
|
báo kết thúc), bị trừ 05
|
|
4. Lái xe qua vạch kết
|
6. Tốc độ xe chạy
|
điểm;
|
|
thúc bài sát hạch và đến
|
không quá:
|
5. Chưa ghép được xe vào
|
|
bài sát hạch tiếp theo.
|
- 24 km/h đối với
|
nơi đỗ (khi kết thúc bài sát
|
|
hạng B, D1, D2
- 20 km/h đối với hạng C1, C, D
|
hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị đình chỉ sát hạch;
6. Thời gian thực hiện bài sát
|
|
|
hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
|
||
|
7. Lái xe lên vỉa hè bị đình
|
||
|
chỉ sát hạch;
|
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
8. Xử lý tình huống không
|
||
|
hợp lý gây tai nạn, bị đình
|
||
|
chỉ sát hạch;
|
||
|
9. Xe bị chết máy, mỗi lần bị
|
||
|
trừ 05 điểm;
|
||
|
10. Để tốc độ động cơ quá
|
||
|
4000 vòng/phút, mỗi lần bị
|
||
|
trừ 05 điểm;
|
||
|
11. Xe quá tốc độ quy định,
|
||
|
cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
|
||
|
12. Tổng thời gian đến bài sát
|
||
|
hạch đang thực hiện quá
|
||
|
quy định, cứ 03 giây bị trừ
|
||
|
01 điểm.
|
h) Bài sát hạch: tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
|
Các
bước
thực
hiện
1. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm;
2. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
1. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;
2. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
4. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;
5. Tốc độ xe chạy không quá:
- 24 km/h đối với hạng B, D1, D2
|
1. Không dừng xe ở vạch
dừng quy định, bị trừ 05 điểm;
2. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;
3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm.
4. Lái xe lên vỉa hè bị đình chỉ sát hạch;
5. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch;
6. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
|
|
- 20 km/h
|
đối
|
với
|
7. Để tốc độ động cơ quá
|
|
|
hạng C1,
|
C, D
|
4000 vòng/phút, mỗi lần bị
|
||
|
trừ 05 điểm;
8. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm. 9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ
|
||||
|
01 điểm.
|
i) Bài sát hạch: thay đổi số trên đường bằng
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
1. Trên quãng đường 25m kể từ khi bắt đầu
|
1. Trên quãng đường 25m kể từ khi bắt
|
1. Không thay đổi số theo quy định, bị trừ 05 điểm;
|
|
vào bài sát hạch, phải
|
đầu vào bài sát
|
2. Không thay đổi tốc độ theo
|
|
thay đổi số và tốc độ
|
hạch, phải thay đổi
|
quy định, bị trừ 05 điểm;
|
|
như sau:
|
số và tốc độ như
|
3. Không thay đổi đúng số và
|
|
a) Đối với xe hạng B: từ số 1 lên số 2 và trên
|
sau:
a) Đối với xe hạng B:
|
đúng tốc độ quy định, bị trừ 05 điểm;
|
|
24km/h;
b) Đối với xe hạng D1,
|
từ số 1 lên số 2 và trên 24km/h;
|
4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ
|
|
D2: từ số 2 lên số 3 và
|
b) Đối với xe hạng
|
05 điểm.
|
|
trên 24km/h;
c) Đối với xe hạng C1, C,
|
D: từ số 2 lên số 3 và trên 24km/h
|
5. Lái xe lên vỉa hè bị đình chỉ sát hạch;
|
|
D: từ số 2 lên số 3 và trên 20km/h; 2. Trên quãng đường
|
c) Đối với xe hạng C,
E: từ số 2 lên số 3 và trên 20km/h;
|
6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch;
|
|
25m còn lại của bài sát hạch phải thay đổi số và tốc độ ngược lại.
|
2. Trên quãng đường 25m còn lại của bài sát hạch phải thay
|
7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
|
|
3. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
đổi số và tốc độ ngược lại.
3. Hoàn thành bài sát
|
8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
|
|
hạch trong thời
|
9. Tổng thời gian đến bài sát
|
|
|
gian 2 phút.
|
hạch đang thực hiện quá
|
|
4. Lái xe theo
|
quy tắc
|
quy định, cứ 03 giây bị trừ
|
|
giao thông
|
đường
|
01 điểm.
|
|
bộ;
|
||
|
5. Giữ động
|
cơ hoạt
|
|
|
động liên tục;
|
||
|
6. Giữ tốc độ
|
động cơ
|
|
|
không quá
|
4000
|
|
|
vòng/phút;
|
k) Bài sát hạch: kết thúc
|
Các
bước
thực
hiện
Yêu
cầu
đạt
được
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
Các
bước
thực
hiện
Yêu
cầu
đạt
được
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
|
|
1. Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc;
2. Lái xe qua vạch kết thúc và dừng xe.
|
1. Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc;
2. Lái xe qua vạch kết thúc;
3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
4. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
5. Tốc độ xe chạy không quá:
- 24 km/h đối với hạng B, D1, D2 - 20 km/h đối với
|
1. Không qua vạch kết thúc, bị đình chỉ sát hạch;
2. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch;
3. Lái xe lên vỉa hè bị đình chỉ sát hạch;
4. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị đình chỉ sát hạch. 5. Khi xe qua vạch kết thúc:
a) Không bật đèn xi nhan phải, bị trừ 05 điểm;
b) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm; c) Tốc độ động cơ quá 4000
|
|
hạng C1, C, D
|
vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05
điểm;
d) Lái xe quá tốc độ quy định,
cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
đ) Tổng thời gian thực hiện các
bài sát hạch quá quy định, cứ
03 giây bị trừ 01 điểm;
|
3. Công nhận kết quả:
|
Nội dung
|
Hạng B
|
Hạng
D1,
D2
|
Hạng C1, C, D
|
|
Thang điểm
|
100
|
100
|
100
|
|
Điểm đạt tối thiểu
|
80
|
80
|
80
|
3.1. Thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình được in ra và phần kết quả sát hạch thực hành lái xe trong hình tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
3.2. Sát hạch viên ký xác nhận vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình được in ra và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch thực hành lái xe trong hình tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
4. Sát hạch thực hành lái xe trên đường
4.1. Đối với sát hạch viên
a) Tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch; tiếp nhận thiết bị chấm điểm trên xe sát hạch; kiểm tra: việc kết nối giữa thiết bị chấm điểm với phần mềm điều hành và quản lý sát hạch lái xe trên đường, việc lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên xe sát hạch, hoạt động của thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
b) Gọi thí sinh; sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh; theo dõi việc nhận dạng của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử, đối chiếu với tên thí sinh kê khai trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch; ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
c) Ngồi cạnh thí sinh để thực hiện các công việc
Quan sát tình trạng giao thông trên đường để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện (thông qua các phím bấm trên thanh điều khiển hoặc trên màn hình hiển thị);
Bảo hiểm tay lái cho thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
Theo dõi tình trạng kỹ thuật của ô tô sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật;
Theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, thông qua các phím bấm trên thanh điều khiển hoặc trên màn hình hiển thị để ghi các lỗi vi phạm của thí sinh.
4.2. Đối với thí sinh dự sát hạch
a) Tiếp nhận xe sát hạch được giao;
b) Thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông.
4.3. Đối với đoạn đường sát hạch và trình tự thực hiện các bài sát hạch
a) Đoạn đường tối thiểu 10 km (do Cục Cảnh sát giao thông lựa chọn trên cơ sở đề nghị của Phòng Cảnh sát giao thông và Phòng Cảnh sát giao thông thông báo với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền); đoạn đường sát hạch phải đảm bảo có đầy đủ tình huống giao thông: ngã ba; ngã tư; đường nhánh ra đường chính hoặc đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; vòng xuyến, đèn tín hiệu giao thông, lối dành cho người đi bộ sang đường, trên đường cao tốc (địa phương không có cao tốc thì bố trí đoạn đường tương ứng - đường đôi có giải phân cách giữa và mỗi chiều đường lưu thông có từ 02 làn xe cơ giới trở lên).
b) Thí sinh thực hiện 12 bài sát hạch, gồm:
a) Kiểm tra an toàn xe và xuất phát.
b) Vượt xe.
c) Tăng tốc, chuyển làn.
d) Chuyển hướng rẽ trái.
đ) Chuyển hướng rẽ phải.
e) Chuyển hướng quay đầu.
g) Tránh xe đi ngược chiều.
h) Nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn của người khuyết tật qua đường.
i) Dừng xe, mở cửa xe khi gặp tình huống nguy hiểm.
k) Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên r đường ưu tiên. ÷
l) Chấp hành tín hiệu đèn giao thông. m) Mở cửa xe và kết thúc.
Trên đoạn đường sát hạch, bài sát hạch "vượt xe", "tăng tốc, chuyển làn", "chuyể hướng rẽ trái", "chuyển hướng rẽ phải", "chuyển hướng quay đầu", "tránh xe đi ngược chiều "nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn của người khuyết tật qua đường", "dừng xe, mở cửa xe kh gặp tình huống nguy hiểm", "xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên", "chấp hành tín hiệu đèn giao thông" có thể thực hiện nhiều lần không theo thứ tự. Đối với các địa phương không có đèn tín hiệu giao thông, không có vòng xuyến có thể bố trí bài sát hạch tham gia giao thông trên đường đèo, dốc hoặc đường quanh co
4.4. Nội dung các bài sát hạch
a) Bài sát hạch: kiểm tra an toàn xe và xuất phát d) Bài sát hạch: chuyển hướng rẽ trái.
|
Các bước
thực
hiện
|
Yêu cầu
đạt
được
|
Các lỗi
bị
trừ
điểm,
đình
chỉ
|
|
1. Thí sinh phải kiểm tra không gian xung quanh xe, các thiết bị an toàn chính của xe.
2. Điều chỉnh tư thế ngồi trong xe trong trước khi xuất phát.
3. Thí sinh thắt dây an toàn, dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh. 4. Khi có lệnh xuất phát (tiếng loa trên xe báo lệnh xuất phát), bật đèn xi nhan trái, lái xe qua vạch xuất
|
1. Kiểm tra điểm mù xung quanh xe và các yếu tố an toàn khác trước khi xuất phát; đi một vòng quanh xe, quan sát gầm xe, bánh xe.
2. Kiểm tra hệ thống đèn, còi, gạt mưa, kiểm tra hệ thống phanh, hệ thống lái.
3. Kiểm tra các vật dụng cứu hộ trên xe.
4. Quan sát hệ thống bảng thông báo hiển thị trên xe. 5. Điều chỉnh tư thế ngồi đảm bảo thuận tiện trong việc sử
|
1. Không kiểm tra xung
quanh
xe,
trừ 05 điểm.
2. Không kiểm tra hệ thống đèn, còi, hệ thống phanh, hệ thống lái, trừ 05 điểm.
3. Không kiểm tra hệ thống gạt mưa, trừ 05 điểm.
4. Không kiểm tra các vật dụng cứu hộ trên xe, trừ 05 điểm.
5. Không quan sát hệ thống bảng thông báo hiển thị trên xe, trừ 05 điểm.
|
|
phát.
5. Nhả phanh đỗ trước khi khởi hành.
6. Điều khiển tăng số và lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
Các
bước
thực
hiện
1. Thí sinh thực hiện thao
|
dụng vô lăng, chân ga, chân 6. Không quan sát gương
phanh, chân côn (nếu có). chiếu hậu bên trái, bên phải
6. Kiểm tra tầm nhìn của và phía trong xe, bị trừ 05
gương chiếu hậu phía bên trái, điểm.
phía bên phải và trong xe. 7. Điều chỉnh tư thế ngồi
7. Thắt dây an toàn trước khi không phù hợp, trừ 05
xuất phát. điểm.
8. Bật đèn xi nhan trái trước khi xuất phát. 8. Không thắt dây an toàn, bị trừ 05 điểm.
9. Nhả phanh đỗ trước khi 9. Không bật đèn xi nhan
khởi hành, xe không bị rung trái khi xuất phát, bị trừ 05
giật mạnh và lùi về phía sau điểm.
quá 500mm. 10. Không nhả hoặc nhả
10. Trong khoảng 15 m phải không hết phanh đỗ khi
tăng số. khởi hành, bị trừ 05 điểm.
11. Giữ động cơ hoạt động 11. Trong khoảng 15 m
liên tục. không tăng số, bị trừ 05
điểm.
12. Xe bị rung giật mạnh,
bị trừ 05 điểm.
13. Không thực hiện việc
kiểm tra an toàn trước khi
xuất phát, bị đình chỉ sát
hạch.
14. Quá 30 giây kể từ khi
có lệnh xuất phát, chưa
khởi hành xe qua vị trí xuất
phát, bị đình chỉ sát hạch.
b) Bài sát hạch: vượt xe
Yêu
cầu
đạt
được
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình
|
||||
|
chỉ
|
chỉ
|
chỉ
|
chỉ
|
chỉ
|
|
|
tác vượt xe: quan sát, phát tín hiệu, nhận tín hiệu, tăng tốc, vượt xe.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
tác vượt xe: quan sát, phát tín hiệu, nhận tín hiệu, tăng tốc, vượt xe.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
1. Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, bật đèn xi nhan trái trước khi vượt.
2. Bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên.
3. Quan sát an toàn hai bên, phía trước, phía sau qua gương chiếu hậu.
4. Giữ cho động cơ hoạt động liên tục.
5. Không để xe bị rung giật mạnh. 6. Không gây mất an toàn.
7. Không để xe bị choạng lái quá làn đường.
|
1. Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, bật đèn xi nhan trái trước khi vượt.
2. Bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên.
3. Quan sát an toàn hai bên, phía trước, phía sau qua gương chiếu hậu.
4. Giữ cho động cơ hoạt động liên tục.
5. Không để xe bị rung giật mạnh. 6. Không gây mất an toàn.
7. Không để xe bị choạng lái quá làn đường.
|
1. Không báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, bị trừ 05 điểm.
2. Không bật đèn xi nhan trái khi vượt, bị trừ 05 điểm.
3. Không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và 2 bên, bị trừ 5 điểm.
4. Vượt xe khi chưa nhận được tín hiệu cho phép của xe phía trước, bị trừ 5 điểm. 5. Không quan sát an toàn hai bên, phía trước, phía sau qua gương chiếu hậu,
|
1. Không báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, bị trừ 05 điểm.
2. Không bật đèn xi nhan trái khi vượt, bị trừ 05 điểm.
3. Không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và 2 bên, bị trừ 5 điểm.
4. Vượt xe khi chưa nhận được tín hiệu cho phép của xe phía trước, bị trừ 5 điểm. 5. Không quan sát an toàn hai bên, phía trước, phía sau qua gương chiếu hậu,
|
|
bị trừ 05 điểm.
6. Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm.
7. Để xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
9. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị đình chỉ sát hạch.
10. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch. 11. Khi vượt, xe bị choạng lái quá làn đường quy định, bị đình chỉ sát hạch.
|
||
|
c) Bài sát hạch: tăng tốc, chuyển làn.
|
c) Bài sát hạch: tăng tốc, chuyển làn.
|
c) Bài sát hạch: tăng tốc, chuyển làn.
|
|
Các
bước
thực
hiện
1. Thí sinh thực hiện quan sát, phát tín hiệu, tăng tốc độ và chuyển làn.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
Yêu
cầu
đạt
được
1. Quan sát an toàn, phát tín hiệu, tăng tốc phù hợp và chuyển làn.
2. Giữ động cơ hoạt động liên tục.
3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút.
4. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ.
5. Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên xe sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên.
6. Lái xe an toàn và không bị choạng lái quá làn đường quy định.
7. Chuyển làn đảm bảo an toàn.
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình
chỉ
1. Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm.
2. Để xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
3. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
4. Không quan sát đảm bảo an toàn, bị trừ 05 điểm
5. Không có tín hiệu trước khi chuyển làn bị trừ 05 điểm.
6. Chuyển hai làn cùng một lúc, bị trừ 05 điểm
7. Chuyển làn tại nơi không cho phép, bị trừ 05 điểm.
8. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị đình chỉ sát hạch.
9. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
10. Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định, bị đình chỉ sát hạch.
|
|
Các
bước
thực
|
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình
chỉ
|
|
1. Thí sinh thực
|
hiện việc
|
1. Quan sát hai bên, phía
|
1. Trong quá trình thực
|
|
quan sát, phát tín
|
hiệu, giảm
|
trước, phía sau qua gương
|
hiện chuyển hướng xe bị
|
|
tốc độ và chuyển
|
hướng xe
|
chiếu hậu các hướng trước
|
rung giật mạnh, trừ 05
|
|
sang trái.
|
khi chuyển hướng xe.
|
điểm.
|
|
|
2. Điều khiển xe đến
|
bài sát
|
2. Giảm tốc độ, bật đèn xi
|
2. Trong quá trình chuyển
|
|
hạch tiếp theo.
|
nhan trái, quan sát gương chiếu hậu bên trái, chuyển dần sang làn gần nhất hướng rẽ.
3. Giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau.
4. Trong quá trình chuyển hướng giữ xe hoạt động liên tục và không để xe bị rung giật mạnh.
5. Thực hiện việc nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật và các phương tiện thô sơ và xe đi theo hướng ngược lại.
|
hướng xe bị chết máy, trừ 10 điểm.
3. Không thực hiện chuyển dần làn đường sang hướng cần chuyển, trừ 10 điểm.
1. Không giảm tốc độ về mức an toàn trước khi chuyển hướng, bị đình chỉ sát hạch.
2. Không bật xi nhan trái, bị đình chỉ sát hạch.
3. Chuyển hướng đột ngột, bị đình chỉ sát hạch.
4. Không quan sát hai bên, phía trước, gương chiếu hậu bên phải, bên trái trước và trong quá trình chuyển hướng, bị đình chỉ sát hạch.
5. Không thực hiện nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật, bị đình chỉ sát hạch.
6. Không thực hiện nhường đường cho xe đi chiều ngược lại, bị đình chỉ sát hạch.
7. Chuyển hướng xe lấn sang làn xe ngược chiều, bị đình chỉ sát hạch.
8. Không giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau, xe phía bên trái, bị đình chỉ sát hạch.
9. Sau khi chuyển hướng không trả lái, đưa xe về làn đường quy định bị đình chỉ sát hạch. 10. Xử lý tình huống không
|
|
|
hợp lý gây tai nạn, bị đình
|
chỉ sát hạch.
|
11. Không thực hiện theo
hiệu lệnh của sát hạch viên,
|
|
|
bị đình chỉ sát hạch.
|
đ) Bài sát hạch: chuyển hướng rẽ phải.
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình
chỉ
|
|
1. Thí sinh thực hiện việc
|
1. Quan sát hai bên, phía
|
1. Trong quá trình thực
|
|
quan sát, phát tín hiệu, giảm
|
trước, phía sau qua gương
|
hiện chuyển hướng xe bịt
|
|
tốc độ và chuyển hướng xe
|
chiếu hậu, các hướng trước
|
rung giật mạnh, bị trừ 05
|
|
sang phải.
|
khi chuyển hướng xe.
|
điểm.
|
|
2. Điều khiển xe đến bài sát
|
2. Giảm tốc độ, bật đèn xi
|
2. Trong quá trình chuyển
|
|
hạch tiếp theo.
|
nhan phải, quan sát gương chiếu hậu bên phải, chuyển dần sang làn gần nhất hướng rẽ.
3. Giữ khoảng cách an toàn với xe phí trước, phía sau.
4. Trong quá trình chuyển hướng để xe hoạt động liên tục và không để xe bị rung giật mạnh.
5. Thực hiện việc nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật và các phương tiện thô sơ và xe đi theo hướng ngược lại.
|
hướng xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.
3. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
4. Không thực hiện chuyển dần làn đường sang hướng cần chuyển, trừ 10 điểm.
5. Không giảm tốc độ về mức an toàn trước khi chuyển hướng, bị trừ 10 điểm.
6. Không bật xi nhan phải, bị trừ 10 điểm.
7. Chuyển hướng đột ngột, bị trừ 10 điểm.
8. Không quan sát hai bên, gương chiếu hậu bên phải, bên trái trước và trong quá trình chuyển hướng, bị trừ 10 điểm.
9. Không thực hiện nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật, bị trừ 10 điểm.
10. Không thực hiện nhường đường cho xe đi chiều ngược lại, bị trừ 10 điểm.
11. Chuyển hướng xe lấn sang làn xe ngược chiều, bị trừ 10 điểm.
12. Không giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau, bị trừ 10 điểm. 13. Sau khi chuyển hướng không trả lái, đưa xe về làn
|
|
đường quy định, bị trừ 10 điểm.
1. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
2. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị đình chỉ sát hạch.
|
||
|
e) Bài sát hạch: chuyển hướng quay đầu.
|
e) Bài sát hạch: chuyển hướng quay đầu.
|
e) Bài sát hạch: chuyển hướng quay đầu.
|
|
Các
bước
thực
hiện
1. Thí sinh thực hiện việc quan sát, phát tín hiệu, giảm tốc độ và chuyển hướng quay đầu.
2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
Yêu
cầu
đạt
được
1. Giảm tốc độ xe về mức an toàn trước khi thực hiện thao tác quay đầu xe.
2. Quan sát an toàn hai bên, phía trước, phía sau qua gương chiếu hậu. Bật đèn xi nhan về hướng quay đầu xe. 3. Giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau.
4. Chuyển dần sang làn đường gần nhất với hướng quay đầu.
5. Trong quá trình quay đầu để xe hoạt động liên tục và không bị rung giật mạnh.
6. Thực hiện việc nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật hoặc các phương tiện đang di chuyển chiều ngược lại (nếu có).
7. Phải có thao tác chuyển chân ga sang chân phanh tại điểm quay đầu.
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình chỉ
1. Trong quá trình thực hiện quay đầu xe bị rung giật mạnh, trừ 05 điểm. 2. Trong quá trình quay đầu
xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
3. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
4. Không giảm tốc độ về mức an toàn, bị trừ 10 điểm.
5. Không bật xi nhan về hướng quay đầu, trừ 10 điểm.
6. Không quan sát hai bên, gương chiếu hậu tất cả các hướng khi quay đầu, bị trừ 10 điểm.
7. Không thực hiện nhường đường cho người đị bộ, bị trừ 10 điểm.
8. Không thực hiện nhường đường cho xe đi chiều ngược lại, bị trừ 10 điểm. 9. Không giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau, bị trừ 10 điểm.
10. Gây trở ngại và nguy
|
hiểm cho người và các phương tiện khác, bị trừ 10 điểm.
11. Sau khi quay xe không trả lái, đưa xe về làn đường quy định, bị trừ 10 điểm.
|
1. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
2. Không thực hiện theo
hiệu lệnh của sát hạch viên,
bị đình chỉ sát hạch.
|
g) Bài sát hạch: tránh xe đi ngược chiều.
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình
chỉ
|
|
1. Thí sinh thực hiện các thao tác để quan sát, giảm
|
1. Giữ động cơ hoạt động liên tục.
|
1. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ, bị trừ 05 điểm.
|
|
tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy
|
2. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút.
|
2. Đề xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
|
|
của mình để nhường
|
3. Không để xảy ra tình
|
3. Để tốc độ động cơ quá
|
|
đường.
|
huống nguy hiểm trong quá
|
4000 vòng/phút, mỗi lần bị
|
|
2. Kết thúc quá trình
|
trình tránh xe.
|
trừ 05 điểm.
|
|
nhường đường, tiếp tục
|
4. Tránh xe theo đúng quy
|
4. Không quan sát an toàn
|
|
điều khiển xe đến bài sát
|
tắc giao thông.
|
(2 bên, phía sau, phía
|
|
hạch tiếp theo.
|
trước) bị trừ 05 điểm.
|
|
|
5. Không giảm tốc độ hoặc không có thao tác chuyển từ chân ga sang chân phanh, bị trừ 10 điểm.
6. Không phát tín hiệu chuyển hướng sang phải và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhường đường, bị trừ 05 điểm.
|
||
|
7. Trong trường hợp xe thuộc đối tượng được tránh, nhường đường nhưng vẫn chủ động tránh và nhường đường cho xe đi ngược chiều, bị trừ 05 điểm.
|
||
|
1. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên,
|
||
|
bị đình chỉ sát hạch.
|
h) Bài sát hạch: nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật.
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình
chỉ
|
|
1. Thí sinh thực hiện các thao tác để quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để nhường đường.
|
1. Giữ động cơ hoạt động liên tục.
2. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút. 3. Phải nhường đường và
|
1. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ, bị trừ 05 điểm.
2. Để xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm. 3. Để tốc độ động cơ quá
|
|
2. Kết
|
thúc
|
quá trình nhường đường, tiếp tục
|
không để xảy ra tình huống nguy hiểm trong quá trìnht
|
4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
|
|
điều khiển
|
xe
|
đến bài sát
|
nhường đường.
|
5. Không nhường đường
|
|
hạch tiếp
|
theo.
|
4. Không được sử dụng còi để hối thúc người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật.
|
(không giảm tốc độ hoặc dừng lại) trong trường hợp khi tín hiệu đèn giao thông hiện màu xanh nhưng trên đường có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, bị trừ 05 điểm.
6. Không nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường (không giảm tốc độ hoặc dừng lại) trong trường hợp tín hiệu đèn giao thông hiện màu vàng nhấp nháy, bị trừ 05 điểm.
7. Không nhường đường (không giảm tốc độ hoặc dừng lại) cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật khi chuyển hướng, bị trừ 05 điểm.
|
|
|
8. Không nhường đường tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua t đường, bị trừ 05 điểm.
9. Bóp còi hối thúc người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật, bị trừ 05 điểm. 1. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên,
|
||||
|
bị đình chỉ sát hạch.
|
i) Bài sát hạch: dừng xe, mở cửa xe khi gặp tình huống nguy hiểm.
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình
chỉ
|
|
1. Khi có hiệu lệnh kết thúc hoặc yêu cầu dừng xe từ sát hạch viên/hệ thống loa, người điều khiển phải quan sát gương chiếu hậu hoặc ngoái đầu để kiểm tra
|
1. Bắt buộc phải bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe và trong khoảng cách quy định. 2. Dừng xe đúng vị trí, sát lề đường bên phải.
|
1. Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe: Trừ 05 điểm. 2. Dừng xe nhưng không giảm hết số (đối với xe số): Trừ 05 điểm.
|
|
an toàn phía sau
|
và bên
|
3. Camera AI trên xe phải ghi
|
3. Thao tác phanh dừng xe
|
|
phải.
|
nhận được cử chỉ liếc mắt
|
bị rung giật mạnh: Trừ 05
|
|
|
2. Bật tín hiệu xi
|
nhan phải
|
nhìn gương hoặc ngoái đầu
|
điểm.
|
|
để báo hiệu xin tấp
|
vào lề.
|
quan sát điểm mù bên phải
|
4. Camera AI không ghi
|
|
3. Chủ động rà
|
phanh,
|
trước khi xe chuyển hướng
|
nhận được hành vi quan sát
|
|
giảm tốc độ từ từ
|
và điều
|
vào lề.
|
(nhìn gương/ngoái đầu)
|
|
khiển xe đi sát
|
vào lề
|
4. Thiết bị cảm biến phanh và
|
trước khi chuyển hướng
|
|
đường bên phải.
|
tốc độ ghi nhận quá trình
|
vào lề: Trừ 10 điểm (lỗi
|
|
|
4. Dừng xe hoàn
|
toàn đúng
|
giảm tốc độ, không phanh
|
thiếu quan sát).
|
|
vị trí quy định,
|
chống chân
|
gấp gây rung giật.
|
1. Không dừng xe.
|
|
giữ thăng bằng
|
xe, giảm
|
2. Khi dừng xe, đánh lái
|
|
|
hết số (về số N/số
|
0 nếu là
|
vào lề quá gấp.
|
|
|
xe số).
|
3. Chuyển hướng vào lề
|
||
|
nhưng xe bị choạng lái.
|
k) Bài sát hạch: xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường khôn ưu tiên ra đường ưu tiên.
