Quay lại

Giấy phép 1192/GPMT-UBND môi trường (Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thắng Duyến)

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số:1192 /GPMT-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 31 tháng3 năm 2026

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 3267/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề Cổ Dũng tại thôn Đông, xã Cổ Dũng, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương (nay là Thôn Đông, xã Lai Khê, thành phố Hải Phòng) của Liên danh Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thắng Duyến và Công ty Thương mại Vận tải Thành Đạt (TNHH);

Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường số 37/CV-MT ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Liên danh Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thắng Duyến và Công ty Thương mại Vận tải Thành Đạt (TNHH) và hồ sơ kèm theo; Văn bản số 38/CV-MT ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc chỉnh sửa, bổ sung báo cáo cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề Cổ Dũng tại thôn Đông, xã Lai Khê, thành phố Hải Phòng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số

223/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép cho Liên danh Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thắng Duyến và Công ty Thương mại Vận tải Thành Đạt (TNHH) (đại diện là Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thắng Duyến), địa chỉ trụ sở chính tại thôn Đông, xã Lai Khê, thành phố Hải Phòng được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề Cổ Dũng tại thôn Đông, xã Lai Khê, thành phố Hải Phòng với các nội dung như sau:

1. Thông tin chung của Dự án:

1.1. Tên dự án đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề Cổ Dũng.

1.2. Địa điểm hoạt động: Thôn Đông, xã Lai Khê, thành phố Hải Phòng.

1.3. Giấy đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 0800911890 do phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Tài chính tỉnh Hải Dương cấp, đăng ký lần đầu ngày 07/04/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 13/6/2025.

1.4. Mã số thuế: 0800911890.

1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề Cổ Dũng (ngành nghề thu hút đầu tư gồm nghề mộc, cơ khí và một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ khác, không gây ô nhiễm môi trường).

1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án:
- Diện tích: 126.675 m?.
- Nhóm Dự án: Nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư Nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.
- Quy mô của dự án:
+ Dự án có tổng diện tích 126.675 m?, gồm các hạng mục chính: Đất sản xuất 37.558,39 m?; đất ở thương mại 28.272,09 m?; đất điều hành, dịch vụ và giới thiệu sản phẩm 3.012,37 m?; đất hạ tầng kỹ thuật 5.174,07 m? ngoài ra còn
có đất mặt nước 1.485,79 m?, đất cây xanh 13.328,71 m?, đất giao thông
30.946,89 m?, đất bãi đỗ xe 3.946 m? và đất nghĩa địa hiện có 2.950,33 m?.
+ Quy mô dân số: 1.500 người. Trong đó số dân sinh sống tập trung là 550 người, số lao động làm nghề 950 người.

2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:

2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với khí thải quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Liên danh Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thắng Duyến và Công ty Thương mại Vận tải Thành Đạt (TNHH).

1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Liên danh Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thắng Duyến và Công ty Thương mại Vận tải Thành Đạt (TNHH) có trách nhiệm:

2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.

2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự
cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.

2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (Kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày31 tháng3 năm 2036).

Điều 4. Giấy phép có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND xã Lai Khê;
- Liên danh Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng
Thắng Duyến và Công ty Thương mại Vận tải
Thành Đạt (TNHH);
- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, N.X.Thành.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Anh Quân

Phụ lục 1

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ NƯỚC THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) ngày tháng

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

1. Nguồn phát sinh nước thải

- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu nhà điều hành.

- Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu nhà ở thương mại.

- Nguồn số 03: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở; hộ sản xuất, kinh doanh.

2. Dòng nước xả thải vào nguồn tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải

2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Mương tiêu thoát nước phía Tây của dự án thuộc thôn Đông, xã Lai Khê, thành phố Hải Phòng.

2.2. Vị trí xả nước thải

- Vị trí xả nước thải: Mương tiêu thoát nước phía Tây của dự án thuộc thôn Đông, xã Lai Khê, thành phố Hải Phòng.

- Tọa độ vị trí xả nước thải: X(m)= 2320504,26; Y (m): 597304,18 (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°).

2.3. Lưu lượng xả thải lớn nhất: 150 m3/ngày đêm.

2.4. Phương thức xả thải: Nước thải sau xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung tự chảy vào mương tiêu thoát nước phía Tây của dự án thuộc thôn Đông, xã Lai Khê, thành phố Hải Phòng.

