BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: ...../2023/TT-BVHTTDL Hà Nội, ngày tháng năm 2023
DỰ THẢO LẦN 2
THÔNG TƯ
Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch; tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch, thị trường du lịch
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ cấu tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch; tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch, thị trường du lịch.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch; tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch, thị trường du lịch
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Căn cứ tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương.
2. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực du lịch nghiên cứu, căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày...... tháng.... năm
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./_
Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
|
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc
Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, CDLQGVN.KHTC.TTH (250).
|
Nguyễn
Văn
Hùng
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch; tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch, thị trường du lịch
(Kèm theo Thông tư số .../2023/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ công về tổ chức khảo sát thu thập, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch, thị trường du lịch và bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch; tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch, thị trường du lịch.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về lao động, thiết bị, vật tư để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Lao động trực tiếp là lao động nghiệp vụ chuyên ngành đang làm công việc tại các vị trí chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật; đã qua đào tạo chuyên môn, kỹ thuật phù hợp với vị trí công tác.
3. Lao động gián tiếp bao gồm lao động lãnh đạo quản lý, lao động nghiệp vụ chuyên môn dùng chung và lao động hỗ trợ, phục vụ: a) Lao động lãnh đạo quản lý là lao động được giao hoặc bổ nhiệm chức vụ có thời hạn và được hưởng phụ cấp chức vụ.
b) Lao động nghiệp vụ chuyên môn dùng chung là lao động làm công việc tại các vị trí việc làm như: hành chính, tổng hợp, quản trị, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính hoặc các vị trí việc làm không giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Lao động hỗ trợ, phục vụ là lao động giản đơn như bảo vệ, lái xe và các loại lao động tương tự.
4. Thị trường du lịch được hiểu là thị trường khách du lịch nội địa và quốc tế.
5. Bảo vệ tài nguyên du lịch là việc áp dụng đồng bộ các giải pháp về tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, pháp lý nhằm ngăn chặn các tác động tiêu cực (hoạt động của khách du lịch, doanh nghiệp, ban quản lý, chính quyền) đến các loại tài nguyên du lịch, giữ cho tài nguyên du lịch được nguyên vẹn đúng như giá trị của nó.
6. Phát triển giá trị tài nguyên du lịch là việc nghiên cứu, thiết lập và triển khai các hoạt động để mở rộng hoặc bổ sung các giá trị hiện có của tài nguyên nhằm phục vụ phát triển du lịch dài hạn.
7. Tôn tạo tài nguyên du lịch là hoạt động nhằm tăng cường khả năng sử dụng, khai thác và phát huy giá trị tài nguyên du lịch nhưng không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành tài nguyên du lịch, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật:
1. Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
2. Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2017.
3. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
6. Quyết định số 156/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
7. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật trong Quy định này là căn cứ để:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng nội dung chỉ, mức chi cho việc triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và bố trí kinh phí hằng năm;
b) Cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch đánh giá năng lực cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực du lịch, làm cơ sở cho việc đầu tư kinh phí cho đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Xác định đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đặt hàng cho phù hợp với Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
2. Xác định chức danh lao động
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định 111/2022/NĐ-CP hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Trường hợp cấp bậc của chức danh lao động đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập không như quy định trong bảng định mức thì cơ quan thành lập đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định áp dụng cấp bậc lao động đã quy định trong định mức, bậc tương đương hoặc quy định cấp bậc lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải đảm bảo chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
3. Việc lập phương án giá, dự toán cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này để xác định các khoản chi phí trực tiếp (chi phí nhân công, chi phí vật tư và chi phí sử dụng máy móc thiết bị) trong đơn giá, giá dịch vụ do nhà nước đặt hàng, dự toán kinh phí;
b) Đối với các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công như: chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại giao dịch, chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch tài liệu..., chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ các quy định hiện hành và thực tế hoạt động để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
t
4. Khi có sự thay đổi về công nghệ hoặc các yếu tố khác làm cho định mức không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn thì các tổ chức, cá nhân áp dụng định mức có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét điều chỉnh hoặc xây dựng mới cho phù hợp.
Điều 5. Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này là mức tối đa, được bảo đảm tính đúng, tính đủ để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng. Căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan, đơn vị xem xét để xác định mức cho phù hợp, làm cơ sở để xây dựng dự toán kinh phí.
2. Đáp ứng yêu cầu chung về kết cấu của các loại định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm tính trung bình tiên tiến, ổn định, thống nhất và tính kế thừa của định mức kinh tế - kỹ thuật trước đó. Khi có sự thay đổi về công nghệ hoặc các yếu tố khác làm cho định mức không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn thì các tổ chức, cá nhân áp dụng định mức có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh hoặc xây dựng mới cho phù hợp.
