Quay lại

Giấy phép 1319/GPMT-UBND môi trường (Công ty Cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số:131.9. /GPMT-UBND
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày06. tháng 4.. năm 2026

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT- BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường số 02.12/CV-CADISUN ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình và hồ sơ kèm theo; Văn bản số 0503/CV-CADISUN ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở "Nhà máy Bắc Dương - Chi nhánh Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình";

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 215/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép cho Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở "Nhà máy Bắc Dương - Chi nhánh Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình" tại Km 35+400, Quốc lộ 5A, xã Cẩm Giàng, thành phố Hải Phòng, với các nội dung như sau:

1. Thông tin chung của Cơ sở

1.1. Tên Cơ sở: Nhà máy Bắc Dương - Chi nhánh Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình.

1.2. Địa điểm hoạt động: Km 35+400, Quốc lộ 5A, xã Cẩm Giàng, thành phố Hải Phòng.

1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 0100892628 do phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 02/01/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 27/11/2025; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, mã số chi nhánh 0100892628-001 do phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp, đăng ký lần đầu ngày 20/02/2008; đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 10/11/2015. Công văn số 359/CV-UB ngày 20/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc chấp thuận dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất dây và cáp điện số 2 của Công ty TNHH Thượng Đình- thành phố
Hà Nội. Quyết định số 3458/QĐ-UBND ngày 19/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quyết định chủ trương đầu tư dự án Nhà máy Bắc Dương - Chi nhánh Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình của Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình.

1.4. Mã số thuế: 0100892628.

1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Sản xuất dây và cáp điện.

1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Cơ sở
- Diện tích sử dụng đất: 39.741m?.
- Nhóm Dự án: Nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.
- Công suất và quy trình công nghệ sản xuất của các dây chuyền sản xuất được xem xét cấp phép tại Giấy phép môi trường này:
+ Công suất: Sản xuất dây và cáp điện, quy mô: 6.000 tấn/năm.
+ Quy trình công nghệ sản xuất:
++ Quy trình sản xuất dây nhôm: Nhôm thỏi→Lò nấu→Lò bảo ôn→ Khuôn đúc cán→ Máy cán→Thành phẩm→ Quấn thành cuộn→ Kiểm tra sản phẩm → Công đoạn tiếp theo.
++ Quy trình sản xuất dây cáp điện: Dây nhôm/đồng→ Máy rút→ Dây
thành phẩm dạng nhỏ→ Xe bện→ Vặn xoắn→ Bọc vỏ cách điện→Dây cáp bọc→ In logo, quy cách→Quấn thành cuộn→ Kiểm tra chất lượng→ Kho chứa.

2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo

2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình.

1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình có trách nhiệm:

2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.

2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải,
sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.

2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (Kể từ ngày ký ban hành đến ngày06 .tháng 4 năm 2036).

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
KT. CHỦ TỊCH

- Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; PHÓ CHỦ TỊCH

- Cục Môi trường;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường;

- UBND xã Cẩm Giàng;

- Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình;

- CVP, PCVP P.A.Tuấn;

- Trung tâm phục vụ hành chính công

- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);

- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, N.X.Thành.
Anh Quân

Phụ lục 1

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ NƯỚC THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

1. Nguồn phát sinh nước thải

- Nguồn số 01: Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc trong nhà máy, thu gom, xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 40m3/ngày đêm.

- Nguồn số 02: Nước từ hoạt động làm mát công đoạn đúc cán nhôm (tuần hoàn tái sử dụng, không thải ra ngoài môi trường).

- Nguồn số 03: Nước từ hoạt động làm mát công đoạn rút đồng (tuần hoàn tái sử dụng, không thải ra ngoài môi trường).

- Nguồn số 04: Nước thải từ hoạt động làm mát công đoạn bọc dây (tuần hoàn tái sử dụng, không thải ra ngoài môi trường).

2. Dòng nước xả thải vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải

Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, lưu lượng 40 m3/ngày đêm.

2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Hệ thống cống thoát nước phía Nam nhà máy thuộc địa phận xã Cẩm Giàng, thành phố Hải Phòng.

2.2. Vị trí xả nước thải

- Vị trí xả thải: Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo đường ống nhựa PVC D110, dài 10m tự chảy vào hệ thống cống thoát nước phía Nam nhà máy thuộc địa phận xã Cẩm Giàng, thành phố Hải Phòng.

- Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°): X(m) = 2315002; Y(m) = 543318.

2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 40 m3/ngày đêm.

2.4. Phương thức xả nước thải: Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo đường ống nhựa PVC D110, dài 10m tự chảy vào Hệ thống cống thoát nước phía Nam nhà máy thuộc địa phận xã Cẩm Giàng, thành phố Hải Phòng. Phương thức xả tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước là tự chảy.

2.5. Chế độ xả nước thải: Liên tục (24 giờ).

2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung

(cột A) cụ thể như sau:

QCVN Tần suất Quan trắc

TT Chất ô nhiễm Đơn vị 14:2025/ quan trắc tự động,

BTNMT, cột A định kỳ liên tục

1 pH 5-9

2 BOD5 (20°C) mg/l ≤30 Không thuộc

3 COD mg/l ≤80 Không thuộc đối tượng

4 TSS mg/l ≤50 đối tượng quan trắc tự

5 Amoni (tính theo N) mg/l ≤6,0 quan trắc động, liên

6 Tổng N mg/l ≤25 định kỳ theo tục theo quy

10 11 8 9 7 Sunfua (tính theo H2S) Dầu mỡ động, thực vật Chất hoạt động bề mặt Tổng P Tổng Coliforms MPN/ 100ml mg/l mg/l mg/l mg/l 3.000 ≤4,0 ≤0,2 ≤3,0 10 Nghị định số 08/2022/NĐ quy định tại khoản 2 Điều 97 -CP 08/2022/NĐ Nghị định số khoản 2 Điều 97 định tại -CP anion

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ NƯỚC THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử nước thải hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có)

1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử nước thải

- Nguồn số 01: Nước thải tại các nhà vệ sinh (sau bể tự hoại) theo đường ống PVC D110, nước thải khu bếp ăn (sau bể tách mỡ) đấu nối cùng đường ống PVC D110 thu gom nước thải sau bể tự hoại. Nước thải khu rửa chân tay theo đường ống PVC D60 chiều dài khoảng 400m sau đó đấu nối vào đường ống PVC D110 nêu trên với tổng chiều dài khoảng 520m tự chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40m3/ngày đêm.

- Nguồn số 02: Nước từ hoạt động làm mát khu vực đúc nhôm được thu gom bằng ống kẽm D76 và HDPE D90 bọc bảo ôn tổng chiều dài 40m về tháp giải nhiệt đặt ngoài nhà xưởng để giảm nhiệt độ nước, sau đó thu gom về bể

chứa. Nước tại bể chứa tiếp tục được bơm tuần hoàn tái sử dụng cho hoạt động làm mát khu vực đúc nhôm.

- Nguồn số 03: Nước làm mát từ khu vực rút đồng được thu gom bằng đường ống kẽm D76 và HDPE D90 bọc bảo ôn tổng chiều dài 200m về tháp giải nhiệt đặt ngoài nhà xưởng để giảm nhiệt độ nước, sau đó thu gom về bể chứa. Nước tại bể chứa tiếp tục được bơm tuần hoàn tái sử dụng cho hoạt động làm mát khu vực rút đồng.

- Nguồn số 04: Nước từ hoạt động làm mát khu vực bọc dây được thu gom bằng đường ống PVC D110 tổng chiều dài 80m về tháp giải nhiệt đặt ngoài nhà xưởng để giảm nhiệt độ nước, sau đó thu gom về bể chứa. Nước tại bể chứa tiếp tục được bơm tuần hoàn tái sử dụng cho hoạt động làm mát dây bên trong nhà xưởng.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải

1.2.1. Công trình, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt

1.2.1.1. Công trình xử bộ

- Tóm tắt quy trình xử lý:

+ Nước thải nhà vệ sinh → Bể tự hoại → Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40m3/ngày đêm.

+ Nước thải nhà bếp ăn→ Bể tách dầu mỡ→ Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40m3/ngày đêm.

- Thông số kỹ thuật:

+ 02 bể tự hoại nhà vệ sinh công nhân tại tầng 1 nhà điều hành và văn phòng thể tích 20m3/bể; 01 bể tự hoại nhà vệ sinh phòng giám đốc thể tích 10m3; 01 bể tự hoại nhà vệ sinh khu vực lò nhôm thể tích 10 m3/bể.