2.5. Chế độ xả nước thải: liên tục (24 giờ).

2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, giá trị Cmax với hệ số K= 1,0). Cụ thể như sau:

TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị
QCVN 14:2008/BTNMT
Tần suất quan trắc định kỳ
Tần suất quan trắc tự động, liên tục
1
pH
5-9
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
2
Tổng chất thải rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
100
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
3
Tổng chất thải rắn hòa tan (TDS)
mg/l
1.000
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị
QCVN 14:2008/BTNMT
Tần suất quan trắc định kỳ
Tần suất quan trắc tự động, liên tục
4
Amoni (tính theo N)
mg/l
10
5
BOD5 (20°C)
mg/l
50
6
Sunfua (Tính theo H2S)
mg/l
4.0
7
Nitrat (NO3)(tính theo N)
mg/l
50
8
Dầu mỡ động, thực vật
mg/l
20
9
Tổng các chất hoạt động bề mặt
mg/l
10
10
Phosphat (PO43-) (tính theo P)
mg/l
10
11
Tổng Coliforms
MPN/ 100ml
5.000

Ghi chú: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả thải ra môi trường phải đáp ứng quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (ban hành kèm theo Thông số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên Môi trường).

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có)

1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống thu gom, xử lý nước thải được thiết kế riêng biệt, độc lập với hệ thống thoát nước mưa.

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà điều hành, khu nhà ở thương mại, các cơ sở; hộ sản xuất, kinh doanh được xử lý sơ bộ qua bể phốt 3 ngăn trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải. Hệ thống thu gom nước thải là ống PVC DN250, i=0,5% thu gom nước thải từ các nguồn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 150m3/ngày đêm, cụ thể:

- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà điều hành → bể phốt 3 ngăn (thu gom qua ống PVC DN250, i =0,5%) → hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 150m3/ngày đêm.

- Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu nhà ở thương mại

→ bể phốt 3 ngăn (thu gom qua ống PVC DN250, i =0,5%) → hệ thống xử lý

nước thải sinh hoạt tập trung công suất 150m3/ngày đêm.

- Nguồn số 03: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở; hộ sản xuất, kinh doanh → bể phốt 3 ngăn (thu gom qua ống PVC DN250, i = 0,5%) → hệ thống xử lý sinh hoạt tập trung công suất 150m3/ngày đêm.

Nước thải sau xử lý được thoát ra mương tiêu thoát nước chung phía Tây dự án bằng đường ống PVC D250 dài 190m, độ dốc 0,5%.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải

- Tóm tắt quy trình công nghệ:

Nước thải sinh hoạt → Bể tiếp nhận → Bể phản ứng → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng sơ cấp → Bể lắng thứ cấp → Khử trùng → mương quan trắc → đường ống PVC D250→ mương tiêu thoát nước phía Tây dự án.

- Công suất thiết kế: 150 m3/ngày đêm.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: H2SO4; NaOH; Methanol (CH3OH); Javel (NaOCl)

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục:

Dự án không thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-

CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và Điều 28 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Nghị định 05/2025/NĐ-CP.

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Niêm yết sơ đồ quy trình công nghệ, lắp đặt biển tên các bể xử lý để thuận tiện trong quá trình theo dõi, vận hành hệ thống xử lý nước thải.

- Bố trí cán bộ đã được đào tạo, tập huấn về chuyên môn để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.

- Ghi chép sổ nhật ký vận hành, theo dõi, giám sát, kiểm tra thường xuyên chế độ vận hành của các hạng mục công trình để nhanh chóng phát hiện sự cố bất thường và có biện pháp khắc phục kịp thời.

- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã được xây dựng.

- Bố trí đồng hồ đo lưu lượng nước đầu vào, đầu ra cho hoạt động của hệ thống xử lý nước thải.

- Thường xuyên kiểm tra các đường ống công nghệ, máy móc, thiết bị; kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn; định kỳ hàng năm, thực hiện kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị, máy móc, hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải.

- Máy móc trong hệ thống xử lý nước thải được thiết kế theo nguyên tắc hoạt động luân phiên (01 máy chạy, 01 máy dự phòng). Lập kế hoạch mua sắm

thiết bị dự phòng để sẵn sàng thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố.

