BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
/2016/TT-BVHTTDL Số:
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Dự thảo 2 (ngày 30/11/2016)
THÔNG TƯ
Ban hành Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2012 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
Căn cứ Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư ban hành
Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi chung là tu bổ di tích) và các phụ lục kèm theo, gồm:
1. Phụ lục 1: Tài liệu giảng dạy bồi dưỡng kiến thức tu bổ di tích.
2. Phụ lục 2: Nội dung Tiểu luận thu hoạch sau khi tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng kiến thức tu bổ di tích.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2016.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Vụ trưởng
Vụ Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Hội đồng DSVHQG;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở
VHTTDL
các
tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo VP Chính phủ, Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Tổng cục, VP, Thanh tra, Cục, Vụ, Viện trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Website Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, DSVH, PC, ĐT, KC.350.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn
Ngọc
Thiện
2
|
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VỀ BẢO QUẢN, TU BỔ,
PHỤC HỒI DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BVHTTDL tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ngày
Điều 1. Mục tiêu
Cung cấp, bổ sung kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn cho các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi chung là di tích), để các cá nhân đáp ứng một trong những điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
Điều 2. Chương trình bồi dưỡng kiến thức về tu bổ di tích
1. Khối lượng kiến thức: 100 tiết (chưa bao gồm thời gian thực hiện Tiểu luận thu hoạch).
2. Nội dung chương trình.
a) Tổng quan: 20 tiết.
- Pháp luật và thuật ngữ về tu bổ di tích, bao gồm các văn bản pháp luật, thuật ngữ của Việt Nam và quốc tế: 10 tiết.
- Hoạt động tu bổ di tích trên thế giới: 03 tiết.
- Hoạt động tu bổ di tích ở Việt Nam: 07 tiết.
b) Quy trình thực hiện dự án tu bổ di tích: 10 tiết.
- Các khái niệm cơ bản về tu bổ di tích: 05 tiết.
- Quy định thành phần hồ sơ và những vấn đề cần lưu ý trong hoạt động tu bổ di tích: 05 tiết.
c) Cơ sở đề xuất giải pháp tu bổ di tích: 30 tiết.
- Đặc điểm kiến trúc truyền thống Việt Nam: 20 tiết.
- Các nguyên tắc, quan điểm và yếu tố ảnh hưởng đến việc đề xuất giải pháp tu bổ di tích: 10 tiết.
d) Sử dụng kỹ thuật truyền thống và kết hợp khoa học công nghệ trong hoạt động tu bổ di tích: 20 tiết.
- Kỹ thuật gia công, lắp dựng cấu kiện kiến trúc gỗ: 05 tiết.
- Kỹ thuật xử lý khối xây gạch, đá, cấu trúc kim loại: 05 tiết.
- Kỹ thuật bảo quản vật liệu: 05 tiết.
- Giới thiệu một số kỹ thuật, vật liệu truyền thống và lưu ý việc áp dụng khoa học công nghệ trong hoạt động tu bổ di tích: 05 tiết.
đ) Nghiên cứu thực địa, thực hành và bế giảng: 20 tiết.
- Khảo sát thực địa tại một (01) di tích đã hoặc đang được tiến hành tu bổ nhằm tạo điều kiện cho học viên tiếp cận với hồ sơ dự án tu bổ di tích, hồ sơ thi công, các giải pháp kỹ thuật, vật liệu đã sử dụng và các tài liệu liên quan.
- Khảo sát thực địa tại một (01) di tích đang xuống cấp, cần thiết phải tiến hành tu bổ. Học viên làm việc theo nhóm, xây dựng bài thực hành trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng, giá trị di tích và đề xuất định hướng, giải pháp tu bổ.
- Bế giảng.
3. Tiểu luận thu hoạch.
Sau khi hoàn thành Chương trình bồi dưỡng kiến thức tu bổ di tích (sau đây gọi chung là Chương trình), học viên sẽ được phân nhóm để thực hiện Tiểu luận thu hoạch theo từng lĩnh vực cụ thể (lập quy hoạch, dự án, tổ chức thi công và giám sát thi công tu bổ di tích).
Điều 3. Hướng dẫn sử dụng chương trình
1. Chương trình là quy định bắt buộc để các cơ sở bồi dưỡng kiến thức về tu bổ di tích xây dựng giáo án, bài giảng cho phù hợp với đối tượng được bồi dưỡng.
2. Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 2 của Chương trình là những quy định tối thiểu. Các cơ sở bồi dưỡng căn cứ vào mục tiêu, thời gian, bổ sung những nội dung cần thiết để xây dựng chương trình cụ thể cho phù hợp.