+ 01 bể tách dầu mỡ 3 ngăn thể tích 17,5m3.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Không.

1.2.1.2. Hệ thống xử nước thải tập trung

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ → Bể thu gom → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng → Bể khử trùng → Bồn lọc áp lực → Hố ga quan trắc→ Hệ thống cống thoát nước chung của khu vực thuộc địa phận xã Cẩm Giàng, thành phố Hải Phòng.

- Công suất thiết kế: 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất thiết kế 40 m3/ngày đêm.

- Thông số kỹ thuật: Bể thu gom thể tích 9m3; bể điều hòa thể tích 16,6m3; bể thiếu khí thể tích 11,7 m3; bể hiếu khí thể tích 16,6m3; bể lắng thể tích 8m3; bể khử trùng thể tích 4,5m3; bể chứa bùn thể tích 2,5 m3; bồn lọc áp lực D×H= 0,6m×1,5m.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng:

+ Men vi sinh hiếu khí: 600g/ngày.

+ Clo khử trùng: 120g/ngày.

1.2.2. Công trình, thiết bị xử lý nước làm mát

- Quy trình: Nước sau công đoạn làm mát→ Tháp giải nhiệt→ Bể chứa→ Tuần hoàn lại cho quá trình làm mát.

- Thông số kỹ thuật:

+ Đường ống thu gom: đường ống thu gom nước làm mát khu vực đúc nhôm bằng ống kẽm D76 và HDPE D90 bọc bảo ôn tổng chiều dài 40m; đường ống thu gom nước làm mát khu vực rút đồng bằng đường ống kẽm D76 và HDPE D90 bọc bảo ôn tổng chiều dài 200m. Đường ống thu gom nước làm mát khu vực bọc dây bằng đường ống PVC D110 tổng chiều dài 80m.

+ Tháp giải nhiệt: 12 cái tháp giải nhiệt 60RT (60m3/h); 1 cái tháp giải nhiệt 80RT (80m3/h); 02 cái tháp giải nhiệt 150RT (150m3/h).

+ Bể chứa: 01 bể chứa nước làm mát bọc đồng thể tích 190 m3/bể; 01 bể chứa nước làm mát rút đồng thể tích 60 m3/bể; 01 bể chứa nước làm mát bọc nhôm thể tích 20 m3/bể; 01 bể chứa nước làm mát bọc 150-02 thể tích 20 m3/bể; 01 bể chứa nước máy CCVL thể tích 90 m3/bể; 01 bể chứa nước làm mát đúc cán nhôm thể tích 100 m3/bể.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Không.

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục

Không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025).

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Định kỳ nạo vét hệ thống đường rãnh thoát nước, hố ga để tăng khả năng thoát nước và lắng loại bỏ các chất bẩn.

- Bố trí nguồn lực để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi

chép đầy đủ nhật ký vận hành.

- Trang bị các phương tiện, thiết bị dự phòng để ứng phó, khắc phục sự cố của hệ thống xử lý nước thải.

- Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý nước thải, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã xây dựng.

- Khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố hoặc chất lượng nước thải sau xử lý không đạt yêu cầu quy định tại mục 2.6 Phần A của Phụ lục này phải dừng ngay việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận và lưu chứa nước thải tại các bể của hệ thống để thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý. Sau khi khắc phục sự cố sẽ tiếp tục quy trình xử lý; trường hợp không thể khắc phục và không còn khả năng lưu chứa tại các bể trong hệ thống thì Công ty thuê đơn vị có chức năng hút nước thải mang đi xử lý trong thời gian khắc phục.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép môi trường.

2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40 m3/ngày đêm.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 điểm (01 điểm tại bể thu gom 01 điểm tại vị trí xả nước thải sau xử lý).

2.2.2. Chất ô nhiễm chính giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm

- Chất ô nhiễm chính: pH, BOD5, COD, TSS, amoni, Tổng N, Tổng P, tổng coliforms, Sunfua; Dầu mỡ ĐTV; Chất hoạt động bề mặt anion.

- Giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung - QCVN 14:2025/BTNMT (cột A).

2.3. Tần suất lấy mẫu

- Mẫu nước thải trước xử lý trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 1 ngày, mẫu đơn).