- Khi hệ thống xử lý nước thải tập trung gặp sự cố hoặc chất lượng nước thải sau xử lý không đạt yêu cầu: nước thải sẽ được lưu giữ, luân chuyển trong các bể của hệ thống xử lý nước thải. Trường hợp sự cố của hệ thống xử lý nước thải không thể khắc phục ngay, và các bể xử lý không còn khả năng lưu chứa, Chủ dự án sẽ thuê đơn vị có chức năng đến thu gom nước thải từ các bể để vận chuyển, xử lý theo quy định; tuyệt đối không xả nước thải xử lý chưa đạt QCVN

14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B) ra môi trường.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Không quá 06 tháng kể từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 6/01/2025 của Chính phủ.

2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 150m3/ngày đêm.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu

- Vị trí lấy mẫu đầu vào: Tại bể tiếp nhận nước thải

- Vị trí lấy mẫu đầu ra: Tại cửa xả nước thải trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm

Trong quá trình vận hành thử nghiệm, Chủ dự án phải giám sát các chất ô nhiễm trong nước thải và đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải theo giá trị giới hạn cho phép quy định tại Mục 2.6 Phần A của Phụ lục này.

2.3. Tần suất lấy mẫu

Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 3 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của Dự án, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Mục 2.6 Phần A của Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh khu vực. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có bất kỳ thông số nào không đạt yêu cầu quy định tại Mục 2.6 Phần A của Phụ lục này và dừng ngay việc xả nước thải để thực hiện các biện pháp khắc phục.

3.2. Đảm bảo hệ thống thu gom, thoát nước mưa độc lập với hệ thống thu gom, thoát nước thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3.3. Vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải, công suất 150m3/ngày đêm theo quy định tại khoản 2, 5, 6, 7, 8, 11 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ

3.4. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Dự án. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh. Chủ dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.

3.5. Chủ dự án chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả nước thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường.

Phụ lục 2

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI YÊU CẦU

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày ... tháng ...năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI

1. Nguồn phát sinh khí thải

Nguồn số 01: Khí thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 150m3/ngày đêm.

2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải

Dòng khí thải: Ống thải của hệ thống xử lý khí thải.

2.1. Vị trí xả khí thải

Tọa độ vị trí xả khí thải: X(m)= 2320512; Y(m)= 597314 (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°).

2.2. Lưu lượng xả khí lớn nhất: 1.500 m3/giờ

2.2.1. Phương thức xả khí thải: liên tục 24 giờ

2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp QCVN 19:2024/BTNMT cột B, cụ thể như sau:

TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
1
Lưu lượng
mз/h
Không
thuộc đối tượng
Không
thuộc đối tượng
2
Metyl mercaptan (CH3SH)
mg/Nm3
≤12
≤7
Không
thuộc đối tượng
Không
thuộc đối tượng
3
Hydro sunphua (H2S)
mg/Nm3
Không
thuộc đối tượng
4
Amoniac (NH3)
mg/Nmз
≤20

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có)

1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh khí thải để đưa về

hệ thống xử lý khí thải

Nguồn số 01: Khí thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải được thu gom bằng hệ thống đường ống uPVC D160 về hệ thống xử lý khí thải công suất 1.500 mз/giờ.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý khí thải

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải → Đường ống thu gom → Quạt hút → Tháp hấp phụ → Ống thoát khí.

- Công suất thiết kế: 1.500 m3/giờ.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Than hoạt tính

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục

Dự án không thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026.

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:

- Bố trí cán bộ đã được đào tạo, tập huấn về chuyên môn để quản lý, vận hành hệ thống xử lý khí thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.

- Thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý khí thải để có biện pháp kịp thời ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải.

- Thường xuyên thực hiện kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

Dự án không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm theo khoản 1 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.

3.2. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để vận hành thường xuyên, hiệu quả các hệ thống, công trình thu gom, xử lý khí thải.

3.3. Chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả khí thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường.

