Quay lại

Giấy phép 1308/GPMT-UBND môi trường (Công ty Cổ phần đầu tư quốc tế An Lộc Phát)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số:1308/GPMT-UBND
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 03 tháng 4 năm 2026

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 1839/QĐ-UBND ngày ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường của "Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện" tại xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương;

Xét Văn bản đề nghị cấp Giấy phép môi trường số 1811/ALP ngày 18 tháng 11 năm 2025 và hồ sơ kèm theo; Văn bản số 1803/CV-MT-ALP ngày 18 tháng 11 năm 2026 của Công ty Cổ phần đầu tư quốc tế An Lộc Phát về việc hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường cho "Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện";

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 206/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép cho Công ty Cổ phần đầu tư quốc tế An Lộc Phát, địa chỉ tại L7-9 (TT7D-9), Khu nhà ở thấp tầng, Khu đô thị mới Đại Kim, phường Định Công, thành phố Hà Nội được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của "Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện" tại xã Bắc Thanh Miện, thành phố Hải Phòng với các nội dung như sau:

1. Thông tin chung của Dự án

1.1. Tên dự án đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện.

1.2. Địa điểm hoạt động: Xã Bắc Thanh Miện, thành phố Hải Phòng.

1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 0107135440 do phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 24/11/2015, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 12/11/2024.

1.4. Mã số thuế: 0107135440.

1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Xây dựng hạ tầng khu dân cư mới.

1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án:
- Diện tích sử dụng đất: 76.489 m?.
- Nhóm Dự án: Nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư Nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Quy mô, công suất của dự án:
+ Tổng diện tích quy hoạch là 76.489 m?, bao gồm: Đất ở mới diện tích
29.740,3 m?; đất thương mại dịch vụ diện tích 3.016,7 m?; đất cây xanh diện tích
8.208,2 m?; đất công cộng diện tích 807,0 m?; đất hạ tầng kỹ thuật diện tích
2.236,5 m?; đất giao thông 32.480,3 m?.
+ Quy mô dân số: Khoảng 1.168 người.

2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo

2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty Cổ phần đầu tư quốc

tế An Lộc Phát.

1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Công ty Cổ phần đầu tư quốc tế An Lộc Phát có trách nhiệm:

2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.

2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.

2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (Kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày03.tháng.4..năm 2036).

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND xã Bắc Thanh Miện;
- Công ty Cổ phần đầu tư quốc tế An Lộc Phát;
- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, N.X.Thành.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Anh Quân

Phụ lục 1

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ NƯỚC THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số........./GPMT-UBND ngày ...... tháng .....năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

1. Nguồn phát sinh nước thải

- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu dân cư nhà ở mới;

- Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu đất thương mại dịch vụ;

- Nguồn số 03: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu đất công cộng;

- Nguồn số 04 Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu đất hạ tầng kỹ thuật (gồm: nước thải rửa lọc từ bồn lọc áp lực của hệ thống xử lý nước thải và nước thải từ tháp xử lý mùi của trạm xử lý nước thải).

2. Dòng nước xả thải vào nguồn tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải

2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Sông Hồng Quang tại xã Bắc Thanh Miện, thành phố Hải Phòng.

2.2. Vị trí xả nước thải: Tại cống xả nước thải của dự án trên sông Hồng Quang đoạn chảy qua xã Bắc Thanh Miện, thành phố Hải Phòng. Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3%): X(m)= 2301946,284; Y(m) = 571878,674.

2.3. Lưu lượng xả thải lớn nhất: 400 m3/ngày đêm.

2.4. Phương thức xả thải: Nước thải sau xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung tự chảy vào sông Hồng Quang thuộc xã Bắc Thanh Miện, thành phố Hải Phòng tại 01 điểm xả nước thải.

2.5. Chế độ xả nước thải: liên tục (24 giờ).

2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột A, giá trị Cmax với hệ số K= 1,0), cụ thể như sau:

TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
1
pH
5 - 9
TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
2
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
50
Không thuộc đối tượng
3
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
mg/l
500
Không thuộc đối tượng
4
Amoni (tính theo N)
mg/l
5
Không thuộc đối tượng
5
BOD5 (200C)
mg/l
30
Không thuộc đối tượng
6
Sunfua (tính theo H2S)
mg/l
1,0
Không thuộc
Không thuộc đối tượng
8
Dầu mỡ động, thực vật
mg/l
10
Không thuộc đối tượng
7
Nitrat (NO3) (tính theo N)
mg/l
30
đối tượng
Không thuộc đối tượng
9
Tổng các chất hoạt động bề mặt
mg/l
5
Không thuộc đối tượng
10
Phosphat (PO43-) (tính theo P)
mg/l
6
11
Tổng Coliforms
MPN/ 100ml
3.000

Ghi chú: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả thải ra môi trường phải đáp ứng quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (ban hành kèm theo Thông số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên Môi trường).