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình chỉ
|
|
1. Khi đến gần nơi giao nhau có biển báo giao nhau với đường ưu tiên hoặc từ đường nhánh đi ra phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nếu cần thiết.
2. Quan sát để đánh giá tình hình giao thông trên đường chính.
3. Bật đèn xi nhan báo hiệu hướng rẽ (nếu chuyển hướng).
4. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
5. Khi xác nhận đủ khoảng trống và điều kiện an toàn, mới được tăng ga từ từ để nhập làn vào đường chính.
|
1. Giảm tốc độ xe về mức an toàn trước khi thực hiện thao tác nhập làn.
2. Quan sát an toàn hai bên, phía trước, phía sau qua gương chiếu hậu.
3. Giữ khoảng cách an toàn với xe phía sau.
4. Xe hoạt động liên tục và không bị rung giật mạnh.
5. Thực hiện việc nhường đường cho cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
|
1. Hệ thống AI ghi nhận thí sinh tiến vào giao lộ nhưng mắt chỉ nhìn chằm chằm về phía trước, không có cử chỉ quét mắt hai bên: Trừ 10 điểm (lỗi thiếu chú ý quan sát).
2. Không bật tín hiệu xi nhan báo rẽ khi nhập từ đường nhánh ra đường chính: Trừ 05 điểm.
1. Thiết bị ghi nhận không có thao tác rà phanh, giảm tốc độ khi đi qua nơi giao nhau.
|
1) Bài sát hạch: chấp hành tín hiệu đèn giao thông.
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình chỉ
|
|
1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông:
- Đèn tín hiệu màu đỏ phải dừng lại.
|
1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông.
2. Dừng xe trước vạch dừng khi đèn đỏ. 3. Bật đèn xi nhan về hướng
|
1. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm.
2. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm.
|
|
- Đèn tín hiệu màu xanh
|
muốn rẽ, quan sát an
|
toàn tại
|
3. Quá 20 giây từ khi đèn
|
|
được phép đi.
|
tất cả các hướng các
|
hướng
|
tín hiệu màu xanh bật sáng
|
|
- Đèn tín hiệu màu vàng nếu trước vạch dừng phải giảm tốc độ và dừng lại, nếu quá vạch dừng thì được phép đi tiếp. 2. Dừng xe trước vạch
|
ở giao lộ, quan sát
gương chiếu hậu.
4. Lái xe qua ngã tư vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.
5. Giữ động cơ hoạt
|
an toàn không
động
|
không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị trừ 05 điểm.
4. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm. 5. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần
|
|
dừng khi đèn đỏ.
|
liên tục;
|
bị trừ 05 điểm.
|
|
|
3. Thực hiện theo hiệu
|
Giữ tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút.
|
không
|
1. Vi phạm tín hiệu đèn
|
|
lệnh của sát hạch viên: rẽ
|
điều khiển giao thông (đi
|
||
|
trái, rẽ phải hoặc đi thẳng.
|
qua ngã tư khi đèn tín hiệu
|
||
|
4. Bật đèn xi nhan khi
|
màu đỏ), bị đình chỉ sát
|
||
|
chuyển hướng.
|
hạch.
|
||
|
5. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
|
2. Không chú ý quan sát an toàn, bị đình chỉ sát hạch.
|
||
|
3. Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái hoặc rẽ phải, bị đình chỉ sát hạch.
|
|||
|
4. Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị đình chỉ sát hạch.
|
|||
|
5. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
|
|||
|
6. Không chấp hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên
|
|||
|
bị đình chỉ sát hạch.
|
m) Bài sát hạch: mở cửa xe và kết thúc bài sát hạch.
|
Các
bước
thực
hiện
|
Yêu
cầu
đạt
được
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm,
đình chỉ
|
|
1. Khi sát hạch viên ra hiệu lệnh kết thúc bài sát hạch, thí sinh thực hiện thao tác quan sát an toàn lề đường phía trước bên phải và gương chiếu hậu bên phải. 2. Giảm số, giảm tốc độ, bật xi nhan phải và điều
|
1. Quan sát an toàn trực tiếp và qua gương chiếu hậu. 2. Giảm số giảm tốc độ.
3. Bật xi nhan phải.
4. Dừng xe sát lề đường, không quá 0,25m.
5. Giữ động cơ hoạt động liên tục.
|
1. Không giảm số, giảm tốc độ, bị trừ 05 điểm.
2. Dừng xe quá 0,25m, bị trừ 05 điểm.
3. Để xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm. 4. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
|
|
khiển xe
|
đi
|
sát vào lề
|
6. Giữ tốc độ động cơ không
|
1. Không chú ý quan sát
|
|
đường.
|
quá 4000 vòng/phút.
|
an toàn, bị đình chỉ sát
|
||
|
3. Dừng
|
xe
|
đúng quy
|
hạch.
|
|
|
định, về
|
số
|
không, kéo
|
2. Không bật xi nhan, bị
|
|
|
phanh tay.
|
đình chỉ sát hạch.
|
|||
|
4. Quan
|
sát
|
gương chiếu
|
3. Xử lý tình huống không
|
|
|
hậu bên
|
trái,
|
bảo đảm an
toàn thì mở hé cửa, quan
|
hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
|
|
|
sát trực
|
tiếp
|
phía sau rồi ra
|
||
|
khỏi xe,
|
đóng
|
cửa xe, kết
|
||
|
thúc phần
|
sát
|
hạch.
|
4. Công nhận kết quả:
4.1.Thang điểm: 100 điểm.
4.2. Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.
4.3. Thí sinh ký xác nhận vào phiếu chấm điểm được in từ máy in trên xe sát hạch và phần kết quả sát hạch lái xe trên đường giao thông trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
4.4. Sát hạch viên ký xác nhận vào bài sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông được in ra và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình, thực hành lái xe trên đường tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục này.
C. CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG B, C1, C, D1, D2, D
|
Mẫu
số
01
|
Biên
bản
sát
hạch
lý
thuyết
các
hạng
B, C1, C, D1, D2, D
|
|
Mẫu
số
02
|
Biên
bản
sát
hạch thực
hành
lái
xe
trong
hình các hạng
B,
C1,
C,
D1,
D2,
D
|
|
Mẫu
số
03
|
Biên
bản
sát
hạch thực hành lái xe trên đường
các
hạng
B, C1, C, D1, D2, D
|
Mẫu số 01.
|
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG...
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
BIÊN BẢN SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
|
Họ và tên:
|
Kỳ sát hạch:
|
Ngày sinh: Ngày sát hạch: Ảnh chân
Số định danh: Thời điểm bắt đầu: dung
|
Hạng:
Số báo danh:
|
Thời điểm kết thúc:
Lần thi:
|
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 161718 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Trả lời 2
Câu hỏi 31 3233 3435 3637 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60
Trả lời 2
Câu hỏi 616263646566676869 70 71 72 737475767778798081828384858687 888990
Trả lời 2
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
|
Sát
hạch
viên
ký
xác
nhận
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Mẫu số 02.
|
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG...
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
|
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH
Họ và tên: Kỳ sát hạch: Hạng:
Ngày sinh: Ngày sát hạch: Số báo danh:
Số định danh: Thời điểm bắt đầu: Số xe sát hạch:
Lần thi: Thời điểm kết thúc: Tổng thời gian sát hạch:
Ảnh Ảnh Ảnh Ảnh chân chụp chụp chụp dung nhiên số ngẫu nhiên số ngẫu nhiên số ngẫu
01 02 03
|
STT
|
Bài sát hạch
|
Thời điểm
|
Thời điểm
|
Chi
tiết
lỗi
|
Điểm trừ
|
|
STT
|
Bài sát hạch
|
Vào bài
|
Ra bài
|
Chi
tiết
lỗi
|
Điểm trừ
|
|
1
|
Xuất phát
|
||||
|
2
|
Dừng xe nhường đường cho người đi bộ
|
||||
|
3
|
Dừng và khởi hành xe ngang dốc
|
||||
|
4
|
Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc
|
||||
|
5
|
Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông
|
||||
|
6
|
Qua đường vòng quanh co
|
||||
|
7
|
Ghép xe dọc vào nơi đỗ
|
||||
|
8
|
Ghép xe ngang vào nơi đỗ
|
||||
|
9
|
Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua
|
||||
|
10
|
Thay đổi số trên đường bằng
|
||||
|
11
|
Tình huống khẩn cấp
|
||||
|
12
|
Kết thúc
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
Sát hạch viên ký xác nhận Thí sinh ký xác nhận kết quả
Ghi chú:
- Thứ tự các bài sát hạch theo bố trí theo bố trí thực tế tại trung tâm sát hạch.
- Nội dung chi tiết lỗi và điểm trừ theo quy định tại mục I Phần C Phụ lục này. Mục chi tiết lỗi thể hiện thời điểm phát sinh lỗi tương ứng với mỗi lỗi.
Mẫu số 03.
|
PHÒÔNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG...
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG
Họ và tên: Kỳ sát hạch: Hạng:
Ngày sinh: Ngày sát hạch: Số báo danh:
Số định danh: Thời điểm bắt đầu: Số xe sát hạch:
Lần thi: Thời điểm kết thúc: Tổng quãng đường sát hạch:
|
Ảnh
|
Ảnh
|
|
|
chân
|
chụp
|
|
|
dung
|
ngẫu
|
|
|
nhiên
|
|
Ảnh
chụp
ngẫu
nhiên
|
Ảnh
chụp
ngâu
nhiên
|
|
STT
|
Bài
sát
hạch
|
Chi
tiết
lỗi
|
Điểm trừ
|
|
1
|
Kiểm tra an toàn và xuất phát
|
||
|
2
|
Vượt xe
|
||
|
3
|
Tăng tốc, chuyển làn
|
||
|
4
|
Chuyển hướng rẽ trái
|
||
|
5
|
Chuyển hướng rẽ phải
|
||
|
6
|
Chuyển hướng quay đầu
|
||
|
7
|
Tránh xe đi ngược chiều
|
||
|
8
|
Nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn của người
khuyết tật qua đường
|
||
|
9
|
Dừng xe, mở cửa xe khi gặp tình huống nguy hiểm
|
||
|
10
|
Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên
|
||
|
11
|
Chấp hành tín hiệu đèn giao thông
|
||
|
12
|
Mở cửa xe và kết thúc
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không
|
Sát hạch viên
ký
xác
nhận
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 1 /TT-BCA ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
QUY TRÌNH SÁT HẠCH HẠNG BE, D1E, D2E, DE
A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
I. Đối với sát hạch viên: bố trí tối thiểu 01 sát hạch viên làm việc tại phòng sát hạch lý thuyết.
1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch; tiếp nhận, kiểm tra và điều hành hệ thống máy tính, máy in tại phòng sát hạch lý thuyết và hệ thống thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử; gọi thí sinh theo danh sách; yêu cầu thí sinh ký và ghi rõ họ tên vào phần thông tin thí sinh của biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
2. Sắp xếp máy tính cho thí sinh, kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình máy tính với số báo danh, danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch.
3. Yêu cầu thí sinh thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế sát hạch. Giám sát quá trình sát hạch: không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông liên lạc bằng hình ảnh, âm thanh vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh trao đổi, sử dụng tài liệu. Lập biên bản xử lý thí sinh vi phạm và báo cáo Hội đồng sát hạch trong trường hợp thí sinh cố tình vi phạm.
4. Theo dõi, kiểm tra hoạt động của hệ thống máy tính; trường hợp hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật thì yêu cầu kỹ thuật viên của trung tâm sát hạch vào kiểm tra, xử lý.
II. Đối với thí sinh dự sát hạch
1. Tiếp nhận máy tính: số báo danh dự sát hạch, kiểm tra thông tin hiển thị.
2. Thực hiện nội dung sát hạch
2.1. Thời gian làm bài: 50 phút.
2.2. Đề thi được thiết kế gồm 100 câu hỏi, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm.
2.3. Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian làm bài theo quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tính tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ.
III. Công nhận kết quả:
|
Nội dung
|
Hạng
BE,
D1E,
D2E,
DE
|
|
Thang điểm
|
100
|
|
Điểm đạt tối thiểu
|
90
|
1. Thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết được in ra và ký vào phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
2. Sát hạch viên ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết được in ra và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết
quả sát hạch lái xe của thí sinh.
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
I. Sát hạch lái xe trong hình
1. Đối với sát hạch viên: có tối thiểu 01 sát hạch viên làm nhiệm vụ
1.1. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch, sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh; theo dõi việc nhận dạng của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử, đối chiếu với tên thí sinh kê khai trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch; ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
1.2. Phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, phân tích và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình.
1.3. Theo dõi quá trình sát hạch, không để thí sinh mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông lên xe sát hạch; không để người không có nhiệm vụ ngồi trên xe sát hạch hoặc vào sân sát hạch và báo cáo Chủ tịch hội đồng sát hạch trường hợp thí sinh cố tình sử dụng điện thoại và thiết bị viễn thông khi thực hiện phần thi sát hạch thực hành lái xe trong hình.
