BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /2021/TT-BNV Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Dự thảo
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiền lương;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
1. Bổ sung điểm d Khoản 2 Điều 1 như sau:
*d) Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ."
2. Bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 2 như sau:
"- Thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự theo Luật Nghĩa vụ quân sự.
3. Sửa đổi tiêu chuẩn 1 điểm a Khoản 2 Điều 2 như sau:
"Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;"
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d Khoản 3 Điều 2 như sau:
*- Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các điểm a, b và c Khoản này. Trường hợp bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (cùng một hành vi vi phạm) thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên chỉ tính theo một trong các hình thức quy định tại điểm a, b và c Khoản này.
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị phạt tù cho hưởng án treo; đồng thời bị kỷ luật luật do cùng hành vi vi phạm pháp luật mà thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên do bị kỷ luật trùng với thời gian thử thách án treo thì thời gian không tính để xét nâng bậc lương thường xuyên là thời gian thử thách án treo."
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 3 như sau:
"- Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh tính đến thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này"
6. Sửa đổi điểm b và điểm c Khoản 3 Điều 4 như sau:
"b) Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cả các trường hợp là chuyên viên cao cấp và tương đương).
c) Việc quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý thực hiện theo phân cấp hiện hành."
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2021.
2. Bãi bỏ điểm c Khoản 1 Điều 1 và thay "Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm" bằng
"Quy định số 102-QĐ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm" tại điểm đ Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT- BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ./.
|
Nơi nhận:
|
BỘ TRƯỞNG
|
|
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
|
||
|
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
|
||
|
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
|
||
|
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
|
||
|
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước;
|
||
|
- Văn phòng Quốc hội;
|
||
|
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
|
||
|
- Tòa án nhân dân tối cao;
|
||
|
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
|
Lê
Vĩnh
Tân
|
|
|
- Kiểm toán Nhà nước;
|
||
|
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
|
||
|
- Ủy ban Quản lý vốn nhà nước;
|
||
|
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
|
||
|
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
|
||
|
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
|
||
|
- Công báo;
|
||
|
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
|
||
|
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
|
||
|
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
|
||
|
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Vụ TL (10).
|