3. Việc sử dụng Chương trình phải đảm bảo đúng mục tiêu, khoa học, khả thi; kết hợp bố trí chương trình chính khóa với hoạt động ngoại khóa để nâng cao năng lực vận dụng vào thực tiễn, kỹ năng xử lý tình huống trong hoạt động tu bổ di tích cho đối tượng được bồi dưỡng; đảm bảo cơ sở vật chất, biên soạn giáo trình, tài liệu; phát huy tính chủ động, tư duy độc lập, tự học, tự nghiên cứu của đối tượng được bồi dưỡng./.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Thiện
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC I
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC TU BỔ DI TÍCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BVHTTDL năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ngày tháng
1. Văn bản quốc tế: Hiến chương Athens về trùng tu di tích lịch sử (1931); Hiến chương Venice về bảo tồn và trùng tu di tích và di chỉ (1964); Công ước về Bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới (1972); Văn kiện Nara về tính xác thực (1994); Nguyên tắc bảo tồn các kiến trúc lịch sử bằng gỗ (1999).
2. Văn bản pháp luật Việt Nam: Sắc lệnh số 65/SL về bảo tồn cổ tích trên toàn cõi Việt Nam (1945); Luật di sản văn hóa (2001); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa (2009); Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 70/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 61/2016/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 17/2013/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Di sản văn hóa và các vấn đề liên quan - thuật ngữ và định nghĩa chung.
4. Lịch sử hình thành và phát triển của bộ môn khoa học tu bổ di tích trên thế giới.
5. Hoạt động tu bổ di tích ở một số nước châu Âu.
6. Hoạt động tu bổ di tích tại các nước có nền kiến trúc truyền thống tương đồng với Việt Nam (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc).
7. Lịch sử hình thành và các nhân tố ảnh hưởng đến kiến trúc truyền thống Việt Nam.
8. Đặc điểm bố cục của các loại hình di tích kiến trúc truyền thống (bố cục tổng thể đình, đền (nghè, miếu), chùa, quán đạo giáo, đền tháp,...).
9. Bài trí nội thất di tích, trang trí, màu sắc và ý nghĩa biểu tượng, ý nghĩa văn hóa của các đề tài trang trí.
10. Kỹ thuật gia công, lắp dựng cấu kiện kiến trúc gỗ.
11. Kỹ thuật xử lý khối xây gạch, đá, cấu trúc kim loại.
12. Một số kỹ thuật, vật liệu truyền thống và lưu ý việc áp dụng khoa học công nghệ trong hoạt động tu bổ di tích.
12. Kỹ thuật bảo quản vật liệu./.
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG TIỂU LUẬN THU HOẠCH SAU KHI THAM GIA
KHÓA ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC TU BỔ DI TÍCH
/2016/TT-BVHTTDL (Ban hành kèm theo Thông tư số ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu: tiểu luận thu hoạch tập trung vào những vấn đề có thể ứng dụng trong hoạt động thực tế của học viên, theo công việc mà học viên đang thực hiện về:
a) Hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích;
b) Hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích;
c) Hành nghề thi công tu bổ di tích;
d) Hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích.
2. Yêu cầu về nội dung:
a) Thuyết minh: trong thời gian hoạt động thực tế về tu bổ di tích, học viên đã tham gia trực tiếp thực hiện những hoạt động tu bổ di tích nào. Bằng kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức thu được từ khóa học, học viên tự lựa chọn một (01) công trình di tích cụ thể mà học viên đã tham gia tư vấn lập quy hoạch, dự án, thiết kế hoặc thi công, giám sát thi công tu bổ di tích để viết bài thu hoạch theo trình tự sau:
- Tên, địa chỉ quy hoạch, dự án, thiết kế hoặc công trình thi công, giám sát thi công tu bổ di tích mà học viên đã tham gia.
- Nêu và phân tích các giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và các giá trị phi vật thể của di tích.
- Nêu, phân tích, đánh giá hiện trạng và nguyên nhân gây ra tình trạng xuống cấp của di tích.
- Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học triển khai thực hiện lập quy hoạch, dự án, thiết kế hoặc thi công, giám sát thi công tu bổ di tích.
- Mục tiêu, giới hạn và nguyên tắc thực hiện.
- Các giải pháp tu bổ di tích.
- Đánh giá giải pháp bảo tồn giá trị văn hóa vật thể của di tích và hiệu quả của các giải pháp phát huy giá trị văn hóa phi vật thể của di tích.
- Quá trình triển khai thực hiện thi công, giám sát thi công tu bổ di tích.
- Quá trình nghiệm thu, bàn giao đưa công trình di tích vào sử dụng.
- Đánh giá những khó khăn, tồn tại trong quá trình học viên thực hiện lập dự án, quy hoạch, thiết kế hoặc thi công, giám sát thi công tu bổ di tích.
b) Ảnh trước và sau khi di tích được tu bổ;
c) Một số bản vẽ thiết kế kiến trúc minh họa;
3. Quy định về thể thức tiểu luận thu hoạch.
a) Bài thu hoạch được trình bày trên khổ giấy A4, đóng thành quyển có bìa cứng;
b) Phần thuyết minh có dung lượng tối thiểu 10 trang, font chữ 14;
c) Ảnh in màu, chụp di tích trước và sau khi thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi;
d) Bản vẽ hoặc ảnh chụp liên quan đến công việc thực hiệc được thể hiện trên khổ giấy A4 hoặc A3;
đ) Bản sao khổ A4 các văn bản pháp lý khác liên quan đến quy hoạch, dự án, thiết kế, thi công, giám sát thi công tu bổ di tích mà học viên đã thực hiện./.