1.4. Sát hạch viên theo dõi tình trạng kỹ thuật của xe sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật.
2. Đối với thí sinh dự sát hạch
2.1. Tiếp nhận xe sát hạch được giao.
2.2. Thực hiện nhận diện trên thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
2.3. Thực hiện bài sát hạch.
2.3.1. Trình tự và các bước thực hiện:
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, bật đèn tín hiệu xi nhan trái, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe qua vạch xuất phát tắt đèn tín hiệu xin nhan trái và điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch, trước khi kết thúc bật đèn tín hiệu xin nhan phải.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe, bánh xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 03 phút;
d) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
đ) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
e) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h;
f) Bật, tắt tín hiệu xi nhan đúng quy định.
2.3.3. Các lỗi bị trừ điểm:
a) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
b) Không thắt dây an toàn, bị trừ 10 điểm;
c) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
d) Không bật, tắt đèn xi nhan tại vị trí xuất phát, kết thúc, bị trừ 05 điểm;
đ) Quá thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 30 giây bị trừ 05 điểm.
2.3.4. Các lỗi bị đình chỉ sát hạch:
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch;
b) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn;
d) Không hoàn thành bài sát hạch.
3. Công nhận kết quả:
3.1. Thang điểm: 100 điểm.
3.2. Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.
3.3. Sát hạch viên chấm, ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận vào phần kết quả sát hạch thực hành lái xe trong hình trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.
3.4. Sát hạch viên và thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo Mẫu số 02 Phụ lục này.
III. Sát hạch lái xe trên đường:
1. Đối với sát hạch viên: có tối thiểu 01 sát hạch viên làm nhiệm vụ
1.1. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch;
1.2. Kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên xe sát hạch; hoạt động của thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
1.3. Gọi tên thí sinh thực hiện bài sát hạch, sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh; theo dõi việc nhận dạng của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử, đối chiếu với tên thí sinh kê khai trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.
1.4. Ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát, thông báo, ghi và chấm điểm các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch; ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh.
1.5. Theo dõi tình trạng kỹ thuật của xe sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật.
2. Đối với thí sinh dự sát hạch
2.1. Tiếp nhận xe sát hạch được giao.
2.2. Thí sinh thực hiện các bài sát hạch.
2.2.1. Các bước thực hiện:
a) Thí sinh kiểm tra an toàn xe, thắt dây an toàn trước khi xuất phát;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường, quãng đường tối thiểu 10 km;
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được:
a) Kiểm tra an toàn xung quanh xe, chỉnh gương, ghế và thắt dây an toàn;
b) Bật và tắt tín hiệu xi nhan trái khi khởi hành;
c) Nhả phanh đỗ trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 0,5m;
d) Trong khoảng 15 m đầu phải tăng được số;
đ) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
e) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ;
f) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật tín hiệu đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
i) Dừng xe đúng vị trí quy định;
k) Kéo phanh đỗ khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm:
a) Không thắt dây an toàn, bị trừ 10 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe kết thúc, bị trừ 10 điểm;
c) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
d) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hoà nhập vào làn đường, bị trừ 05 điểm;
đ) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm;
e) Không nhả hết phanh đỗ khi khởi hành, bị trừ 05 điểm;
f) Trong khoảng 15m đầu không tăng được số, bị trừ 05 điểm;
g) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 05 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 05 điểm;
i) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 05 điểm;
k) Không kéo phanh đỗ khi dừng xe, bị trừ 05 điểm;
l) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
2.2.4. Các lỗi bị đình chỉ sát hạch:
a) Không kiểm tra an toàn trước khi xuất phát;
b) Không kiểm tra tầm nhìn gương chiếu hậu bên trái, bên phải xe trước khi xuất phát.
c) Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
d) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
đ) Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định.
3. Công nhận kết quả:
3.1. Thang điểm: 100 điểm.
3.2. Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.
3.3. Sát hạch viên ký xác nhận vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục này và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch lái xe trên đường giao thông trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG
BE, D1E, D2E, DE
|
Mẫu
số
01
Mẫu
số
02
Mẫu
số
03
|
Biên
bản
sát
hạch
lý
thuyết
các
hạng
BE,
D1E,
D2E,
DE
Biên
bản
sát
hạch thực
hành
lái
xe
trong
hình
các
hạng
BE,
D1E,
D2E,
DE
Biên
bản
sát
hạch thực hành lái xe
trên
đường
các
hạng
BE,
D1E,
D2E,
DE
|
Mẫu số 01.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG...
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
|
Họ và tên:
|
Kỳ sát hạch:
|
Ngày sinh: Ngày sát hạch: Ảnh chân
Số định danh: Thời điểm bắt đầu: dung
|
Hạng:
Số báo danh:
|
Thời điểm kết thúc:
Lần thi:
|
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Trả lời 2
Câu hỏi 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
Trả lời 3 2
Câu hỏi 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75
Trả lời 2
Câu hỏi 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
Trả lời 2
|
Sát
hạch
viên
ký
xác
nhận
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Mẫu số 02.
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG.. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH
|
Họ và tên:
|
Kỳ sát hạch:
|
|
|
Ngày sinh:
|
Ngày sát hạch:
|
Ảnh chân
|
|
Số định danh:
|
Số xe sát hạch:
|
dung
|
|
Hạng:
|
Thời điểm bắt đầu:
|
|
|
Số báo danh:
|
Thời điểm kết thúc:
|
|
|
Lần thi:
|
Tổng thời gian sát hạch:
|
|
STT
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
Số lần mắc lỗi
|
Điểm trừ
(tính
cho
1
lần)
|
Tổng điểm trừ
|
|
1
|
Xe bị chết máy.
|
5
|
||
|
2
|
Quá tổng thời gian thực hiện bài sát hạch.
|
5
|
||
|
3
|
Không bật, tắt xi nhan tại vị trí xuất phát, kết thúc.
|
5
|
||
|
4
|
Không thắt dây an toàn.
|
10
|
||
|
5
|
Chạm 01 cọc chuẩn, nhưng không đổ.
|
15
|
||
|
6
|
Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn.
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
7
|
Đi không đúng trình tự bài sát hạch.
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
8
|
Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn.
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
9
|
Không hoàn thành bài sát hạch.
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
Cộng
|
Cộng
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
|
Sát
hạch
viên
ký
xác
nhận
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Mẫu số 03.
|
PHÒNG CẢNH SAT GIAO THÔNG
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG
Họ và tên: Kỳ sát hạch:
Ngày sinh: Ngày sát hạch: Ảnh chân
Số định danh: Số xe sát hạch: dung
Hạng: Số báo danh:
Lần thi:
|
STT
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
Điểm
trừ
(tính
cho
mắc
lỗi
điểm
trừ 1 lần)
|
Số
lần
|
Tổng
|
|
1
|
Không tắt đèn xi nhan tại các vị trí quy định.
|
5
|
||
|
2
3
|
Khởi hành xe bị rung giật mạnh.
|
5
5
|
||
|
2
3
|
Không nhả hêt phanh đô khi khởi hành.
|
|||
|
4
|
Xe bị chết máy.
|
5
|
||
|
5
|
Trong khoảng 15m đầu không tăng được số.
|
5
|
||
|
6
|
Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường.
|
5
|
||
|
7
|
Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số.
|
5
|
||
|
8
|
Không giảm hêt sô trước khi dừng xe.
|
5
|
||
|
9
|
Không sử dụng phanh đỗ khi dừng xe.
|
5
|
||
|
10
|
Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.
|
10
|
||
|
11
|
Không thắt dây an toàn.
|
10
|
||
|
12
|
Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, đèn xi nhan phải trước khi dừng xe kết thúc.
|
10
|
||
|
13
|
Không kiểm tra an toàn xe trước khi xuất phát.
|
Đình chỉ sát hạch
|
||
|
14
|
Không kiểm tra tầm nhìn gương chiếu hậu bên trái, bên phải xe trước khi xuất phát.
|
Đình chỉ sát hạch
|
||
|
15
|
Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên.
|
Đình chỉ sát hạch
|
||
|
16
|
Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn.
|
Đình chỉ sát hạch
|
||
|
17
|
Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định.
|
Đình chỉ sát hạch
|
||
|
Cộng
|
Cộng
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
|
Sát
hạch
viên
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Phụ lục VI
/ /TT-BCA ngày tháng năm 2026 (Ban hành kèm theo Thông tư số của Bộ trưởng Bộ Công an)
QUY TRÌNH SÁT HẠCH HẠNG C1E, CE
A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
I. Đối với sát hạch viên: bố trí tối thiểu 01 sát hạch viên làm việc tại phòng sát hạch lý thuyết.
1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch; tiếp nhận, kiểm tra và điều hành hệ thống máy tính, máy in tại phòng sát hạch lý thuyết và hệ thống thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử; gọi thí sinh theo danh sách; yêu cầu thí sinh ký và ghi rõ họ tên vào phần thông tin thí sinh của biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
2. Sắp xếp máy tính cho thí sinh, kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình máy tính với số báo danh, danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch.
3. Yêu cầu thí sinh thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế sát hạch. Giám sát quá trình sát hạch: không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông liên lạc bằng hình ảnh, âm thanh vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh trao đổi, sử dụng tài liệu. Lập biên bản xử lý thí sinh vi phạm và báo cáo Hội đồng sát hạch trong trường hợp thí sinh cố tình vi phạm.
4. Theo dõi, kiểm tra hoạt động của hệ thống máy tính; trường hợp hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật thì yêu cầu kỹ thuật viên của trung tâm sát hạch vào kiểm tra, xử lý.
II. Đối với thí sinh dự sát hạch
1. Tiếp nhận máy tính: số báo danh dự sát hạch, kiểm tra thông tin hiển thị.
2. Thực hiện nội dung sát hạch
2.1. Thời gian làm bài: 50 phút.
2.2. Đề thi được thiết kế gồm 100 câu hỏi, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm.
2.3. Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian làm bài theo quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tính tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ.
III. Công nhận kết quả:
|
Nội dung
|
Hạng
C1E,
CE
|
|
Thang điểm
|
100
|
|
Điểm đạt tối thiểu
|
90
|
1. Thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết được in ra và ký vào phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
2. Sát hạch viên ký xác nhận vào biên bản sát hạch lý thuyết được in ra và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết
quả sát hạch lái xe của thí sinh.
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
I. Sát hạch lái xe trong hình
1. Đối với sát hạch viên: có tối thiểu 01 sát hạch viên làm nhiệm vụ
1.1. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch, sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh; theo dõi việc nhận dạng của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử, đối chiếu với tên thí sinh kê khai trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch; ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
1.2. Phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, phân tích và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình.
1.3. Theo dõi quá trình sát hạch, không để thí sinh mang điện thoại di động, thiết bị viễn thông lên xe sát hạch; không để người không có nhiệm vụ ngồi trên xe sát hạch hoặc vào sân sát hạch và báo cáo Chủ tịch hội đồng sát hạch trường hợp thí sinh cố tình sử dụng điện thoại và thiết bị viễn thông khi thực hiện phần thi sát hạch thực hành lái xe trong hình.
1.4. Sát hạch viên theo dõi tình trạng kỹ thuật của xe sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật.
2. Đối với thí sinh dự sát hạch
2.1. Tiếp nhận xe sát hạch được giao.
2.2. Thực hiện nhận diện trên thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
2.3. Thực hiện 02 bài sát hạch.
2.3.1. Trình tự và các bước thực hiện:
a) Bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại (bài 1)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, bật đèn tín hiệu xi nhan trái, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe qua vạch xuất phát tắt đèn tín hiệu xin nhan trái và điều khiển xe tiên qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch, trước khi kết thúc bật đèn tín hiệu xin nhan phải.
b) Bài sát hạch ghép xe vào nơi đỗ (bài 2)
- Thí sinh lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
- Thí sinh lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
- Thí sinh dừng xe khi bánh xe sau nằm trên vị trí đỗ quy định;
- Thí sinh điều khiển xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và dừng lại.
2.3.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe, bánh xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài 1 trong thời gian 03 phút; bài 2 trong thời gian 04 phút;
d) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
đ) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
e) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h;
f) Bật, tắt tín hiệu xi nhan đúng quy định.
2.3.3. Các lỗi bị trừ điểm:
a) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
b) Không thắt dây an toàn, bị trừ 10 điểm;
c) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
d) Không bật, tắt đèn xi nhan tại vị trí xuất phát, kết thúc, bị trừ 05 điểm;
đ) Quá thời gian thực hiện một bài sát hạch, cứ quá 30 giây bị trừ 05 điểm.
2.3.4. Các lỗi bị đình chỉ sát hạch:
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch;
b) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn;
d) Không hoàn thành bài sát hạch.
3. Công nhận kết quả:
3.1. Thang điểm: 100 điểm.
3.2. Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.
3.3. Sát hạch viên chấm, ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận vào phần kết quả sát hạch thực hành lái xe trong hình trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.
3.4. Sát hạch viên và thí sinh ký xác nhận vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo Mẫu số 02 Phụ lục này.
III. Sát hạch lái xe trên đường:
1. Đối với sát hạch viên: có tối thiểu 01 sát hạch viên làm nhiệm vụ
1.1. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch;
1.2. Kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên xe sát hạch; hoạt động của thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
1.3. Gọi tên thí sinh thực hiện bài sát hạch, sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh; theo dõi việc nhận dạng của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử, đối chiếu với tên thí sinh kê khai trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.
1.4. Ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát, thông báo, ghi và chấm điểm các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch; ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh.