2. Các nội dung, định mức không vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 6. Nội dung và kết cấu định mức kinh tế kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí nhân công: là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cân thiết của các cấp bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ.
Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn theo hướng dẫn triển khai dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động theo quy định tại
Điều 105 của Bộ luật Lao động năm 2019. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng 15% tỷ lệ phần trăm của lao động trực tiếp tương ứng;
b) Hao phí vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10% tổng định mức vật liệu;
c) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng với 1 ngày làm việc (8 giờ) theo quy định tại Điều 105 của Bộ Luật Lao động;
2. Kết cấu của định mức bao gồm các nội dung sau:
a) Tên định mức;
b) Thành phần công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, gồm:
- Định mức nhân công: chức danh và cấp bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí, mức hao phí lao động;
- Định mức vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, mức hao phí vật liệu;
- Định mức máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, mức hao phí sử dụng máy;
- Trị số định mức: là giá trị tính bằng số của hao phí nhân công, vật liệu, máy móc, thiết bị sử dụng;
- Ghi chú: là nội dung hướng dẫn của định mức trong các trường hợp điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc nhất định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 TỔ CHỨC KHẢO SÁT, THU THẬP DỮ LIỆU, TÀI LIỆU, ĐIỀU TRA
TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Điều 7. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng
1. Tổ chức thu thập dữ liệu, tài liệu về tài nguyên du lịch
a) Dữ liệu, tài liệu về tài nguyên du lịch bao gồm các thông tin: tên tài nguyên du lịch, vị trí, phạm vi, ranh giới hành chính, tọa độ, hình ảnh, số liệu, bản đồ, thời
gian hình thành, phát hiện và khai thác, khả năng tiếp cận, đặc điểm, tính chất của tài nguyên, các giá trị của tài nguyên, hiện trạng khai thác, điều kiện khai thác.
b) Về yêu cầu sắp xếp: theo loại hình tài nguyên du lịch phù hợp Luật Du lịch.
c) Thông tin, dữ liệu, số liệu, bản đồ, hình ảnh phải có nguồn gốc rõ ràng, tính chính xác, cập nhật được trích dẫn từ các nguồn chính thống; do các cơ quan, Sở, ngành, Bộ, ngành quản lý trực tiếp tài nguyên cung cấp phải có xác nhận.
d) Hình ảnh chụp tài nguyên du lịch: có bản quyền, phải đảm bảo chất lượng, độ phân giải tối thiểu 320 x 240 px, 72 DPI, mỗi tài nguyên tối thiểu 30 kiểu. Ảnh chụp tài nguyên du lịch ở các vị trí khác nhau, vào các thời điểm khác nhau trong ngày, các mùa trong năm.
đ) Video clip quay tài nguyên du lịch: có bản quyền, độ phân giải tối thiểu 352 x 240px; phải thể hiện được tổng quan và chi tiết tài nguyên, các giá trị và trải nghiệm của tài nguyên du lịch.
2. Tổ chức khảo sát, điều tra tài nguyên du lịch
a) Tổ chức khảo sát, điều tra, lấy thông tin đối với các loại tài nguyên còn chưa có đủ thông tin khi tổ chức thu thập tài liệu, dữ liệu.
b) Tổ chức thực địa tại chỗ phải có phương pháp, có công cụ, có thông số kỹ thuật để kiểm chứng.
c) Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện điều tra, khảo sát phải có chuyên môn liên quan đến loại tài nguyên du lịch, được tập huấn công tác điều tra tài nguyên du lịch.
d) Các tiêu chí, tiêu chuẩn về dữ liệu, tài liệu, thông tin khảo sát, điều tra thực hiện theo quy định tại các điểm a,b,c,d và đ khoản 1 điều này .
Điều 8. Hướng dẫn áp dụng
1. Tổ chức thu thập dữ liệu, tài liệu về tài nguyên du lịch
a) Thu thập dữ liệu, tài liệu từ các cơ quan chức năng quản lý tài nguyên du lịch và liên quan.
b) Mua dữ liệu, tài liệu từ các tổ chức, cá nhân sở hữu thông tin liên quan đến tài nguyên du lịch.
