|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Số: /....../TT-BKHĐT
DỰ THẢO
|
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà
Nội, ngày
tháng
năm
2024
|
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày
10 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08/08/2023 hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 5 năm 2022 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 3 như sau:
"3. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV xác định quy mô DNNVV, DNNVV do phụ nữ làm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ căn cứ vào tờ khai theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV lập Biên bản đối chiếu tài liệu do DNNVV kê khai và DNNVV chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai.
4. DNNVV có thể đề xuất nhiều nội dung hỗ trợ trong một hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ. Tại cùng một thời điểm với cùng một nội dung hỗ trợ, DNNVV chỉ được gửi đến một cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV.
Trường hợp trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của DNNVV tại các địa phương khác nhau, DNNVV được nhận hỗ trợ tại địa phương nơi đăng ký trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và định hướng ưu tiên hỗ trợ của cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV nơi DNNVV đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5
"4. Căn cứ quyết định giao nhiệm vụ, quyết định giao dự toán của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV lập, trình, phê duyệt dự toán chi tiết; kế hoạch lựa chọn nhà thầu (trong trường hợp cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV không trực tiếp cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho DNNVV) và tổ chức thực hiện hỗ trợ DNNVV theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách và đấu thầu hiện hành."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
"1. Quản lý chung
a) Hoạt động quản lý chung gồm: hoạt động truyền thông về công tác hỗ trợ, nội dung hỗ trợ DNNVV; tổ chức hội nghị, hội thảo hướng dẫn, tổng kết công tác hỗ trợ DNNVV; tổ chức đoàn đánh giá tình hình thực hiện công tác hỗ trợ DNNVV; thực hiện điều tra, khảo sát nhu cầu hỗ trợ DNNVV để lập kế hoạch và dự toán hỗ trợ cho năm kế hoạch.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư được bố trí kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện quản lý chung công tác hỗ trợ DNNVV trên phạm vi toàn quốc.
c) Cơ quan đầu mối của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (là đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động hỗ trợ DNNVV) và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các địa phương được bố trí kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện quản lý chung công tác hỗ trợ DNNVV trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách." d) Việc bố trí kinh phí thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính."
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
"1. DNNVV được hỗ trợ chi phí tư vấn giải pháp chuyển đổi số theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và hỗ trợ chi phí thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Các giải pháp chuyển đổi số phải được công bố trên Cổng thông tin hoặc trang thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc trang thông tin của bên cung cấp:
a) Tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp là quá trình tư vấn giúp doanh nghiệp xây dựng lộ trình, thiết kế, triển khai và vận hành các hệ thống công
3. nghệ thông tin vào quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và tái cấu trúc quy trình hoặc mô hình kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động.
b) Thuê giải pháp chuyển đổi số là việc doanh nghiệp sử dụng các giải pháp phù hợp do nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài đảm nhận để hỗ trợ hoạt động ứng dụng công nghệ, tự động hoá một hoặc toàn bộ quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển đổi mô hình kinh doanh của doanh nghiệp thay vì đầu tư xây dựng, duy trì hệ thống riêng.
c) Mua giải pháp chuyển đổi số là quá trình doanh nghiệp lựa chọn giải pháp có sẵn hoặc đặt hàng nhà cung cấp thiết kế giải pháp chuyển đổi số phù hợp, có thể giải quyết tốt nhất nhu cầu của doanh nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ, tự động hoá một hoặc toàn bộ quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển đổi mô hình kinh doanh của doanh nghiệp."
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
"2. Hoạt động quản lý, vận hành, duy trì mạng lưới tư vấn viên
a) Mua sắm, xây dựng phần mềm quản lý mạng lưới tư vấn viên: mua sắm, nâng cấp, duy trì hạ tầng phần cứng, dịch vụ đường truyền, máy chủ và dịch vụ liên quan khác để lưu trữ, vận hành mạng lưới tư vấn viên; xây dựng, duy trì và cập nhật dữ liệu mạng lưới tư vấn viên.
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tổng kết, đánh giá việc hình thành, quản lý, vận hành, duy trì mạng lưới tư vấn viên.
c) Các hoạt động công nhận, đưa tư vấn viên ra khỏi mạng lưới tư vấn viên quy định tại điểm b khoản 1 Điều này."
6. Bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau:
"4. Hỗ trợ chi phí thuê địa điểm, thiết kế và dàn dựng gian hàng, vận chuyển sản phẩm trưng bày, chi phí đi lại, chi phí ăn, ở cho đại diện của doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 22 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV:
a) Các hoạt động tham gia hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại bao gồm: tham gia hội chợ, hoặc tham gia triển lãm, hoặc tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại, hoặc các hoạt động kết hợp.
b) Chi phí đi lại bao gồm: Tiền vé các phương tiện đi lại từ nhà đến nơi công tác và ngược lại (bao gồm: vé máy bay, vé tàu xe của chặng đường trong nội địa nước đến công tác); Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác nước ngoài về nhà (ở trong nước); Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh; Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có); Lệ phí thị thực, lệ phí cấp hộ chiếu."
7. Bổ sung khoản 4 Điều 18 như sau:
"4. Hỗ trợ chi phí thuê địa điểm, thiết kế và dàn dựng gian hàng, vận chuyển sản phẩm trưng bày, chi phí đi lại, chi phí ăn, ở cho đại diện của doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 25 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV. Việc thực hiện hỗ trợ DNNVV theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư này."
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 như sau:
"1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ DNNVV (mẫu tại Phụ lục 4 Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT); tổng hợp nhu cầu hỗ trợ DNNVV của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương chưa cân đối được ngân sách; gửi Bộ Tài chính đề xuất kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ DNNVV cho năm kế hoạch.
b) Xây dựng phương án giao nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương chưa cân đối được ngân sách căn cứ vào tổng dự toán chi ngân sách trung ương hỗ trợ DNNVV được bố trí; gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị.
c) Thông báo nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương chưa cân đối được ngân sách.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức đánh giá công tác hỗ trợ DNNVV; tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định."
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
|
KT. BỘ TRƯỞNG
|
|
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
|
THỨ TRƯỞNG
|
|
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
|
|
|
ương;
|
|
|
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
|
|
|
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước các tỉnh,
|
|
|
thành phố trực thuộc trung ương;
- Website: Chính phủ, Bộ KHĐT, Công báo;
|
Nguyễn Đức Tâm
|
|
- Lưu: VT, PTDN(5b).
|