1.5. Theo dõi tình trạng kỹ thuật của xe sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật.
2. Đối với thí sinh dự sát hạch
2.1. Tiếp nhận xe sát hạch được giao.
2.2. Thí sinh thực hiện các bài sát hạch.
2.2.1. Các bước thực hiện:
a) Thí sinh kiểm tra an toàn xe, thắt dây an toàn trước khi xuất phát;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường, quãng đường tối thiểu 10 km;
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được:
a) Kiểm tra an toàn xung quanh xe, chỉnh gương, ghế và thắt dây an toàn;
b) Bật và tắt tín hiệu xi nhan trái khi khởi hành;
c) Nhả phanh đỗ trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 0,5m;
d) Trong khoảng 15 m đầu phải tăng được số;
đ) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
e) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ;
f) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật tín hiệu đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
i) Dừng xe đúng vị trí quy định;
k) Kéo phanh đỗ khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm:
a) Không thắt dây an toàn, bị trừ 10 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe kết thúc, bị trừ 10 điểm;
c) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
d) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hoà nhập vào làn đường, bị trừ 05 điểm;
đ) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm;
e) Không nhả hết phanh đỗ khi khởi hành, bị trừ 05 điểm;
f) Trong khoảng 15m đầu không tăng được số, bị trừ 05 điểm;
g) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 05 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 05 điểm;
i) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 05 điểm;
k) Không kéo phanh đỗ khi dừng xe, bị trừ 05 điểm;
l) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm.
2.2.4. Các lỗi bị đình chỉ sát hạch:
a) Không kiểm tra an toàn trước khi xuất phát;
b) Không kiểm tra tầm nhìn gương chiếu hậu bên trái, bên phải xe trước khi xuất phát.
c) Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
d) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
đ) Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định.
3. Công nhận kết quả:
3.1. Thang điểm: 100 điểm.
3.2. Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.
3.3. Sát hạch viên ký xác nhận vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường
giao thông theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục này và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch lái xe trên đường giao thông trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG
C1E, CE
|
Mẫu
số
01
|
Biên
bản
sát
hạch lý
thuyết
các
hạng
C1E, CE
|
|
Mẫu
số
02
|
Biên
bản
sát
hạch thực hành lái xe
trong
hình
các
hạng
C1E,
CE
|
|
Mẫu
số
03
|
Biên
bản
sát
hạch thực
hành
lái
xe
trên
đường
các
hạng
C1E, CE
|
Mẫu số 01.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG...
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
|
Họ và tên:
|
Kỳ sát hạch:
|
Ngày sinh: Ngày sát hạch: Ảnh chân
Số định danh: Thời điểm bắt đầu: dung
|
Hạng:
Số báo danh:
|
Thời điểm kết thúc:
Lần thi:
|
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Trả lời 2
Câu hỏi 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
Trả lời 3 2
Câu hỏi 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75
Trả lời 2
Câu hỏi 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
Trả lời 2
|
Sát
hạch
viên
ký
xác
nhận
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Mẫu số 02.
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG.. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH
|
Họ và tên:
|
Kỳ sát hạch:
|
|
|
Ngày sinh:
|
Ngày sát hạch:
|
Ảnh chân
|
|
Số định danh:
|
Số xe sát hạch:
|
dung
|
|
Hạng:
|
Thời điểm bắt đầu:
|
|
|
Số báo danh:
|
Thời điểm kết thúc:
|
|
|
Lần thi:
|
Tổng thời gian sát hạch:
|
|
STT
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
Số lần mắc lỗi
|
Điểm trừ
(tính
cho
1
lần)
|
Tổng điểm trừ
|
|
1
|
Xe bị chết máy.
|
5
|
||
|
2
|
Quá tổng thời gian thực hiện bài sát hạch.
|
5
|
||
|
3
|
Không bật, tắt xi nhan tại vị trí xuất phát, kết thúc.
|
5
|
||
|
4
|
Không thắt dây an toàn.
|
10
|
||
|
5
|
Chạm 01 cọc chuẩn, nhưng không đổ.
|
15
|
||
|
6
|
Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn.
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
7
|
Đi không đúng trình tự bài sát hạch.
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
8
|
Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn.
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
9
|
Không hoàn thành bài sát hạch.
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
Đình chỉ sát hạch
|
|
Cộng
|
Cộng
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
|
Sát
hạch
viên
ký
xác
nhận
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Mẫu số 03.
|
PHÒNG CẢNH SAT GIAO THÔNG
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG
Họ và tên: Kỳ sát hạch:
Ngày sinh: Ngày sát hạch: Ảnh chân
Số định danh: Số xe sát hạch: dung
Hạng: Số báo danh:
Lần thi:
|
STT
|
Các
lỗi
bị
trừ
điểm
|
Điểm
trừ
(tính
cho
mắc
lỗi
điểm
trừ 1 lần)
|
Số
lần
|
Tổng
|
|
1
|
Không tắt đèn xi nhan tại các vị trí quy định.
|
5
|
||
|
2
3
|
Khởi hành xe bị rung giật mạnh.
|
5
5
|
||
|
2
3
|
Không nhả hêt phanh đô khi khởi hành.
|
|||
|
4
|
Xe bị chết máy.
|
5
|
||
|
5
|
Trong khoảng 15m đầu không tăng được số.
|
5
|
||
|
6
|
Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường.
|
5
|
||
|
7
|
Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số.
|
5
|
||
|
8
|
Không giảm hêt sô trước khi dừng xe.
|
5
|
||
|
9
|
Không sử dụng phanh đỗ khi dừng xe.
|
5
|
||
|
10
|
Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.
|
10
|
||
|
11
|
Không thắt dây an toàn.
|
10
|
||
|
12
|
Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, đèn xi nhan phải trước khi dừng xe kết thúc.
|
10
|
||
|
13
|
Không kiểm tra an toàn xe trước khi xuất phát.
|
Đình chỉ sát hạch
|
||
|
14
|
Không kiểm tra tầm nhìn gương chiếu hậu bên trái, bên phải xe trước khi xuất phát.
|
Đình chỉ sát hạch
|
||
|
15
|
Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên.
|
Đình chỉ sát hạch
|
||
|
16
|
Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn.
|
Đình chỉ sát hạch
|
||
|
17
|
Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định.
|
Đình chỉ sát hạch
|
||
|
Cộng
|
Cộng
|
Kết luận:
Số điểm đạt được:
Đạt Không đạt
|
Sát
hạch
viên
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Thí
sinh
ký
xác
nhận
kết
quả
|
Phụ lục VII
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Công an)
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
I. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên hội đồng sát hạch
1. Chủ tịch
1.1. Nhiệm vụ
1.1.1. Tổ chức họp hội đồng để công bố quyết định tổ chức kỳ sát hạch; phổ biến nội quy và các quy định cần thiết cho sát hạch viên; phân công nhiệm vụ của hội đồng kỳ sát hạch lái xe và lập Biên bản phân công theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục này.
1.1.2. Tổ chức khai mạc kỳ sát hạch để công bố quyết định tổ chức kỳ sát hạch, phổ biến nội quy và các quy định cần thiết cho thí sinh dự sát hạch, thông báo kế hoạch tổ chức kỳ sát hạch phù hợp với năng lực sát hạch lái xe trong ngày.
1.1.3. Chỉ đạo sát hạch viên:
a) Kiểm tra các điều kiện cần thiết trước khi sát hạch quy định tại điểm 4.1.1 tiểu mục 4.1 mục 4 phần I Phụ lục này, nếu đủ thì báo cáo Chủ tịch tổ chức sát hạch;
b)Tiếp nhận, sử dụng thiết bị chấm điểm lý thuyết và thực hành. Trường hợp giao nhân viên kỹ thuật của trung tâm vận hành thì phải giám sát trong quá trình sát hạch.
1.1.4. Đôn đốc, kiểm tra các thành viên hội đồng thực hiện nhiệm vụ giao.
1.1.5. Xử lý trường hợp chấm điểm không chính xác do lỗi của thiết bị chấm điểm tự động và các trường hợp đình chỉ sát hạch bắt buộc, các vi phạm và khiếu nại của thí sinh theo báo cáo của sát hạch viên. Khi cần thiết, phải họp hội đồng để xem xét, quyết định.
1.1.6. Tổ chức họp hội đồng sát hạch để nghe sát hạch viên báo cáo kết quả sát hạch. Nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm kỳ sát hạch và lập biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, đề nghị công nhận thí sinh trúng tuyển; xác nhận thí sinh vắng, trượt, xác nhận phí và lệ phí phải nộp.
1.2. Quyền hạn
1.2.1. Tạm dừng sát hạch để báo cáo Trưởng phòng Cảnh sát giao thông xem xét, quyết định khi: thiết bị chấm điểm lý thuyết hoặc thực hành bị hỏng, báo lỗi và chấm điểm không đúng quy trình sát hạch; xe sát hạch không đảm bảo an toàn.
1.2.2. Tạm đình chỉ nhiệm vụ của sát hạch viên khi vi phạm quy chế, lập biên bản báo cáo Trưởng phòng Cảnh sát giao thông xem xét, quyết định.
1.2.3. Phó chủ tịch
a) Đôn đốc, kiểm tra các thành viên hội đồng thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch giao.
b) Thực hiện nhiệm vụ khác khi được chủ tịch phân công; chịu trách nhiệm tổ chức hội đồng sát hạch lái xe trong trường hợp chủ tịch ủy quyền.
2. Lãnh đạo trung tâm sát hạch (Ủy viên)
2.1. Nhiệm vụ
2.1.1. Bảo đảm thiết bị chấm điểm lý thuyết, thực hành hoạt động chính xác, ổn định; hệ thống camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch hoạt động ổn định, được kết nối và công khai dữ liệu tại Cục Cảnh sát giao thông và Phòng Cảnh sát giao thông; xe cơ giới dùng để sát hạch đảm bảo điều kiện an toàn, đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, chấp thuận đưa vào sử dụng.
2.1.2. Bố trí tủ đựng đồ cá nhân cho thí sinh khi tham gia sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình.
2.1.3. Bố trí nhân viên bảo vệ, nhân viên kỹ thuật máy tính tại phòng sát hạch lý thuyết, nhân viên kỹ thuật quản lý thiết bị chấm điểm tự động và lái xe phục vụ trong sân sát hạch.
2.1.4. Giúp Chủ tịch hội đồng xử lý các khiếu nại của thí sinh liên quan đến hoạt động của thiết bị chấm điểm trong quá trình sát hạch.
2.1.5. Phối hợp với Giám đốc cơ sở đào tạo giải quyết tai nạn xảy ra khi sát hạch thực hành lái xe trong hình; chịu trách nhiệm giải quyết nếu tai nạn xảy ra do xe sát hạch không đảm bảo điều kiện an toàn (trừ trường hợp Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe đồng thời là Người đứng đầu cơ sở đào tạo lái xe).
2.1.6. Thực hiện công việc khác khi Chủ tịch hội đồng giao.
2.2. Quyền hạn.
2.2.1. Đề nghị Chủ tịch hội đồng đình chỉ sát hạch nếu phát hiện thấy thí sinh lái xe không an toàn;
2.2.2. Đề nghị Chủ tịch hội đồng xem xét, xử lý sát hạch viên vi phạm quy chế.
3. Thư ký
3.1. Nhiệm vụ
3.1.1. Phối hợp với sát hạch viên lập biên bản thí sinh vi phạm quy chế và giúp Chủ tịch hội đồng lập biên bản khi sát hạch viên vi phạm quy trình, nhiệm vụ quền hạn.
3.1.2. Giúp Chủ tịch hội đồng lập biên bản phân công nhiệm vụ cho các thành viên và lập biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch theo mẫu quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục này. Thực hiện nhiệm vụ sát hạch do Chủ tịch hội đồng sát hạch phân công.
3.1.3. Kiểm tra các bài sát hạch, biên bản sát hạch, biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và tiếp nhận, quản lý hồ sơ do sát hạch viên giao khi kết thúc các nội dung sát hạch,.
3.1.4. Gửi các tài liệu của kỳ sát hạch để lưu trữ theo quy định.
3.2. Quyền hạn
Yêu cầu sát hạch viên hoàn thiện các bài sát hạch, biên bản sát hạch theo quy định.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của sát hạch viên
4.1. Nhiệm vụ
4.1.1. Kiểm tra các điều kiện cần thiết trước khi sát hạch gồm:
4.1.1.1. Hệ thống camera giám sát lắp đặt tại phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch hoạt động tốt, kết nối ổn định đến Phòng Cảnh sát giao thông.
4.1.1.2. Phòng sát hạch lý thuyết, phải đủ máy tính, máy in và hoạt động tốt, ổn định. Sử dụng phần mềm sát hạch do Cục Cảnh sát giao thông chuyển giao.
4.1.1.3. Phòng chờ sát hạch lý thuyết, có đủ 02 màn hình, hoạt động tốt, ổn định để công khai quá trình và kết quả sát hạch lý thuyết.
4.1.1.4. Phòng hội đồng sát hạch có ít nhất 01 màn hình, hoạt động tốt, ổn định để công khai quá trình sát hạch lý thuyết.
4.1.1.5. Phòng chờ sát hạch lái xe trong hình và trên đường có ít nhất 02 màn hình, hoạt động tốt, ổn định để công khai quá trình sát hạch thực hành lái xe trong hình và trên đường.
4.1.1.6. Hệ thống loa trên xe sát hạch và loa phóng thanh của trung tâm sát hạch hoạt động tốt, công khai kết quả sát hạch lái xe trong hình.
4.1.1.7. Xe sát hạch, sân sát hạch không có các dấu vết để chỉ dẫn thí sinh trong quá trình sát hạch.
4.1.1.8. Thiết bị chấm điểm tự động trong sân sát hạch phải hoạt động ổn định, báo lỗi chấm điểm chính xác; đối với trường hợp sát hạch lái xe trong hình chưa sử dụng thiết bị chấm điểm tự động phải kiểm tra xe sát hạch và kích thước hình các bài sát hạch theo tiêu chuẩn và quy trình sát hạch lái xe.