c) Biên dịch tài liệu về tài nguyên du lịch từ ngôn ngữ khác sang tiếng Việt
2. Tổ chức khảo sát, điều tra tài nguyên du lịch
Các dữ liệu, tài liệu về tài nguyên du lịch sau khi thu thập khi chưa đủ thông tin, cần tổ chức khảo sát điều tra lấy thông tin đầy đủ. Việc triển khai khảo sát, điều tra tài nguyên du lịch được thực hiện với các nội dung công việc và hình thức triển khai như sau:
a) Xây dựng kế hoạch khảo sát, lập và trình phê duyệt phương án điều tra
b) Lựa chọn đơn vị thực hiện khảo sát, điều tra
c) Thuê công cụ, phương tiện
d) Tổ chức tác nghiệp, thực địa tại hiện trường gồm đo đạc, kiểm đếm, ghi hình, chụp ảnh tài nguyên du lịch, triển khai lấy thông tin vào biểu mẫu thông tin, dữ liệu điều tra tài nguyên du lịch.
đ) Tổng hợp, làm sạch thông tin; điền, nhập thông tin vào phần mềm nhập liệu, quản lý tài nguyên du lịch.
e) Xây dựng báo cáo khảo sát, điều tra tài nguyên du lịch.
Điều 9. Định mức kinh tế kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể đối với dịch vụ tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra thị trường du lịch theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này
Mục 2
TỔ CHỨC KHẢO SÁT, THU THẬP DỮ LIỆU, TÀI LIỆU, ĐIỀU TRA
THỊ TRƯỜNG DU LỊCH
Điều 10. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượngt
1. Tổ chức thu thập dữ liệu, tài liệu về thị trường du lịch
a) Hoạt động thu thập dữ liệu, tài liệu về thị trường du lịch cần bảo đảm tính chính xác, có bản quyền, có căn cứ, có nguồn trích dẫn uy tín, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
b) Hoạt động thu thập dữ liệu, tài liệu về thị trường du lịch cần được cập nhật, kịp thời, đầy đủ, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu thông tin của ngành du lịch và của đời sống kinh tế xã hội.
c) Hoạt động thu thập dữ liệu, tài liệu về thị trường du lịch cần mang tính thời sự, với những thông tin cung cấp cần thiết có khả năng ứng dụng, triển khai trong quản lý phát triển du lịch.
2. Tổ chức khảo sát, điều tra thị trường du lịch
a) Hoạt động khảo sát, điều tra thị trường du lịch cần có tính chính xác cao, đảm bảo các công cụ, phương thức triển khai đúng đắn, có đủ căn cứ kết luận mang tính phổ quát trên một phạm vi điều tra khảo sát được chấp nhận.
b) Hoạt động khảo sát, điều tra thị trường du lịch cần được cập nhật, kịp thời, đầy đủ, mang tính thời sự đáp ứng nhu cầu thông tin chung của xã hội và phục vụ công tác quản lý của ngành.
c) Hoạt động khảo sát, điều tra thị trường du lịch cần được xây dựng và thực hiện chuyên nghiệp, có kế hoạch, có phương pháp khoa học, có tính logic và khả năng ứng dụng thực tiễn.
d) Hoạt động khảo sát, điều tra thị trường du lịch có khả năng dự báo diễn biến thị trường du lịch trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ công tác quản lý, điều hành phát triển du lịch.
đ) Hoạt động khảo sát, điều tra thị trường du lịch cần đề xuất nhiệm vụ, giải pháp khả thi, có khả năng ứng dụng, triển khai trong quản lý phát triển du lịch.
Điều 11. Hướng dẫn áp dụng
1. Tổ chức thu thập dữ liệu, tài liệu về thị trường du lịch:
a) Lập kế hoạch tổ chức thu thập dữ liệu, tài liệu về thị trường du lịch (Mục tiêu, xác định công cụ và phương thức, phạm vi, quy mô thực hiện).
b) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch.
c) Lựa chọn đơn vị thực hiện.
d) Tổ chức thu thập dữ liệu, tài liệu về thị trường du lịch đ) Thu thập, phân tích thông tin về dữ liệu, tài liệu thu thập được, xây dựng báo cáo về dữ liệu, tài liệu thị trường du lịch và đưa ra các kiến nghị, đề xuất.
e) Trình cấp có thẩm quyền thực hiện nghiệm thu, phê duyệt báo cáo.
2. Tổ chức khảo sát, điều tra thị trường du lịch
a) Lập kế hoạch tổ chức khảo sát, điều tra thị trường du lịch (mục tiêu khảo sát, Phương án khảo sát; Phạm vi, quy mô thực hiện; Phương thức triển khai).
b) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch.
c) Lựa chọn đơn vị thực hiện.
d) Tổ chức khảo sát, điều tra thị trường du lịch.