- Mẫu nước thải sau xử lý lấy tại hố ga quan trắc ra hệ thống cống thoát nước phía Nam nhà máy thuộc địa phận xã Cẩm Giàng, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 3 ngày liên tiếp, mẫu đơn).

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Cơ sở, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả ra ngoài môi trường.

3.2. Bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Cơ sở. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ Cơ sở có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.

3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải.

3.4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều

31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

3.5. Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình không được xả nước thải ra môi trường khi chưa xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với nước thải theo yêu cầu của Giấy phép môi trường.

3.6. Hệ thống thu gom và thoát nước mưa phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Tách riêng hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thu gom, thoát nước thải.

- Thường xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.

Phụ lục 2

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày ... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI

1. Nguồn phát sinh khí thải

- Nguồn số 01: Khí thải từ hoạt động của lò nấu nhôm.

- Nguồn số 02: Khí thải từ hoạt động của lò bảo ôn.

2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải ra môi trường

2.1. Vị trí xả khí thải ra môi trường: Dòng khí thải sau xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nấu nhôm và lò bảo ôn; tọa độ vị trí điểm xả khí thải: X(m) = 2315202; Y(m) = 543245 (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45', múi chiếu 3%).

2.2. Lưu lượng xả khí thải ra môi trường lớn nhất: 15.000 m3/giờ.

2.2.1. Phương thức xả khí thải ra môi trường: Gián đoạn theo ca làm việc.

2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường: Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp, mức B cụ thể như sau:

Giá trị Tần suất Quan trắc

TT Chất ô nhiễm Đơn vị giới hạn quan trắc tự động, cho phép định kỳ liên tục

1 Bụi tổng mg/Nm3 30 Không thuộc đối Không thuộc đối tượng quan trắc tượng quan trắc

2 CO mg/Nm3 180 định kỳ theo quy tự động, liên tục

3 NO2 mg/Nm3 250 định tại khoản 2 Điều 98 Nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 98

4 SO2 mg/Nm3 250 08/2022/NĐ-CP08/2022/NĐ-CP định số Nghị định số

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ BỤI, KHÍ THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử bụi, khí thải

1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa về hệ thống xử lý bụi, khí thải

Nguồn số 1: Khí thải từ hoạt động của lò nấu nhôm→ Chụp hút+ đường ống D600 dài 30m→ Hệ thống xử lý khí thải công suất 15.000m/h (Cyclone→ Tháp hấp thụ bằng NaOH)→ Quạt hút→ Ống thoát khí→ Môi trường. Khí thải sau xử lý được thải ra ngoài theo đường ống D600 cao 8m.

Nguồn số 2: Khí thải từ hoạt động của lò ủ nhôm (lò bảo ôn)→ Chụp hút + đường ống D400 dài 7m và đường ống D300 dài 9m→ Đường ống D600 dài 30m thu gom khí thải lò nấu nhôm→ Hệ thống xử lý khí thải công suất 15.000m3/h (Cyclone→ Tháp hấp thụ bằng NaOH)→ Quạt hút→ Ống thoát khí→ Môi trường. Khí thải sau xử lý được thải ra ngoài theo đường ống D600 cao 8m.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của lò nấu nhôm + lò bảo ôn → Chụp hút và đường ống dẫn khí → Cyclone → Thiết bị hấp thụ bằng NaOH→Quạt hút → Ống thoát khí ra ngoài môi trường.

- Số lượng: 01 hệ thống.

- Công suất thiết kế: 15.000 m3/giờ.

- Thông số kỹ thuật:

+ Đường ống dẫn khí: Kích thước D300 dài 9m, D400 dài 7m. D600 dài 30m; vật liệu tôn mạ kẽm.

+ Cyclone lọc bụi: 01 cái, kích thước D×H=0,8mx4m; vật liệu thép CT3.

+ Thiết bị hấp thụ bằng NaOH: 01 cái, kích thước:

D×H=1.500×3.900mm; vật liệu nhựa PP.

+ Quạt hút: 01 cái, công suất 11kW, lưu lượng 15.000 m3/h.

+ Ống thoát khí: 01 cái, kích thước D600, chiều cao 8m, vật liệu: tôn mạ kẽm.

+ Bơm nước tuần hoàn: 01 cái, công suất 1,1kW.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: dung dịch NaOH nồng độ 2-3% khối lượng sử dụng khoảng 4-6 kg/ngày.