4.1.1.9. Thiết bị chấm điểm tự động trên xe sát hạch trên đường phải hoạt động ổn định, báo lỗi chấm điểm chính xác; đối với trường hợp chưa sử dụng thiết bị chấm điểm tự động, camera giám sát trên xe sát hạch trên đường lắp đặt chắc chắn, hoạt động tốt, ổn định, lưu trữ được âm thanh và hình ảnh trong quá trình sát hạch.
4.1.1.10. Xe sát hạch phải đảm bảo các điều kiện an toàn.
4.1.1.11. Xe sát hạch trong hình có đủ các giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự, giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.
4.1.1.12. Xe sát hạch trên đường có đủ giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự, giấy chứng nhận và tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, hệ thống phanh phụ hoạt động hiệu quả.
4.1.1.13. Phương án đảm bảo an toàn trong quá trình sát hạch.
4.1.2. Sát hạch lý thuyết: sát hạch trắc nghiệm trên máy vi tính
Thực hiện các nhiệm vụ của sát hạch viên theo quy trình sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe bằng phương pháp trắc nghiệm trên máy vi tính.
4.1.3. Sát hạch lái xe trong hình
4.1.3.1. Sát hạch bằng thiết bị chấm điểm tự động trên xe sát hạch (không bố trí sát hạch viên).
Thực hiện các nhiệm vụ của sát hạch viên theo quy trình sát hạch thực hành lái xe trong hình để cấp giấy phép lái xe bằng thiết bị chấm điểm tự động.
4.1.3.2. Sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp để cấp giấy phép lái xe hạng B1, BE, D1E, D2E, DE (trên xe sát hạch không bố trí sát hạch viên).
Thực hiện các nhiệm vụ của sát hạch viên theo quy trình sát hạch thực hành lái xe trong hình để cấp giấy phép lái xe bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp.
4.1.4. Sát hạch lái xe trên đường hạng B, BE, C1, C1E, C, CE, D1, D1E, D2, D2E, D, DE (trên ôtô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên).
4.1.4.1. Sát hạch bằng thiết bị chấm điểm tự động
Thực hiện các nhiệm vụ của sát hạch viên theo quy trình sát hạch thực hành lái xe trên đường để cấp giấy phép lái xe bằng thiết bị chấm điểm tự động tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4.1.4.2. Sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp
Thực hiện các nhiệm vụ của sát hạch viên theo quy trình sát hạch thực hành lái xe trên đường để cấp giấy phép lái xe bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
4.2. Quyền hạn
4.2.1. Từ chối sát hạch nếu thấy trung tâm sát hạch không bảo đảm các điều kiện cần thiết quy định tại điểm 4.1.1 tiểu mục 4.1 mục 4 phần I của Phụ lục này.
4.2.2. Yêu cầu thí sinh xuất trình một trong các giấy tờ: căn cước công dân, căn cước, hộ chiếu và giấy phép lái xe (đối với các trường hợp nâng hạng, sát hạch để cấp lại giấy phép lái xe và miễn sát hạch lý thuyết) để đối chiếu với hồ sơ.
4.2.3. Lập biên bản những trường hợp thí sinh vi phạm nội quy, quy chế.
4.2.4. Đình chỉ sát hạch và báo cáo Chủ tịch hội đồng các trường hợp thí sinh lái xe lên vỉa hè, không đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch, gây tai nạn trong quá trình sát hạch, không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên.
II. BIỂU MẪU BIÊN BẢN
|
Mẫu
số
01
|
Biên
bản
phân
công
nhiệm
vụ
của hội
đồng
sát
hạch
lái
xe
|
|
Mẫu
số
02
|
Biên
bản
kiểm
tra
thiết
bị
sát
hạch
|
|
Mẫu
số
03
|
Biên
bản
tổng
hợp
kết
quả
kỳ
sát
hạch
|
Mẫu số 01.
|
PHÒNG CẢNH SÁT GIAOTHÔNG...
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
ngày...... tháng......năm
|
BIÊN BẢN
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH LÁI XE
Thực hiện quyết định số ..... /QĐ .. .... ngày của Trưởng phòng Cảnh sát giao thông.... về việc thành lập Hội đồng sát hạch lái xe.....Hạng..... cho thí sinh, gồm các hạng: A1:..; A:; B:.; C1:....; C:....; D1:
...; D2: .....; D: ... ; BE:; C1E:...; CE:.; D1E:.; D2E:;
DE.. Hội đồng sát hạch phân công nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng sát hạch như sau:
I. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
|
1. Đồng chí
2. Đồng chí
3.Ông/bà: ..
|
Chủ tịch hội đồng
.Phó chủ tịch Hội đồng
Ủy viên Hội đồng
|
4. Nhiệm vụ của các sát hạch viên:
4.1. Kiểm tra các điều kiện cần thiết để thực hiện sát hạch:
- Đồng chí.......: kiểm tra thiết bị phòng sát hạch lý thuyết.
- Đồng chí.......: kiểm tra hệ thống Camera đối với phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình, màn hình và hệ thống loa;
- Đồng chí.......: kiểm tra thiết bị và xe sát hạch lái xe trong hình; kiểm tra thiết bị và ô tô sát hạch lái xe trên đường;
- Đồng chí......: kiểm tra phương án bảo vệ đảm bảo an toàn trong quá trình sát hạch.
4.2. Thực hiện sát hạch
4.2.1. Thực hiện sát hạch lý thuyết
- Đồng chí..
4.2.2 Thức hiện sát hạch trong hình
- Đồng chí.
4.2.3 Thực hiện sát hạch lái xe trên đường (1)
- Đồng chí..
5. Đồng chí Thư ký Hội đồng
II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ CHƯƠNG TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE
1. Thời gian, địa điểm
2. Chương trình sát hạch
Các thành viên Hội đồng nhất trí và ký biên bản./.
ỦY VIÊN CHỦ TỊCH
Ghi chú: Không ghi nội dung (1) đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A1 và A
Mẫu số 03.
|
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG...
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
|
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
..,
ngày......
tháng......năm.
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA THIẾT BỊ SÁT HẠCH
Căn cứ Điều ..... Thông tư số /2026/TT-BCA ngày....... của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-... ngày.... tháng..... năm .... của Trưởng phòng Cảnh sát giao thông.........về việc tổ chức kỳ sát hạch của.
Hôm nay, ngày ... .... tháng ..... năm ..... tại trung tâm sát hạch lái xe ....., chúng tôi gồm:
1. Sát hạch viên
Đồng chí....
2. Đại diện Trung tâm sát hạch lái xe
Ông (bà).....; Chức vụ:
Đã cùng nhau kiểm tra trang thiết bị, xe sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe và thống nhất như sau:
+ Thiết bị sát hạch tại phòng lý thuyết:.
+ Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong hình:
+ Thiết bị sát hạch thực hành lái xe đường trường :(1)
+ Xe sát hạch và thiết bị báo lỗi trên xe (2)
+ Hệ thống camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình:
SÁT HẠCH VIÊN GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM SHLX
Ghi chú: Không ghi các nội dung (1), (2) đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A1 và A
Mẫu số 04.
|
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG..
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
,ngày...... tháng......năm
|
BIÊN BẢN
TỔNG HỢP KẾT QUẢ KỲ SÁT HẠCH
Ngày ... tháng ....năm..., vào hồi ... giờ... phút, tại Trung tâm sát hạch lái xe
Hội đồng sát hạch lái xe cho.......... thí sinh .. của Trưởng phòng Cảnh sát giao thông......., đã họp toàn thể để xét công nhận kết quả kỳ sát hạch. Thành phần gồm có:
|
1. Đồng chí.
2. Đồng chí.
3. Ông (bà)..
4. Đồng chí..
|
- Chức vụ - Chủ tịch
.- Chức vụ - Phó Chủ tịch
..- Chức vụ - Ủy viên
-
Thư ký.
NỘI
DUNG
CUỘC
HỌP
|
I. Thông qua kết quả kỳ sát hạch:
1. Tổng số hồ sơ đăng ký dự thi:.
Tổng số hồ sơ dự thi:. Vắng không dự thi:...... (có danh sách kèm theo) a)Thí sinh dự thi lần đầu:
|
Hạng GPLX
|
Tổng số hồ sơ
|
Tổng số dự thi
|
Thi
Lý
thuyết
|
Thi
Lý
thuyết
|
Thi
Lý
thuyết
|
Thực
hành
trong
hình
|
Thực
hành
trong
hình
|
Thực
hành
trong
hình
|
Thực
hành
trên
đường
giao
thông
(2)
|
Thực
hành
trên
đường
giao
thông
(2)
|
Thực
hành
trên
đường
giao
thông
(2)
|
Kết quả đạt
|
|
Hạng GPLX
|
Tổng số hồ sơ
|
Tổng số dự thi
|
Tổng số
|
Đạt
|
Trượt
|
Tổng số
|
Đạt
|
Trượt
|
Tổng
số
|
Đạt
|
Trượt
|
|
|
A1
|
||||||||||||
|
A
|
||||||||||||
|
B
|
||||||||||||
|
C1
|
||||||||||||
|
C
|
||||||||||||
|
Cộng
|
b) Thí sinh thuộc đối tượng cấp lại giấy phép lái xe:
|
Hạng GPLX
|
Tổng số hồ sơ
|
Tổng số dự thi
|
Thi
Lý
thuyết
|
Thi
Lý
thuyết
|
Thi
Lý
thuyết
|
Thực
hành
trong
hình
|
Thực
hành
trong
hình
|
Thực
hành
trong
hình
|
Thực hành trên
đường giao thông
|
Thực hành trên
đường giao thông
|
Thực hành trên
đường giao thông
|
Kết quả đạt
|
|
Hạng GPLX
|
Tổng số hồ sơ
|
Tổng số dự thi
|
Tổng số
|
Đạt
|
Trượt
|
Tổng số
|
Đạt
|
Trượt
|
Tổng số
|
Đạt
|
Trượt
|
Kết quả đạt
|
|
B
|
||||||||||||
|
C1 C D1
|
||||||||||||
|
C1 C D1
|
||||||||||||
|
C1 C D1
|
||||||||||||
|
C1 C D1
|
||||||||||||
|
D2
|
||||||||||||
|
Cộng
|
Cộng
|
II. Nhận xét kỳ sát hạch:
III. Tổng hợp số thu phí sát hạch và lệ phí cấp GPLX
|
TT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Số
tiền/1
thí
sinh
|
Thành tiền
|
|
I
|
Phí
Sát
hạch
lái
xe
|
|||
|
1
|
Lý thuyết
|
|||
|
2
|
Thực hành trong hình
|
|||
|
3
|
Thực hành trên đường giao thông (1)
|
|||
|
II
|
Lệ
phí
cấp
GPLX
|
|||
|
II
|
Tổng cộng (I + II)
|
ỦY VIÊN CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
THƯ KÝ
Ghi chú: Không ghi nội dung (1) đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A1 và A
PHỤ LỤC VIII
(Ban hành kèm theo Thông tư số /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Công an)
BIỂU MẪU CHUẨN BỊ KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
|
Mẫu
số
01
Mẫu
số
02
Mẫu
số
03
Mẫu
số
04
Mẫu
số
05
Mẫu
số
06
|
Biên
bản
kiểm
tra
hồ
sơ
và
điều
kiện
dự
thi
của
thí
sinh
dự
sát hạch
Mẫu
Báo
cáo
đề
nghị
tổ
chức
sát
hạch
lái
xe
Mẫu
Danh
sách
thí
sinh
dự
sát
hạch
Mẫu
Quyết
định
tổ
chức
kỳ
sát
hạch
Danh
sách
thí
sinh
có
giấy
phép lái
xe
quá thời hạn
sử
dụng
dự
sát
hạch
để
cấp
lại
giấy
phép
lái
xe
Danh
sách
thí
sinh
dự
sát hạch
để
cấp giấy phép
lái
xe
|
Mẫu số 01.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA HỒ SƠ VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI CỦA
THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH LÁI XE
Hôm nay, vào hồi giờ, ngày .../.... tại Phòng Cảnh sát giao thông.. chúng tôi, gồm:
1. Đồng chí
2. Đồng chí
3. Ông (bà) , người nộp hồ sơ
Tiến hành kiểm tra hồ sơ của các thí sinh dự sát hạch lái xe.
KẾT QUẢ
Tổng số hồ sơ đề nghị dự sát hạch:
Số hồ sơ xét hợp lệ: , trong đó:
Số thi mới:
Số thi lại và vắng các kỳ trước:
(Theo bảng phân loại dưới đây)
|
Khóa học
|
A1
|
A
|
B1
|
B
|
C1
|
C
|
D1
|
D2
|
D
|
.
|
Tổng số
|
|
Số hồ sơ hợp lệ
|
Danh sách hồ sơ thí sinh dự thi sát hạch hợp lệ được sát hạch (có danh sách kèm theo).
Số hồ sơ không hợp lệ , được phân theo các lý do (theo bảng dưới đây).
|
Hạng/Lý do
|
A1
|
A
|
B1
|
B
|
C1
|
C
|
D1
|
D2
|
D
|
BE
|
|
Không có trong danh sách báo cáo
|
||||||||||
|
Chưa đủ thời gian đào tạo
|
||||||||||
|
Chưa đủ thâm niên nâng hạng
|
||||||||||
|
Chưa đủ hoặc hết hạn tuổi
|
||||||||||
|
Sai lệch với căn cước công dân hoặc căn cước
|
||||||||||
|
Giấy chứng nhận sức khỏe không đúng
|
||||||||||
|
Giấy phép lái xe hết hạn, không
có hồ sơ
|
Danh sách hồ sơ thí sinh dự thi sát hạch không hợp lệ (có danh sách kèm theo).