đ) Thu thập, phân tích thông tin về dữ liệu khảo sát, điều tra thị trường du lịch;
xây dựng báo cáo về khảo sát, điều tra thị trường du lịch và đưa ra các đề xuất, kiến nghị.
e) Trình cấp có thẩm quyền thực hiện nghiệm thu, phê duyệt báo cáo khảo sát, điều tra về thị trường du lịch và đưa ra các kiến nghị, đề xuất.
Điều 12. Định mức kinh tế kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể đối với dịch vụ tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra thị trường du lịch theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo
Quy định này
Mục 3
BẢO VỆ, TÔN TẠO; PHÁT TRIỂN GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Điều 13. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng
1. Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch
a) Tài nguyên du lịch được đầu tư bảo vệ, tôn tạo phải có giá trị về mặt du lịch, có khả năng tiếp cận để khai thác phục vụ phát triển du lịch.
b) Ưu tiên bảo vệ, tôn tạo những tài nguyên du lịch có giá trị đặc trưng, khác biệt, có khả năng tạo nên những sản phẩm du lịch đặc thù, có thương hiệu và khả năng cạnh tranh cao cho du lịch Việt Nam, cho từng vùng và từng địa phương. Ưu tiên bảo vệ, tôn tạo những tài nguyên du lịch có giá trị ở những khu du lịch quốc gia, khu du lịch cấp tỉnh đã được công nhận.
c) Hoạt động bảo vệ, tôn tạo phải dựa trên các cứ liệu khoa học của tài nguyên.
d) Bảo vệ, tôn tạo phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành đối với từng loại tài nguyên (nếu có);
đ) Bảo đảm tối đa tính nguyên bản của tài nguyên du lịch được bảo vệ và tôn tạo;
e) Bảo đảm 100% hoạt động bảo vệ, tôn tạo được thực hiện theo kế hoạch, kịp thời và khoa học.
g) Mọi hoạt động bảo vệ, tôn tạo đều phải thực hiện theo các quy trình hợp lý và các biện pháp thích hợp
2. Phát triển giá trị tài nguyên du lịch
a) Các giá trị tài nguyên được phát huy, mở rộng hoặc bổ sung phải có giá trị và khả năng tiếp cận để khai thác phục vụ cho các hoạt động du lịch.
b) Ưu tiên đầu tư phát triển giá trị tài nguyên du lịch ở các khu, điểm du lịch, ở các khu vực đã và đang thu hút lượng lớn khách du lịch nhằm giảm tải cho các hoạt động du lịch ở khu vực lân cận; Đầu tư phát triển giá trị tài nguyên du lịch ở các khu vực khác nhưng phải có ý nghĩa quan trọng đối với các hoạt động du lịch.
c) Phát triển giá trị tài nguyên du lịch phải đi đôi với việc bảo vệ, tôn tạo.
d) Bảo đảm phát triển giá trị tài nguyên không làm mất đi giá trị nguyên bản của tài nguyên.
đ) Phát triển tài nguyên phải trên cơ sở giá trị cốt lõi của tài nguyên.
e) Phát triển giá trị tài nguyên này, nhưng không làm tổn hại đến giá trị tài nguyên khác ở cùng một địa điểm
Điều 14. Hướng dẫn áp dụng
1. Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch
a) Tài nguyên du lịch sau khi tổ chức điều tra, phân loại được đưa vào danh mục để xây dựng kế hoạch bảo vệ, tôn tạo và khai thác phát triển. Tất cả các tài nguyên du lịch được đưa vào khai thác phải có các biện pháp bảo vệ và tôn tạo để tránh các tác động tiêu cực từ hoạt động du lịch.
b) Lập kế hoạch thực hiện các biện pháp, hạng mục công việc để bảo vệ, tôn tạo tài nguyên phục vụ khai thác phát triển du lịch「.
c) Khảo sát, xác định các yêu cầu bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch
d) Thực hiện trích đo ranh giới, xác định đ) Xây dựng, lắp đặt thiết bị, tiện nghi tạo hành lang ranh giới bảo vệ tài nguyên du lịch
e) Xây dựng quy định, hướng dẫn khách du lịch: lắp đặt loa đài, in ấn tờ rơi, lắp bảng quy định
g) Tổ chức các hình thức tuyên truyền, cảnh báo khách du lịch
2. Phát triển giá trị tài nguyên du lịch
a) Lập, phê duyệt đề án/dự án phát triển/phát huy các giá trị tài nguyên du lịch.
b) Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiện nghi để có thể phát huy giá trị tài nguyên du lịch
c) Thực hiện số hóa 3D, xây dựng phim, ảnh về tài nguyên du lịch
d) Xây dựng nội dung về bản chất, các số liệu về tài nguyên du lịch, các giá trị của tài nguyên du lịch để lưu trữ và phục vụ quản lý và giới thiệu về tài nguyên du lịch.