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ

NƯỚC THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử nước thải hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục

1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải

- Hệ thống thu gom, xử lý nước thải được thiết kế riêng biệt, độc lập với hệ thống thoát nước mưa.

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân, trung tâm thương mại, khu công cộng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại/bể tách mỡ trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải. Hệ thống thu gom nước thải là các tuyến cống BTCT D300 với chiều dài 2.229m thu về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 400 m3/ngày đêm và 01 tuyến xả thải từ trạm xử lý ra nguồn tiếp nhận, cụ thể:

+ Mạng lưới thoát nước thải được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, trên tuyến bố trí 186 hố ga thăm, khoảng cách trung bình 20m - 30 m/ga và 01 cửa xả nước thải sau xử lý ra sông Hồng Quang.

+ Tuyến xả: Nước thải sau khi xử lý được thoát ra sông Hồng Quang bằng đường cống BTCT D300, chiều dài 215m.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải

- Tóm tắt quy trình xử lý: Nước thải → Bể gom → Bể tách rác và dầu mỡ →

Bể điều hoà (A/B) → Bể thiếu khí (A/B) → Bể hiếu khí + MBBR (A/B) → Bể lắng sinh học (A/B) → Bể khử trùng → Bể bơm lên bồn lọc → Bồn lọc áp lực → Sông Hồng Quang thuộc xã Bắc Thanh Miện, thành phố Hải Phòng.

- Công suất thiết kế: 400 m3/ngày đêm gồm 02 nguyên đơn, mỗi nguyên đơn công suất 200 m3/ngày đêm.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOH, phèn, javen, cơ chất (mật rỉ đường) hoặc các hóa chất khác tương đương đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt yêu cầu và không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Phần A của Phụ lục này).

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục

Không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025).

1.4. Biện pháp, phòng ngừa ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải

- Niêm yết sơ đồ quy trình công nghệ và hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải.

- Bố trí cán bộ đã được đào tạo, tập huấn về chuyên môn để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.

- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã được xây dựng.

- Thường xuyên kiểm tra các đường ống công nghệ, máy móc, thiết bị; kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Máy móc trong hệ thống xử lý nước thải được thiết kế theo nguyên tắc hoạt động luân phiên (1 máy chạy, 1 máy dự phòng). Trang bị thiết bị dự phòng để sẵn sàng thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố.

- Khi trạm xử lý nước thải có sự cố, trong quá trình sửa chữa, khắc phục không xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường. Nước thải từ các nguồn phát sinh được lưu chứa tạm thời tại các bể điều hòa, thiếu khí, hiếu khí; đồng thời đơn vị quản lý vận hành trạm XLNT sẽ thông báo đến hộ dân, cơ sở hoạt động trong khu tạm ngừng/hạn chế phát sinh nước thải để khắc phục. Sau khi sửa chữa và khắc phục xong, nước thải từ các bể lưu chứa được bơm lại bể gom để tiếp tục quy trình xử lý. Khi sự cố của trạm xử lý nước thải không thể khắc phục ngay và không còn khả năng lưu chứa nước tại các bể thì phải thuê đơn vị có chức năng hút nước

thải mang đi xử lý trong thời gian khắc phục.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng (sau khi có dân cư đến ở và phát sinh nước thải đủ điều kiện vận hành thử nghiệm).

2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 400 m3/ngày đêm.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 điểm (01 điểm tại hố thu của hệ thống xử lý nước thải và 01 điểm tại cửa xả nước thải vào nguồn tiếp nhận).

2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Tuân thủ các thông số giám sát nước thải sinh hoạt quy định tại mục 2.6 của Phần A Phụ lục này.

2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 3 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Dự án, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Mục

2.6 Phần A của Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh khu vực. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có bất kỳ thông số nào không đạt yêu cầu quy định tại Mục 2.6 Phần A của Phụ lục này và dừng ngay việc xả nước thải để thực hiện các biện pháp khắc phục.

3.2. Đảm bảo hệ thống thu gom, thoát nước mưa độc lập với hệ thống thu gom, thoát nước thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3.3. Vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải, công suất 400 m3/ngày đêm theo quy định tại khoản 2, 5, 6, 7, 8, 11 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.

3.4. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Dự án. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh,

Chủ dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.

3.5. Chủ dự án chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả nước thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường.

Phụ lục 2

BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số......./GPMT-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

Nguồn số 01: Máy thổi khí tại hệ thống xử lý nước thải tập trung.