Biên bản này được lập thành 02 bản (01 bản báo cáo Cơ quan quản lý sát hạch cho số thí sinh có hồ sơ hợp lệ trên được dự sát hạch; 01 giao cho người nộp hồ sơ)
|
CÁN
BỘ
KIỂM
TRA
HỒ
SƠ
(Ký
và
ghi
rõ
họ,
tên)
|
NGƯỜI NỘP
(Ký
và
ghi
rõ
họ,
tên)
|
Mẫu số 02.
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ
SỞ
ĐÀO
TẠO
Số.
|
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
ngày.....
tháng
.....
năm
20.....
|
BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC SÁT HẠCH LÁI XE
Kính gửi: Phòng Cảnh sát giao thông..
Cơ sở đào tạo.. ...đã hoàn thành chương trình đào tạo lái xe hạng
...Khóa....... cho .... học viên.
Nay đề nghị được sát hạch, cấp giấy phép lái xe cụ thể:
|
Số TT
|
Khóa
-
Lớp
|
Hạng giấy phép lái xe
|
Số học viên vào học
|
Số học viên dự sát hạch
|
Ngày sát hạch
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hệ đào tạo mới
|
|||||
|
2
|
||||||
|
3
4
|
Hệ đào tạo nâng hạng
|
(có danh sách học viên các khóa học kèm theo)
Cơ sở đào tạo.. .đề nghị Phòng Cảnh sát giao thông..... xét duyệt và tổ chức kỳ sát hạch cho học viên các khoá - lớp trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
CƠ
SỞ
ĐÀO
TẠO
(Ký
tên,
đóng
dấu)
|
Mẫu số 03.
CƠ QUAN CHỦ QUẢN DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH Thời gian đào tạo:.......tháng
CƠ SỞ ĐÀO TẠO Cấp giấy phép lái xe hạng:. Khai giảng ngày ..... tháng ..... năm.....
Khóa:... Bế giảng ngày ..... tháng ..... năm .....
(Mỗi hạng lập 1 danh sách riêng)
|
STT
|
Họ
và
tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh
|
Nơi cư trú
|
Giấy chứng
nhận
sức
khỏe
hợp lệ
|
Đã
có
giấy
phép
lái
xe
hạng
|
Thâm
niên
lái
xe
|
Thâm
niên
lái
xe
|
Số
chứng
chỉ
sơ
cấp,
chứng
chỉ
đào
tạo,
xác
nhận hoàn
thành
khoá
đào
tạo
|
Ghi
chú
|
|
STT
|
Họ
và
tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh
|
Nơi cư trú
|
Giấy chứng
nhận
sức
khỏe
hợp lệ
|
Đã
có
giấy
phép
lái
xe
hạng
|
Số năm lái xe
|
Thời gian lái xe an toàn
|
Số
chứng
chỉ
sơ
cấp,
chứng
chỉ
đào
tạo,
xác
nhận hoàn
thành
khoá
đào
tạo
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
Tên xếp theo
vần A, B, C...
|
||||||||||
, ngày..... tháng ..... năm 20..
CƠ SỞ ĐÀO TẠO (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 04.
CÔNG AN TỈNH.... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ngày..... tháng ..... năm 20
QUYẾT ĐỊNH
TỔ CHỨC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
TRƯỞNG PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG
Căn cứ Thông tư số.../......./TT-BCA ngày ..... /..../..... của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Công an tỉnh, thành phố;
Căn cứ Thông tư số ..../.......././TT-BCA ngày ...../...../...... của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế;
Xét đề nghị của.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép tổ chức kỳ sát hạch lái xe... .. cho tổng số.. thí sinh, gồm các hạng (có danh sách thí sinh dự thi các hạng kèm theo).
Kỳ sát hạch được tiến hành ngày ..... /..... /.... tại Trung tâm sát hạch lái xe:
Điều 2. Thành lập Hội đồng sát hạch gồm các thành viên có tên dưới đây:
1. Đồng chí: Chức vụ Chủ tịch Hội đồng
2. Đồng chí: ..Chức vụ , Phó Chủ tịch Hội đồng
3. Ông (bà) hoặc Đồng chí:. Chức vụ , Ủy viên Hội đồng
4. Đồng chí.. Chức vụ ., thư ký.
5. Các sát hạch viên:
|
-
|
Đồng
|
chí: sát
|
hạch viên;
|
|
-
|
Đồng
|
chí: sát
|
hạch viên;
|
Trách nhiệm của từng thành viên do Chủ tịch hội đồng phân công.
Điều 3. Hội đồng sát hạch có các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư số ./TT-BCA ngày .... /.... /..... của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế. Kết thúc kỳ sát hạch, lập biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, Hội đồng sát hạch tự giải thể.
Điều 4. Hội đồng sát hạch và thí sinh có tên tại các Điều 1, 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Lưu VT.
|
TRƯỞNG PHÒNG
(ký
tên,
đóng
dấu)
|
Mẫu số 05.
Danh sách thí sinh có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe
|
STT
|
Họ
và
tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định
danh
hoặc hộ chiếu
|
Số định
danh
hoặc hộ chiếu
|
Nơi
cư
trú
|
Nơi
cư
trú
|
Hạng giấy phép lái xe
|
Hạng giấy phép lái xe
|
Số giấy phép lái
xe
|
Số giấy phép lái
xe
|
Cơ quan quản lý giấy phép lái xe
|
Cơ quan quản lý giấy phép lái xe
|
Ngày hết hạn GPLX
|
Ngày hết hạn GPLX
|
Lý do
sát hạch
|
Lý do
sát hạch
|
Nội dung sát hạch
|
Nội dung sát hạch
|
|
|
Tên xếp theo vần
A, B, C...
|
Ghi chú
|
|||||||||||||||||||
Mẫu số 06.
Danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe
|
STT
|
Họ
và
tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh
|
Nơi cư trú
|
Giấy chứng
nhận
sức
khỏe
hợp lệ
|
Đã
có
giấy
phép
lái
xe
hạng
|
Số
chứng
chỉ
sơ
cấp
hoặc
số
chứng
chỉ
đào
tạo
hoặc
xác
nhận
hoàn
thành
khóa đào tạo
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(9)
|
|
|
(1)
|
Tên xếp theo
vần A, B, C...
|
(8)
|
||||||
|
(1)
|
Phụ lục IX
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Công an)
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH CỦA THÍ SINH
|
Mẫu
số
01
Mẫu
số
02
|
Biên
bản
tổng
hợp
kết
quả
sát hạch lái xe đối với
thí
sinh
dự
sát
hạch
các
hạng
B1,
B, C1, C, D1,
D2,
D, C1E, CE,
D1E,
D2E,
DE
Biên
bản
tổng
hợp
kết
quả
sát
hạch
lái
xe đối với
thí
sinh
dự
sát
hạch
mô
tô
|
Mẫu số 01.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG B1 VÀ Ô TÔ
Họ và tên thí sinh:.
Ngày tháng năm sinh:
Ảnh chân dung
(chụp không 3 cm x 4 cm Số định danh. .. hoặc Hộ chiếu
06 tháng) quá số.. ngày cấp. nơi cấp:
Thi lấy giấy phép lái xe hạng:.
,ngày.......tháng.năm
(Thí sinh ký và ghi rõ họ tên)
I. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
|
Số điểm tối đa
|
Số điểm đạt được
|
Sát hạch viên nhận xét và ký tên
|
|
Thí sinh ký tên
|
Thí sinh ký tên
|
II. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH
|
Số điểm tối đa
|
Số điểm đạt được
|
Sát hạch viên nhận xét và ký tên
|
|
Thí sinh ký tên
|
Thí sinh ký tên
|
III. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG
|
Số điểm tối đa
|
Số điểm đạt được
|
Sát hạch viên nhận xét và ký tên
|
|
Thí sinh ký tên
|
Thí sinh ký tên
|
|
Kết luận của Chủ ..Đạt□
|
tịch hội đồng Hạng
Không đạt□
|
..ngày.......
tháng.......năm 20....
TM.
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
CHỦ
TỊCH
(Ký
tên,
đóng
dấu)
|
3 Mẫu số 02.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ
Họ và tên thí sinh:.
|
Ảnh màu
|
Ngày tháng năm sinh:
|
(chụp không 3 cm x 4 cm hoặc Hộ chiếu số.. Số định danh. Thi lấy giấy phép lái xe.. ngày cấp. hạng: .. nơi cấp: quá 06 tháng)
, ngày ..... tháng ..... năm
(Thí sinh ký và ghi rõ họ tên)
I. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
|
Số điểm tối đa
|
Số điểm đạt được
|
Sát hạch viên nhận xét và ký tên
|
|
Thí sinh ký tên
|
Thí sinh ký tên
|
II. KẾT QUẢ SÁT HẠCH BÀI SÁT HẠCH SỐ 1
|
Số điểm tối đa
|
Số điểm đạt được
|
Sát hạch viên nhận xét và ký tên
|
|
Thí sinh ký tên
|
Thí sinh ký tên
|
III. KẾT QUẢ SÁT HẠCH BÀI SÁT HẠCH SỐ 2
Số điểm tối đa Số điểm đạt được Sát hạch viên nhận xét và ký tên
Thí sinh ký tên
Kết luận của Chủ tịch hội đồng .., ngày ..... tháng ..... năm 20 ..
|
Hạng ..........Đạt □
|
Không đạt□
TM.
HỘI
ĐỒNG
SÁT
HẠCH
CHỦ TỊCH
(Ký
tên,
đóng
dấu)
|
Phụ lục X
BIỂU MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom - Happiness
Independence - Freedom - Happiness
GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER'S LICENSE
Số/No:
Ảnh chân dung nền màu trắng nền màu trắng 25mmx30mm 25mmx30mm Họ tên/Full name:
|
(in màu trực
tiếp)
Hạng/Class:
|
Ngày sinh/Date of birth:
Nơi cư trú/Address:
Quốc tịch/Nationality:
Ngày cấp/ Date of issue:
Ngày hết hạn/ Expiration date:
Cơ quan cấp/ Issuing authority:
Mặt sau:
|
CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN CLASSIFICATION OF ROAD MOTOR VEHICLES Ngày đạt kết quả Date of passing driving test
Số phôi 2
2. Quy cách giấy phép lái xe a. Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b. Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER'S LICENSE", chữ "Số/No." Có màu đỏ, in đậm.
c. Trên mặt sau của giấy phép lái xe có dòng chữ "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN có màu đen, in đậm, ngay bên dưới là dòng chữ tiếng anh "CLASSIFICATION OF ROAD MOTOR VEHICLES" có chữ màu
đen; "Ngày đạt kết quả" có chữ màu đen, in đậm, bên dưới là dòng "Date of passing driving test" bằng chữ màu đen d. Ảnh của người lái xe chụp trên nền màu trắng được in trực tiếp trên giấy phép lái xe;
e. Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
g. Mặt trước của giấy phép lái xe được hiển thị những thông tin sau: Số giấy phép lái xe, Họ tên của người lái xe, Ngày sinh, Nơi cư trú, Quốc tịch, Ngày cấp, Ngày hết hạn, Cơ quan cấp, Hạng.
h. Mặt sau của giấy phép lái xe được hiển thị những thông tin sau: Các loại xe cơ giới được điều khiển (ghi bằng tiếng việt và tiếng anh), ngày đạt kết quả, có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông.
3. Cách in giấy phép lái xe: In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh)
4. Điều kiện hạn chế a. Đối với giấy phép lái xe hạng B chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) ghi là: "Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)";
b. Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật chỉ được điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật';
c. Đối với giấy phép lái xe hạng B hộp chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) cấp cho người khuyết tật tay trái, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật tay trái chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay trái";
d. Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật tay phải, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật tay phải chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay phải";
đ. Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật chân phải, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật tay trái chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển ga động cơ, phanh chân phù hợp với người khuyết tật chân phải";
e. Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật nói chung (trừ khuyết tật tay trái, tay phải, chân phải), ghi là:
"Cấp cho người khuyết tật nói chung chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động"
g. Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp trước ngày 01/01/2025 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW, ghi là:
"Cấp cho người chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW";
h. Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp trước ngày 01/01/2025 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B, ghi là:
"Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)".
5. Một số mã số điều kiện hạn chế của giấy phép lái xe được ký hiệu trong phần mềm Quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe
A.01 Chỉ điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật;
A.02: Chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới
175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW;
B.01: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện);
B.02: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật tay trái;
B.03: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật tay phải;
B.04: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật chân phải;
B.05: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật nói chung.
Phụ lục XI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Công an)
BIỂU MẪU XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE
|
Mẫu
số
01
|
Bản đề
nghị
xác
minh
giấy phép lái
xe
|
|
Mẫu
số
02
|
Bản xác
minh
giấy
phép
lái
xe
|
Mẫu số 01.
|
CÔNG AN TỈNH..
PHÒNG
CẢNH
SÁT
GIAO
THÔNG
Số:
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
,ngày...... tháng...... năm 20.....
|
BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi:. (1).
|
Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh
phép lái xe theo các nội dung sau:
|
đề nghị xác minh giấy
|
Họ và tên: Quốc tịch: Sinh ngày: .... tháng ....năm.
|
Số định danh:
Nơi cấp:.
|
cấp ngày.....tháng.năm
|
Hiện có giấy phép lái xe hạng: ......., số:..... ,do Cấp
Cấp ngày..... tháng . ... năm.
TRƯỞNG PHÒNG (Ký tên, đóng dấu)
(1) Đơn vị được yêu cầu xác minh
|
CÔNG AN TỈNH..