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục

Không thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý khí thải để có biện pháp kịp thời ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải.

- Trang bị các thiết bị dự phòng cho hệ thống xử lý khí thải như quạt hút, van an toàn. Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Thường xuyên kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị, máy móc của hệ thống xử lý khí thải đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

- Khi xảy ra sự cố, dừng hoạt động tại khu vực xảy ra sự cố, tìm nguyên nhân sửa chữa, khắc phục kịp thời. Trường hợp xảy ra sự cố, sửa chữa mất nhiều thời gian, phải dừng sản xuất cho tới khi khắc phục được sự cố, bảo đảm không được gây ô nhiễm môi trường không khí.

- Đối với sự cố lớn, thông báo cho cơ quan có chức năng về môi trường các sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép môi trường.

2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của lò nấu nhôm và lò bảo ôn, lưu lượng 15.000 m3/giờ.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: Trên ống thải của hệ thống xử lý bụi, khí thải. Tọa độ vị trí lấy mẫu tại mục 2.1 Phần A Phụ lục này.

2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Thực hiện theo nội dung được cấp phép tại mục 2.2.2 Phần A Phụ lục này.

2.2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của Cơ sở, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả ra ngoài môi trường.

3.2. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hoá chất để thường xuyên vận hành hiệu quả của hệ thống, công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải.

3.3. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều

31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

3.4. Công ty chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả khí thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường. Chịu trách nhiệm về việc đảm bảo môi trường lao động theo quy định của Bộ Y tế.

Phụ lục 3

BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày ... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

- Nguồn số 01: Khu vực bọc dây cáp trung thế.

- Nguồn số 02: Khu vực bọc dây đồng.

- Nguồn số 03: Khu vực kéo dây đồng.

- Nguồn số 04: Khu vực bọc dây cáp hạ thế.

- Nguồn số 05: Khu vực lò luyện nhôm.

- Nguồn số 06: Khu vực bện dây nhôm.

- Nguồn số 07: Khu vực kéo dây nhôm.

- Nguồn số 08: Khu vực kho thành phẩm.

- Nguồn số 09: Khu vực hệ thống xử lý nước thải.

- Nguồn số 10: Khu vực quạt hút của hệ thống xử lý khí thải.

2. Tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:

2.1. Tiếng ồn

Thời gian áp dụng trong ngày mức ồn cho phép (dBA) Tần suất

TT Ngày (06h00 đến trước 18h00) Tối (18h00 đến trước 22h00) Đêm (22h00 đến trước 06h00) quan trắc định kỳ Ghi chú

1 70 65 60 Khu vực÷E

2.2. Độ rung

Thời gian áp dụng trong ngày mức gia tốc rung cho phép, dB Tần suất quan trắc định kỳ Ghi chú

TT Ngày Đêm

(06h00 đến trước
22h00)
(22h00 đến trước
06h00)

1 75 70 Khu vực D

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.

- Các thiết bị có công suất lớn, lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung; các thiết bị, dây chuyền sản xuất vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.

2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này.

- Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn, kiểm định đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.

Phụ lục 4

YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,

PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày ... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. QUẢN CHẤT THẢI

1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh

1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên

TT Tên chất thải Mã chất thải Trạng thái tồn tại Ký hiệu phân loại (kg/năm) lượng Khối

1 Xỉ lò nhôm 05 02.03 Rắn KS 5.744

2 Dầu máy tổng hợp thải 07.03.05 Lỏng NH 1.352

3 Bóng đèn huỳnh quang thải 160106 Rắn NH 29

4 phần nguy hại Bao bì mềm nhiễm thành 18 01 01 Rắn KS 2.004

Bao bì cứng thải bằng kim

5 loại nhiễm thành phần nguy 18 01 02 Rắn KS 2.913 hại

6 nhiễm thành phần nguy hại Bao bì cứng thải bằng nhựa 18 01 03 Rắn KS 434

7 Găng tay, giẻ lau dính thành phần nguy hại 18 02 01 Rắn KS 27.513

8 Ắc quy thải 19 06 01 Rắn NH 19

9 Dầu làm mát thải 17 07 03 Lỏng NH 21.670

Bụi khí thải có thành phần

10 nguy hại (bụi từ quá trình 05 02 06 Rắn KS 1.100 xử lý khí của cyclone)