đ) Xây dựng, in ấn tài liệu và các hình thức khác để quảng bá về tài nguyên du lịch
e) Tổ chức cho các đoàn doanh nghiệp khảo sát, hội thảo về khả năng phát huy tài nguyên du lịch để xây dựng sản phẩm du lịch
3. Định mức kinh tế kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể đối với dịch vụ bảo vệ, tôn tạo; phát triển giá trị tài nguyên du lịch theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này.
(Chỉ thực hiện các hạng mục bảo vệ, tôn tạo tài nguyên nhằm ngăn chặn các tác động tiêu cực từ hoạt động du lịch. Các hạng mục khác để bảo vệ, tôn tạo tài nguyên được thực hiện theo các quy định có liên quan)
Phụ lục số 01
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CỤ THỂ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHẢO SÁT, THU THẬP DỮ LIỆU, TÀI LIỆU, ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN DU LỊCH
(Kèm theo Quy định ban hành tại Thông tư số /2023/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với việc thu thập dữ liệu, tài liệu về tài nguyên du lịch
1.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc
|
Bước
|
Nội
dung
công
việc
|
Hạng
viên
chức
và
tương
đương
tham gia
|
Bậc
|
|
1
|
Thu thập dữ liệu từ các cơ quan chức năng
|
Hạng III
|
3/9
|
|
2
|
Thu thập tài liệu từ các cơ quan chức năng
|
Hạng III
|
3/9
|
|
3
|
Phân tích nội dung dữ liệu, tài liệu thu thập được
|
Hạng III
|
5/9
|
|
4
|
Tổng hợp nội dung dữ liệu, tài liệu thu thập được
|
Hạng III
|
5/9
|
|
5
|
Biên dịch tài liệu từ ngôn ngữ khác sang tiếng Việt
|
Hạng III
|
3/9
|
|
6
|
Mua dữ liệu, tài liệu từ các tổ chức, cá nhân
|
Thực hiện theo các quy định hiện hành
|
Thực hiện theo các quy định hiện hành
|
Ghi chú cách thực hiện: Hạng viên chức được xác định thông qua thực tiễn triển khai thực hiện hoặc thông qua điều tra các địa phương triển khai thực tế.
1.2. Bảng định mức (tạm tính)
Đơn vị tính: 01 tài nguyên du lịch
|
TT
|
Thành
phần
hao
phí
|
Đơn
vị
tính
|
Trị
số
định
mức
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
||
|
Lao
động
trực
tiếp
|
|||
|
Viên chức hạng III (288 giờ)
|
Công
|
36
|
|
|
TT
|
Thành
phần
hao
phí
|
Đơn
vị
tính
|
Trị
số
định
mức
|
|
Lao
động
gián
tiếp
|
%
|
15
|
|
|
2
|
Máy
móc,
thiết
bị
sử
dụng
|
||
|
Máy tính có kết nối internet (288 giờ)
|
Ca
|
36
|
|
|
Máy in laser A4 (10 giờ, tương đương 1h in được khoảng 150 tờ giấy)
|
Ca
|
1,25
|
|
|
3
|
Vật
liệu
sử
dụng
|
||
|
Giấy A4
|
Ream
|
3
|
|
|
Mực in laser A4
(phụ thuộc vào dòng máy, độ phủ mực trên giấy, loại mực...sẽ in được số lượng giấy khác nhau. 1 Ream tương đương 500 tờ giấy A4)
|
Hộp
|
1
|
|
|
Bút bi
|
Cái
|
5
|
|
|
Cặp lưu hồ sơ
|
Cái
|
3
|
|
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi chú:
Ghi chú: Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 tài nguyên du lịch đơn giản cần được thu thập thông tin. Với tài nguyên phức tạp hoặc nằm ở vùng sâu, vùng xa thì áp dụng hệ số k=1,5
Với tài nguyên rất phức tạp hoặc nằm ở hải đảo thì áp dụng hệ số k= 2,5
Ví dụ: Với tài nguyên phức tạp thì số công lao động trực tiếp (viên chức hạng III) là 36 x 1,5= 54, máy tính kết nối internet là 36 x 1,5=54(ca máy)
Với tài nguyên rất phức tạp thì số công lao động trực tiếp (viên chức hạng III) là 36 x 2,5=90, máy tính kết nối internet là 36 x 2,5=90(ca máy)
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với việc tổ chức khảo sát, điều tra tài nguyên du lịch
1.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc
|
Bước
|
Nội
dung
công
việc
|
Hạng
viên
chức
và
tương đương tham gia
|
Bậc
|
|
1
|
Lập phương án điều tra
|
Hạng III
|
4/9
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch khảo sát
|
Hạng III
|
4/9
|
|
3
|
Tổ chức đo đạc tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
2/9
|
|
4
|
Tổ chức kiểm đếm tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
2/9
|
|
5
|
Tổ chức ghi hình tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
2/9
|
|
6
|
Tổ chức chụp ảnh tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
2/9
|
|
7
|
Triển khai lấy thông tin vào biểu mẫu thông tin, dữ liệu điều tra tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
4/9
|
|
8
|
Tổng hợp, làm sạch thông tin
|
Hạng III
|
4/9
|
|
9
|
Điền, nhập thông tin vào phần mềm
|
Hạng III
|
2/9
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo khảo sát
|
Hạng III
|
4/9
|
|
11
|
Xây dựng báo cáo điều tra
|
Hạng III
|
4/9
|
Ghi chú cách thực hiện: Hạng viên chức được xác định thông qua thực tiễn triển khai thực hiện hoặc thông qua điều tra các địa phương triển khai thực tế.