Phụ lục 3

BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

Nguồn số 01: Máy móc, thiết bị tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 150m3/ ngày đêm

2. Tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2025/BNNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:

2.1. Tiếng ồn

Thời gian áp dụng trong ngày mức ồn cho phép (dBA)
Thời gian áp dụng trong ngày mức ồn cho phép (dBA)
Thời gian áp dụng trong ngày mức ồn cho phép (dBA)
Tần suất
STT
Ngày (06h00 đến trước 18h00)
Tối (18h00 đến trước 22h00)
Đêm (22h00 đến trước 06h00)
quan trắc định kỳ
Ghi chú
1
70
65
60
Khu vực E

(Theo QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn)

2.2. Độ rung

STT
Thời gian áp dụng trong ngày mức gia tốc rung cho phép (dB)
Thời gian áp dụng trong ngày mức gia tốc rung cho phép (dB)
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
STT
Ngày (từ 06h00
đến trước 22h00)
Đêm (từ 22h00 đến trước 06h00)
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
1
75
70
Khu vực D

(Theo QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung)

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ

RUNG

1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Các máy móc, thiết bị được vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.

- Thường xuyên vệ sinh, định kỳ bảo dưỡng, kịp thời sửa chữa để đảm bảo máy móc luôn hoạt động ở trạng thái ổn định.

2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.

2.2. Định kỳ bảo dưỡng đối với các máy móc, thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung.

Phụ lục 4

YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,

PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. QUẢN CHẤT THẢI

1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh

1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên

TT
Tên chất thải
Trạng thái tồn tại
Mã CTNH
Khối lượng (kg/năm)
Ký hiệu phân loại
1
Pin, ắc quy thải
Rắn
16 0112
20
NH
2
Than hoạt tính
Rắn
12 0104
288
NH
3
Bóng đèn huỳnh quang thải
Rắn
16 0106
10
NH
4
Các thiết bị, linh kiện điện tử thải
Rắn
16 01 13
20
NH
5
Bao bì mềm thải dính nhiễm thành phần nguy hại
Rắn
18 01 01
10
KS
6
Bao bì nhựa cứng thải
Rắn
18 01 03
20
KS
7
Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ, găng tay thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
Rắn
18 02 01
20
KS
Tổng
Tổng
Tổng
388

1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn thông thường phát sinh

TT
Tên chất thải
Trạng thái tồn tại
Mã chất thải
Khối lượng (kg/năm)
Ký hiệu phân loại
1
Bùn thải từ các hố ga thu gom nước
thải, nước mưa
Bùn
12 06 13
100.000
TT
2
Bùn thải từ hệ
thống xử lý nước
thải sinh hoạt tập
Bùn
12 06 13
5.475
TT
TT
Tên chất thải
Trạng thái tồn tại
Mã chất thải
Khối lượng (kg/năm)
Ký hiệu phân loại
trung
3
Bao bì nhựa
Rắn
18 01.06
100
TT-R
4
Giấy và bao bì carton
Rắn
18 02 02
200
TT
Tổng
Tổng
Tổng
105.775

1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 492,75 tấn/ năm.

2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại

- Kho chứa: 01 kho chất thải nguy hại diện tích 5 m?.

- Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa khép kín, có mái che và trang bị đầy đủ thiết bị PCCC, đảm bảo quy cách khu vực lưu chứa chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường

- Kho chứa: 01 kho chất thải rắn thông thường diện tích 35 m?.

- Chất thải rắn thông thường được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu giữ theo quy định.

2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

- Bố trí 01 kho chứa chất thải rắn sinh hoạt diện tích 20m?. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu giữ theo quy định và được chuyển về kho chất thải rắn sinh hoạt trước khi chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý theo quy định.

- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà ở thương mại được chuyển giao cho tổ - đội thu gom địa phương.

2.4. Yêu cầu chung đối với thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt

Các thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT), Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi bổ sung tại khoản 37 Điều 1 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.

- Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Phụ lục 5

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số........./GPMT-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG:

Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.

C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy số định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường, Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2. Duy tu bảo dưỡng thiết bị và các biện pháp khác đảm bảo kịp thời phát hiện sự cố và ứng phó khắc phục, không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Đền bù thiệt hại, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Bảo đảm sự phù hợp và tuân thủ việc thực hiện các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm theo quy định của chính quyền địa phương.

7. Chủ Dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

8. Thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép môi trường này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1192/GPMT-UBND
Ngày ban hành31/03/2026
Loại văn bảnGiấy phép
Ngày có hiệu lực31/03/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuMôi trường (Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thắng Duyến)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.