2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung

Vị trí nguồn số 01: Tọa độ X(m) = 2301837.574; Y(m) = 572009.134. (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°)

3. Tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:

TT
Thông số
Đơn vị
Giới hạn tối đa cho phép
Giới hạn tối đa cho phép
Giới hạn tối đa cho phép
Ghi chú
TT
Thông số
Đơn vị
Từ 6 giờ 18 giờ
đến trước
Từ 18 giờ 22 giờ đến trước
Từ 22 giờ đến trước 6 giờ
Ghi chú
1
Tiếng ồn
dBA
55
50
45
Khu vực B (khu nhà riêng lẻ)
2
Độ rung
dB
65
65
60
Khu vực B (khu nhà riêng lẻ)

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.

- Các thiết bị phát sinh tiếng ồn có công suất lớn, lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung.

2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.

2.2. Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung.

Phụ lục 3

YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,

PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số......../GPMT-UBND ngày ..... tháng ....năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. QUẢN CHẤT THẢI

1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh

1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên

TT
Tên loại CTNH
Trạng thái tồn tại
Mã CTNH
Ký hiệu phân loại
Khối
lượng (kg/năm)
1
Pin, ắc quy thải
Rắn
16 01 12
NH
15
2
Than hoạt tính thải từ hệ thống xử lý khí thải
Rắn
12 01 04
NH
658
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
673

1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn thông thường

TT
Tên chất thải
Trạng thái tồn tại
Khối lượng (kg/năm)
Mã chất thải
Ký hiệu phân loại
1
Bùn thải từ trạm xử lý nước thải
Bùn
19.973
12 0613
TT
2
Bùn nạo vét từ hệ thống thu gom, thoát nước mưa
Bùn
600
12 06 10
TT
3
Rác thải từ cây xanh, đường giao thông
Rắn
3150
-
TT
4
Vật liệu lọc của bồn lọc áp lực (hệ thống XLNT)
Rắn
300
18 02 02
TT
Tổng
Tổng
Tổng
24.023

1.3. Khối lượng, chủng loại chất thải sinh hoạt phát sinh: 247 tấn/năm.

1.4. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát

TT
Tên loại CTNH
Trạng thái tồn tại
Mã CTNH
Ký hiệu phân loại
Khối
lượng (kg/năm)
1
Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải
Rắn
18 01 03
KS
25
2
Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ, găng tay thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
Rắn
18 02 01
KS
12
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
37

2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại:

- Kho chứa: 01 kho chứa, diện tích 10 m?.

- Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa khép kín, có mái che và trang bị đầy đủ thiết bị PCCC, đảm bảo quy cách khu vực lưu chứa chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường

- Bùn thải từ bể tự hoại, bể tách mỡ, định kỳ nạo vét và chuyển giao đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được lưu giữ tại bể chứa bùn, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong dự án hàng ngày được các đơn vị có chức năng phù hợp thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.4. Yêu cầu chung đối với thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt

Các thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT), Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 9/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI:

- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.

- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Phụ lục 4

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số....../GPMT-UBND ngày ..... tháng .....năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.

C. CÁC NỘI DUNG CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ/CƠ SỞ TIẾP TỤC THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Đã hoàn thành các công trình, hạng mục công trình và các yêu cầu về bảo vệ môi trường ứng với phần diện tích 76.489 m? của Dự án theo nội dung Quyết định số 1839/QĐ-UBND ngày 21/06/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới tại xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện, trong đó một số nội dung thay đổi so với Quyết định số 1839/QĐ-UBND ngày 21/06/2021 nêu trên đã được nêu trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Công ty cổ phần đầu tư quốc tế An Lộc Phát.

D. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT- BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026; Quyết định 229/2025/QĐ-UBND ngày 9/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2. Thực hiện thu gom, xử lý mùi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập

trung, cụ thể như sau: Mùi phát sinh được thu gom bằng hệ thống đường ống riêng về tháp xử lý công suất 800 m3 /giờ, quy trình xử lý: Mùi từ hệ thống xử lý nước thải → Đường ống dẫn khí → Quạt hút 800 m3/h → Tháp xử lý (xử lý bằng dung dịch NaOH và hấp phụ bằng than hoạt tính) → Ống thải ra ngoài môi trường; thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý mùi, kiểm tra định kỳ, duy tu bảo dưỡng thiết bị và các biện pháp khác đảm bảo kịp thời phát hiện sự cố và ứng phó khắc phục, không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

3. Vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột A, giá trị Cmax với hệ số K= 1,0). Kể từ ngày 01/01/2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả thải ra môi trường phải đáp ứng quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

5. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

8. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1308/GPMT-UBND
Ngày ban hành03/04/2026
Loại văn bảnGiấy phép
Ngày có hiệu lực03/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuMôi trường (Công ty Cổ phần đầu tư quốc tế An Lộc Phát)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.