1.2. Bảng định mức (tạm tính)
Đơn vị tính: 01 tài nguyên du lịch
|
TT
|
Thành
phần
hao
phí
|
Đơn
vị
tính
|
Trị
số
định
mức
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
||
|
Lao
động
trực
tiếp
|
|||
|
Viên chức hạng III (288 giờ)
|
Công
|
36
|
|
|
Lao
động
gián
tiếp
|
%
|
15
|
|
|
2
|
Máy
móc,
thiết
bị
sử dụng
|
||
|
Máy tính có kết nối internet (272 giờ)
|
Ca
|
34
|
|
|
Máy in laser A4 (10 giờ, tương đương 1h in được khoảng 150 tờ giấy)
|
Ca
|
1,25
|
|
|
Máy ảnh (40 giờ)
|
Ca
|
5
|
|
|
Máy quay phim (40 giờ)
|
Ca
|
5
|
|
TT
|
Thành
phần
hao
phí
|
Đơn
vị
tính
|
Trị
số
định
mức
|
|
3
|
|||
|
3
|
Vật
liệu
sử
dụng
|
||
|
3
|
Giấy A4
|
Ream
|
3
|
|
3
|
Mực in laser A4 (phụ thuộc vào dòng máy, độ phủ mực trên giấy, loại mực...sẽ in được số lượng giấy khác nhau. 1 Ream tương đương 500 tờ giấy A4)
|
Hộp
|
1
|
|
3
|
Bút bi
|
Cái
|
10
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
3
|
|
3
|
Cặp lưu hồ sơ
|
Cái
|
3
|
|
3
|
Vật liệu phụ
|
10%
|
Ghi chú:
Ghi chú: Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 tài nguyên du lịch đơn giản cần được khảo sát, điều tra. Với tài nguyên phức tạp hoặc nằm ở vùng sâu, vùng xa thì áp dụng hệ số k=1,5
Với tài nguyên rất phức tạp hoặc nằm ở hải đảo thì áp dụng hệ số k= 2,5
Ví dụ: a) Với tài nguyên phức tạp thì số công lao động trực tiếp (viên chức hạng III) là 36 x 1,5= 54, máy tính kết nối internet là 34 x 1,5=51(ca máy)...
Với tài nguyên rất phức tạp thì số công lao động trực tiếp (viên chức hạng III) là 36 x 2,5=90, máy tính kết nối internet là 34 x 2,5=85(ca máy)
Phụ lục số 02
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CỤ THỂ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHẢO SÁT, THU THẬP DỮ LIỆU, TÀI LIỆU, ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG DU LỊCH
(Kèm theo Quy định ban hành tại Thông tư số /2023/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với việc thu thập dữ liệu, tài liệu về thị trường du lịch
1.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc
|
Bước
|
Nội
dung
công
việc
|
Hạng
viên
chức
và
tương
đương
tham gia
|
Bậc
|
|
1
|
Lập kế hoạch tổ chức thu thập dữ liệu, tài liệu về thị trường du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
2
|
Lựa chọn đơn vị thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về đấu thầu
|
Hạng III
|
5/9
|
|
3
|
Tổ chức thu thập dữ liệu, tài liệu về thị trường du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
4
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin về dữ liệu, tài liệu thị trường du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo về dữ liệu, tài liệu thị trường du lịch và đưa ra các kiến nghị, đề xuất
|
Hạng II
|
3/8
|
Ghi chú cách thực hiện: Hạng viên chức được xác định thông qua thực tiễn triển khai thực hiện hoặc thông qua điều tra các địa phương triển khai thực tế.