PHÒNG
CẢNH
SÁT
GIAO
THÔNG
Số:
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
,ngày...... tháng......
năm
20...
|
BẢN XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh.
..trả lời xác minh giấy phép lái xe theo các nội dung sau:
|
Họ và tên:
Sinh ngày: ..... tháng.....năm.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .
Nơi cư trú:
|
Quốc tịch:.
|
Số định danh: cấp ngày....tháng.năm..., nơi cấp:
Hiện có giấy phép lái xe hạng: , Số:... ,do cấp ngày
.. tháng ..... năm
KẾT QUẢ XÁC MINH
Các thông tin có trong hồ sơ quản lý sát hạch:
Tên của người lái xe ....; Ngày tháng năm sinh ...; Nơi thường trú ...; Nơi cư trú ...; Số định danh hoặc hộ chiếu ...; Ngày cấp ...; Nơi cấp...; GPLX hạng ..; Số GPLX ..; Cơ quan cấp ..; Ngày tháng năm....
|
CÁN
BỘ
XÁC
MINH
(ký,
ghi
rõ
họ
và
tên)
|
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký
tên,
đóng
dấu)
|
Phụ lục XII
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Công an)
TRANG SỐ 1
(Mặt ngoài của trang bìa trước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ
INTERNATIONAL MOTOR TRAFFIC
GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
INTERNATIONAL DRIVING PERMIT
Công ước về Giao thông đường bộ ngày 8 tháng 11 năm 1968 Convention on Road Traffic of 8 November 1968 v Giaohg nm nvention on Road Traffic of 8 November 1968
|
Nơi cấp:
At
Số giấy phép lái xe quốc gia: Nmberof domstic drig
Số giấy phép lái xe quốc Number of domestic driving permit
|
Ngày:
Date
|
Thông tin cơ bản của IDP được in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh TRANG SỐ 2
(Mặt trong của trang bìa trước)
Giấy phép này không có giá trị trong lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nghxã hội chủ nghhội chủ Việt Nam
This permit is not valid for the territory of Socialist Republic of Vietnam.
Vietnam.
Có giá trị trong lãnh thổ của tất cả các bên tham gia với các điều kiện phù hợp với giấy phép lái xe quc gia, Những hạng đi ki hù hợp với giấy phép lái eđược phép lái là những hạng ghi tại cuố ềuố quyền này
It is valid for the territories ofall the other Contracting Parties on condition that it is presented with the corresponding domestic dition that it is presente iving permit. The categor d with the corresponding domestic hes o vehicls for hic the eroklet.
are stated at the end of the booklet. validar
Giấy phép này sẽ không có hiệu lực tại lãnh thổ của bên tham
Giấy phép này sẽ không có hiệu lực tại lãnh thổ của bên tham gia khác khi người có tên trong đó đăng ký thường trú tại Quốc gia đó.
This permit shall cease to be valid in the territory of another Contracting Party if its holder establishes his normal residence
Contracting Party if its holder establishes his normal residence there
Phạm vi sử dụng IDP in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
TRANG SỐ 3
PHẦN KHAI VỀ NGƯỜI LÁI XE
Họ và tên:
Tên khác:
Nơi sinh:
Ngày sinh:
Địa chỉ thường trú:
PHÉP CÓ GIÁ TRỊ VỚI CÁC HẠNG XE VÀ CÁCẤPHẠNG XECÔ MÃ TƯƠG NG CÓ GIÁ TRỊTRÊN IY HÉP LÁI XE GIẤY PHÉP CMÃ
Mã hạng phư hương tiện/hình vẽ Mã cấp phương tiện/hình vẽ
A A1 T
|
B
C
|
B1
C1
|
D 明日 D2 D1 田 D
BE
CE C1E
DE 1 D2E D1E 1日 1目
NHỮNG ĐIỀU KIỆN HẠN CHẾ SỬ DỤNG
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Việt
TRANG SỐ 5
PARTICULARS CONCERNING THE DRIVER
Family name:
Given name, other names:
Place of birth:
Date of birth:
Place of normal residence:
CATEGORIES ND SUBCATEGOIESOFVEICLS ITH HE ORSODIG COES,FOR WHCH THE PERMIT IS VALID egory ictogram Subcategory code/Pictogram
A A1 T
B D B1
C C1 00
D 明 D1
|
D2
BE b
|
田
|
CE C1E
DE 1 D1E D2E 1目 1日
RESTRICTIVE CONDITIONS OF USE
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Anh
TRANG SỐ 6
3AIIICH, OTHOCHIIINECH K BOJINTE.IIO φamuinx:
HMapyrne nmena:
Mecro pomenu: ara powr TeHng:
O6bIHHoe MeCtOKnteJIbCTBO:
H PAHCHOPTHILIX CPE;ICT C YKA3AHIHE OCTOBEPEH KOTOPSIMH BLIAHO
KATETOPHHO[KATETOPHCOOTBETCTBYIOIIHX KO,1OB., OBEPEHH
Ko xa eropun/HnxT KTorpaMMa Koa noikareropun/HnwrorpaMma
A A1 T
|
B
C
D
BE
|
B1
C1
D1
D2
田
|
CE 3 C1E 00
DE 1 D1E D2E 1 0
CIOBHS, OTPAHWMHBAIOIIIWE HCTOJIb3OBAHHE
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Nga
TRANG SỐ 7
INDICACIONES RELATIVAS AL CONDUCTOR
Apellidos:
Nombres:
Lugar de nacimiento:
Fecha de nacimiento:
Lugar de residencia normal:
CATEGORÍAS Y SUBCATEGORÍAS DE VEHICULOS, CON LOS CÓDIGOS
CORRESPONDIENTES, PARA LAS CUALES ES VALIDO EL PERMISO
Código de la categoría/Pictograma Código de la subcategoría/Pictograma
A A1 T
B D B1
C C1
D 明 D1
|
D2
BE H
|
田
|
CE 7 C1E
DE 1 D1E D2E 1目 1目
CONDICIONES RESTRICTIVAS
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha
TRANG SỐ 8
INDICATIONS RELATIVES AU CONDUCTEUR
Nom:
Prénom(s) ou autre(s) nom(s):
Lieu de naissance:
Date de naissance:
Lieu de résidence normale:
CATÉ SET SOU ATEC S DE VÉHICULES, AVEC LES CODES ELLES LE PERMIS EST VALABLE
CATEGORIES ET SOUS-CATEGORIES DE VHICULES, AVEC LES CODE CORESPONDANTS, POUR LESQUELLES LE PERMIS EST VALABLE
Code de la catégorie/Pictogramme Code de la sous-catégorie/Pictogramme
A A1 T
B D B1
C C1
D 明 D2 D1 日 目
BE
CE C1E
DE 1目 D1E D2E 1目
RESTRICTIONS À L'UTILISATION
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp
TRANG SỐ 9
INDICATIONS RELATIVES AU CONDUCTEUR
Nom
Prénom(s) ou autre(s) nom(s):
Lieu de naissance:
Date de nais sance:
Lieu de résidence normale:
|
CACHET
(1)
B
c
D
BE
CE
DE
EXCLUSIONSefitulaire es
irefuire
|
CACHET
A1
B1
C1
D1
D2
C1E
D1E
D2E (3)
du droit errioire de
|
Hạng xe được điều khiển in bằng tiếng Pháp
(1) Vị trí đóng dấu hạng xe điều khiển được cấp
(2) Vị trí đóng dấu giáp lai
(3) Vị trí chữ ký của người được cấp IDP
Phụ lục XIII
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Công an)
BẢNG CHUYỂN ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
Áp dụng đối với giấy phép lái xe do Chính phủ Việt Nam cấp trước ngày 01/01/2025
|
GIẤY PHÉP LÁI XE VIỆT NAM
|
GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
|
|
Hạng A1
|
Hạng A1
|
|
Hạng A2
|
Hạng A
|
|
Hạng A3
|
Hạng B1
|
|
Hạng B1 số tự động
|
Hạng B số tự động
|
|
Hạng B1, B2
|
Hạng B hoặc C1
|
|
Hạng C
|
Hạng C
|
|
Hạng D
|
Hạng D2
|
|
Hạng E
|
Hạng D
|
|
Hạng FB2
|
Hạng BE hoặc C1E
|
|
Hạng FC
|
Hạng CE
|
|
Hạng FD
|
Hạng D2E
|
|
Hạng FE
|
Hạng DE
|
MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independent - Freedom - Happiness
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
APPLICATION FORM FOR ISSUANCE OF INTERNATIONAL DRIVING PERMIT
Kính gửi (To):..
Ảnh màu photograph
3 x 4 cm
Họ và tên (Full name):
Ngày tháng năm sinh (date of birth).
Số hộ chiếu (Passport No.) .. .....cấp ngày (Issuing date): ngày (day): tháng (month)... năm (year).. nơi cấp (Place of issue):... ...hoặc Số định danh cá nhân (Personal identification No.):
Hiện có giấy phép lái xe số (Current driving licence No.):
Cơ quan cấp (Issuing Authority): ..
Tại (Place of issue):
Cấp ngày (Issuing date): ngày (day): .......... tháng (month)....... năm (year).
Lý do xin cấp giấy phép lái xe (Reason of application for issuance of International Driving Permit):
, ngày(day)....... tháng (month)....... năm(year).
NGƯỜI LÀM ĐỀ NGHỊ (APPLICANT)
(Ký và ghi rõ họ tên)
( Signature and Full name)
Phụ lục XIV
(Ban hành kèm theo Thông tư Sửa số / /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Công an)
BÁO CÁO DỮ LIỆU KẾT QUẢ SÁT HẠCH KHAI THÁC TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN SÁT HẠCH LÁI XE
|
Mẫu
số
01
|
Báo
cáo
chung
kết
quả
kỳ
sát
hạch
lái
xe
|
|
Mẫu
số
02
|
Báo
cáo
chi
tiết
kết
quả
kỳ
sát
hạch lái
xe
|
|
Mẫu
số
03
|
Báo
cáo
kết
quả
các
kỳ
sát
hạch
lái
xe
|
Mẫu số 01.
|
CÔNG AN TỈNH..
PHÒNG
CẢNH
SÁT
GIAO
THÔNG
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
., ngày.....tháng,...năm.....
|
BÁO CÁO CHUNG
KẾT QUẢ KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
1. Trung tâm sát hạch:
2. Ngày sát hạch:
|
Hạng GPLX
|
Tổng số hồ sơ
|
Tổng số dự thi
|
Thi
Lý
thuyết
|
Thi
Lý
thuyết
|
Thi
Lý
thuyết
|
Thực
hành
trong
hình
|
Thực
hành
trong
hình
|
Thực
hành
trong
hình
|
Thực
hành
trên
đường
|
Thực
hành
trên
đường
|
Thực
hành
trên
đường
|
Kết quả đạt
|
Tỷ lệ %
|
|
Hạng GPLX
|
Tổng số hồ sơ
|
Tổng số dự thi
|
Tổng số
|
Đạt
|
Trượt
|
Tổng số
|
Đạt
|
Trượt
|
Tổng số
|
Đạt
|
Trượt
|
Kết quả đạt
|
Tỷ lệ %
|
|
B1
|
|||||||||||||
|
B
|
|||||||||||||
|
C1
|
|||||||||||||
|
C
|
|||||||||||||
|
D1
|
|||||||||||||
|
・・・
|
|||||||||||||
|
Cộng
|
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký tên, đóng dấu)
Nơi nhận :
- Lưu VT,
Mẫu số 02.
|
CÔNG AN TỈNH..
PHÒNG
CẢNH
SÁT
GIAO
THÔNG
|
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
..., ngày.....tháng,....năm.....
|
BÁO CÁO CHI TIẾT
KẾT QUẢ KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
1. Trung tâm sát hạch:
2. Ngày sát hạch:
|
STT
|
Họ
và
tên
|
Ngày sinh
|
Số định
danh
|
Hạng
|
Kết
quả
sát
hạch
|
Kết
quả
sát
hạch
|
Kết
quả
sát
hạch
|
Kết
quả
sát
hạch
|
Kết
quả
sát
hạch
|
Kết
quả
sát
hạch
|
Kết
quả
sát
hạch
|
Kết
quả
sát
hạch
|
|
STT
|
Họ
và
tên
|
Ngày sinh
|
Số định
danh
|
Hạng
|
LT
(1)
|
Số lần SH
|
Số
lần
SH
|
TH LXTH
(2)
|
Số lần
SH
|
TH LXTĐ
(3)
|
Số lần SH
|
Tổng hợp (4)
|
|
1
|
||||||||||||
|
1
|
||||||||||||
|
2
・
|
||||||||||||
|
2
・
|
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký tên, đóng dấu)
Nơi nhận :
- Lưu VT,
(1): Kết quả nội dung sát hạch lý thuyết
(2): Kết quả nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình
(3): Kết quả nội dung sát hạch thực hành lái xe trên đường
(4): Kết quả tổng hợp cuối kỳ sát hạch
Mẫu số 03.
|
CÔNG AN TỈNH
PHÒNG
CẢNH
SÁT
GIAO
THÔNG
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
..., ngày.....tháng,....năm...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
(Từ ngày... đến ngày...)
|
TT
|
Cơ
sở
đào
tạo
|
Ngày
sát
hạch
|
Mô tô
|
Ô tô
|
Số
thí
sinh
dự sát
hạch
|
Số
thí
sinh
vắng
|
Số
thí
sinh
đạt sát hạch
|
Tỷ
lệ
%
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||||
|
2
|
|||||||||
|
3
|
|||||||||
|
・・・・
|
|||||||||
|
Tổng số
|
Tổng số
|
|
Nơi
nhận
:
- Lưu VT,
|
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký
tên,
đóng
dấu)
|