11 khí có thành phần nguy hại Bùn thải từ quá trình xử lý 05 02 08 Bùn KS 200

12 Mực in thải 080201 Rắn KS 13

13 Cặn nhôm lẫn dầu 05 02 10 Rắn KS 175

Tổng
63.166

1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh

TT Tên chất thải Mã chất thải Khối lượng (kg/năm) Trạng thái tồn tại phân loại Ký hiệu

1 Pallet gỗ mục, hỏng 09 01 02 11.000 Rắn TT-R

2 Nilon, vỏ bao 18 01 11 3.000 Rắn TT-R

3 carton thải Giấy và bao bì giấy, bìa 18 01 05 6.000 Rắn TT-R

4 Bao bì nhựa 18 01 06 4.000 Rắn TT-R

5 Dây buộc hàng - 680 Rắn TT

6 Cặn lắng từ bể chứa nước làm mát 20 Rắn TT

7 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải 12 06 13 500 Bùn TT

Tổng 25.200

1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 60.400 kg/năm.

1.4. Khối lượng chất thải khác:

- Bùn thải từ bể tự hoại khoảng 60 tấn/năm.

- Bùn thải từ hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải: 2 tấn/năm.

2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại

- Đối với giẻ lau dầu mỡ, bóng đèn huỳnh quang thải, dầu máy thải... được thu gom bằng 09 thùng dung tích 120-240 lít có nắp đậy kín, dán mã CTNH, kí hiệu cảnh báo nguy hiểm; đối với thùng phuy chứa dầu đặt trên các tấm panel, CTNH được lưu giữ tại kho chứa của nhà máy.

- Đối với xỉ lò nhôm được thu gom, đóng bao và lưu giữ tại kho chứa CTNH của nhà máy.

- Đối với cặn chứa dầu và dầu thải (từ quá trình làm mát) thu gom bằng thùng dung tích 2m3, có nắp đậy kín và dán mã CTNH.

- Bụi thu gom từ hệ thống cyclone thu gom định kỳ 1-3 ngày/lần và bùn thải từ hệ thống xử lý tháp hấp thụ thu gom định kỳ 3 tháng/lần, thu gom bằng thùng có nắp đậy dung tích 120-240 lít.

- Khu lưu chứa chất thải nguy hại: bố trí 01 kho chứa CTNH có diện tích

24m?. Kết cấu khung thép, tường tôn,có cửa ra vào kiểm soát. Khu vực lưu chứa CTNH có trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy; vật liệu thấm hút; có biển cảnh báo, phòng ngừa theo quy định.

- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải của từng loại chất thải khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Tiến hành phân loại tại nguồn. Công ty đã bố trí 10 thùng rác dung tích 60 lít để thu gom CTRCNTT đặt tại khu vực bên trong và bên ngoài cửa nhà xưởng sản xuất.

- Đối với CTR có thể tái chế, tái sử dụng được thu gom đặt tại các tấm panel gỗ ngoài nhà xưởng, thu gom trong ngày để tái sử dụng; CTR không tái sử dụng được đóng bao hoặc thu bằng thùng có dung tích 6m3 để bán cho đơn vị tái chế.

- Đối với bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Định kỳ hoặc khi khối lượng lớn, Công ty thuê đơn vị có chức năng trực tiếp hút đi xử lý.

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại tại nguồn và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

- Trang bị 10 thùng rác dung tích 60 lít tại các vị trí phát sinh chất thải như bên trong và bên ngoài cửa nhà xưởng, khu vực hành lang văn phòng, nhà ăn.

- Khu vực lưu giữ: Diện tích 300m? kết cấu khung thép, mái tôn.

- Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thùng chứa có màu khác nhau theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.4. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải khác

- Bùn thải từ bể tự hoại: định kỳ hoặc khi khối lượng lớn thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Bùn thải từ hệ thống thu gom nước mưa, nước thải được phân định, chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.

- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Phụ lục 5

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày ... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.

C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm đối với chất thải được chuyển giao.

2. Giảm thiểu chất thải rắn phát sinh thông qua việc áp dụng các giải pháp tăng hiệu quả sản xuất.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành.

4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Chủ cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

7. Thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép môi trường này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1319/GPMT-UBND
Ngày ban hành06/04/2026
Loại văn bảnGiấy phép
Ngày có hiệu lực06/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuMôi trường (Công ty Cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.