1.2. Bảng định mức (tạm tính)
Đơn vị tính: 01 thị trường du lịch
|
TT
|
Thành
phần
hao
phí
|
Đơn
vị
tính
|
Trị
số
định
mức
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
||
|
Lao
động
trực
tiếp
|
|||
|
Viên chức hạng III (240 giờ)
|
Công
|
30
|
|
|
Viên chức hạng II (40 giờ)
|
Công
|
5
|
|
TT
|
Thành
phần
hao
phí
|
Đơn
vị
tính
|
Trị
số
định
mức
|
|
Lao
động
gián
tiếp
|
%
|
15
|
|
|
2
|
Máy
móc,
thiết
bị
sử
dụng
|
||
|
Máy tính có kết nối internet (280 giờ)
|
Ca
|
35
|
|
|
Máy in laser A4 (10 giờ, tương đương 1h in được khoảng 150 tờ giấy)
|
Ca
|
1,25
|
|
|
3
|
Vật
liệu
sử
dụng
|
||
|
Giấy A4
|
Ream
|
3
|
|
|
Mực in laser A4
(phụ thuộc vào dòng máy, độ phủ mực trên giấy, loại mực...sẽ in được số lượng giấy khác nhau. 1 Ream tương đương 500 tờ giấy A4)
|
Hộp
|
1
|
|
|
Bút bi
|
Cái
|
5
|
|
|
Cặp lưu hồ sơ
|
Cái
|
3
|
|
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với việc tổ chức khảo sát, điều tra thị trường du lịch
1.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc
|
Bước
|
Nội
dung
công
việc
|
Hạng
viên
chức
và
tương
đương
tham gia
|
Bậc
|
|
1
|
Lập kế hoạch tổ chức khảo sát, điều tra thị trường du lịch
|
Hạng II
|
3/8
|
|
2
|
Lựa chọn đơn vị thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về đấu thầu
|
Hạng III
|
5/9
|
|
3
|
Tổ chức khảo sát, điều tra thị trường du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
4
|
Tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu khảo sát, điều tra thị trường du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo về khảo sát, điều tra thị trường du lịch và đưa ra các
đề xuất, kiến nghị
|
Hạng II
|
3/8
|
Ghi chú cách thực hiện: Hạng viên chức được xác định thông qua thực tiễn triển khai thực hiện hoặc thông qua điều tra các địa phương triển khai thực tế.
1.2. Bảng định mức (tạm tính)
Đơn vị tính: 01 thị trường du lịch
|
TT
|
Thành phần
hao
phí
|
Đơn
vị
tính
|
Trị
số
định
mức
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
||
|
Lao
động
trực
tiếp
|
|||
|
Viên chức hạng III (240 giờ)
|
Công
|
30
|
|
|
Viên chức hạng II (80 giờ)
|
Công
|
10
|
|
|
Lao
động
gián
tiếp
|
%
|
15
|
|
|
2
|
Máy
móc,
thiết
bị
sử
dụng
|
||
|
Máy tính có kết nối internet (320 giờ)
|
Ca
|
40
|
|
|
Máy in laser A4 (10 giờ, tương đương 1h in được khoảng 150 tờ giấy)
|
Ca
|
1,25
|
|
|
3
|
Vật
liệu
sử
dụng
|
||
|
Giấy A4
|
Ream
|
3
|
|
|
Mực in laser A4 (phụ thuộc vào dòng máy, độ phủ mực trên giấy, loại mực...sẽ in được số lượng giấy khác nhau. 1 Ream tương đương 500 tờ giấy A4)
|
Hộp
|
1
|
|
|
Bút bi
|
Cái
|
10
|
|
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
3
|
|
|
Cặp lưu hồ sơ
|
Cái
|
3
|
|
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|
Phụ lục 03
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ BẢO VỆ, TÔN TẠO,
PHÁT TRIỂN GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
(Kèm theo Quy định ban hành tại Thông tư số /2023/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với việc bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch
1.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc
|
Bước
|
Nội
dung
công
việc
|
Hạng
viên
chức
và
tương
đương
tham
gia
|
Bậc
|
|
1
|
Lập kế hoạch thực hiện các biện pháp, hạng mục công việc để bảo vệ, tôn tạo tài nguyên phục vụ khai thác phát triển du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
2
|
Khảo sát, xác định các yêu cầu bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
3
|
Thực hiện trích đo ranh giới, xác định
|
Hạng III
|
5/9
|
|
4
|
Xây dựng, lắp đặt thiết bị, tiện nghi tạo hàng lang ranh giới bảo vệ tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
5
|
Xây dựng quy định, hướng dẫn khách du lịch: - Lắp đặt loa đài;
- In ấn tờ rơi;
- Lắp bảng quy định
|
Hạng III
|
5/9
|
|
6
|
Tổ chức các hình thức tuyên truyền, cảnh báo khách du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
Ghi chú cách thực hiện: Hạng viên chức được xác định thông qua thực tiễn triển khai thực hiện hoặc thông qua điều tra các địa phương triển khai thực tế.
1.2. Bảng định mức (tạm tính)
Đơn vị tính: 01 tài nguyên du lịch
|
TT
|
Thành
phần
hao
phí
|
Đơn
vị
tính
|
Trị
số
định
mức
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
||
|
Lao
động
trực
tiếp
|
|||
|
Viên chức hạng III (320 giờ)
|
Công
|
40
|
|
|
Lao
động
gián
tiếp
|
%
|
15
|
|
|
2
|
Máy
móc,
thiết
bị
sử
dụng
|
||
|
Máy tính có kết nối internet (200 giờ)
|
Ca
|
25
|
|
|
Máy in laser A4 (5 giờ, tương đương 1h in được khoảng 150 tờ giấy)
|
Ca
|
0,625
|
|
|
3
|
Vật
liệu
sử
dụng
|
||
|
Giấy A4
|
Ream
|
1,5
|
|
|
Mực in laser A4 (phụ thuộc vào dòng máy, độ phủ mực trên giấy, loại mực...sẽ in được số lượng giấy khác nhau. 1 Ream tương đương 500 tờ giấy A4)
|
Hộp
|
0,5
|
|
|
Bút bi
|
Cái
|
10
|
|
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
3
|
|
|
Cặp lưu hồ sơ
|
Cái
|
3
|
|
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với việc phát triển/phát huy tài nguyên du lịch
1.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc
|
Bước
|
Nội
dung
công
việc
|
Hạng
viên
chức
và
tương
đương
tham gia
|
Bậc
|
|
1
|
Lập, phê duyệt đề án/dự án phát triển/phát huy các giá trị tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
2
|
Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiện nghi để có thể phát huy giá trị tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
3
|
Thực hiện số hóa 3D, xây dựng phim, ảnh về tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
4
|
Xây dựng nội dung về bản chất, các số liệu về tài nguyên du lịch, các giá trị của tài nguyên du lịch để lưu trữ, phục vụ quản lý và giới thiệu về tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
5
|
Xây dựng, in ấn tài liệu và các hình thức khác để quảng bá về tài nguyên du lịch
|
Hạng III
|
5/9
|
|
6
|
Tổ chức cho các đoàn doanh nghiệp khảo sát, hội thảo về khả năng phát huy tài nguyên du lịch để xây dựn sản phẩm du lịch
|
Thực hiện theo các Thông tư hiện hành
|
Thực hiện theo các Thông tư hiện hành
|
Ghi chú cách thực hiện: Hạng viên chức được xác định thông qua thực tiễn triển khai thực hiện hoặc thông qua điều tra các địa phương triển khai thực tế.
1.2. Bảng định mức (tạm tính)
Đơn vị tính: 01 tài nguyên du lịch
|
TT
|
Thành
phần
hao
phí
|
Đơn
vị
tính
|
Trị
số
định
mức
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
||
|
Lao
động
trực
tiếp
|
|||
|
Viên chức hạng III (400 giờ)
|
Công
|
50
|
|
|
Lao
động
gián
tiếp
|
%
|
15
|
|
|
2
|
Máy
móc,
thiết
bị
sử
dụng
|
||
|
Máy tính có kết nối internet (288 giờ)
|
Ca
|
36
|
|
|
Máy in laser A4 (10 giờ, tương đương 1h in được khoảng 150 tờ giấy)
|
Ca
|
1,25
|
|
|
3
|
Vật
liệu
sử
dụng
|
||
|
Giấy A4
|
Ream
|
3
|
|
TT
|
Thành phần
hao
phí
|
Đơn
vị
tính
|
Trị
số
định
mức
|
|
Mực in laser A4
(phụ thuộc vào dòng máy, độ phủ mực trên giấy, loại mực...sẽ in được số lượng giấy khác nhau. 1 Ream tương đương 500 tờ giấy A4)
|
Hộp
|
1
|
|
|
Bút bi
|
Cái
|
10
|
|
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
3
|
|
|
Cặp lưu hồ sơ
|
Cái
|
3
|
|
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|