|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số:1359.. /GPMT-UBND
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày08. tháng 4.. năm 2026
|
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Xét Văn bản đề nghị cấp Giấy phép môi trường số 2301/CV-QH ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Công ty TNHH Xây dựng đô thị Quang Hưng và hồ sơ kèm theo Văn bản số 08/2026/CV ngày 27 tháng 03 năm 2026 về việc hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới tại thôn Cách Hạ, xã Nam Sơn, huyện An Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 234/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH Xây dựng đô thị Quang Hưng, địa chỉ trụ sở chính tại Tổ dân phố Lương Quán (tại nhà ông Phạm Văn Đông), phường An Dương, thành phố Hải Phòng được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới tại thôn Cách Hạ, xã
Nam Sơn, huyện An Dương (nay là tổ dân phố Cách Hạ, phường An Dương, thành phố Hải Phòng) với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của Dự án:
1.1. Tên Dự án: Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới tại thôn Cách Hạ, xã Nam Sơn, huyện An Dương.
1.2. Địa điểm hoạt động: Tổ dân phố Cách Hạ, phường An Dương, thành phố Hải Phòng.
1.3. Giấy đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 0202263851 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng (nay là Sở Tài chính) cấp đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 11 năm 2024, đăng ký thay đổi lần thứ 01 ngày 25 tháng 02 năm 2025.
1.4. Mã số thuế: 0202263851.
1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Xây dựng khu nhà ở.
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án:
- Diện tích sử dụng đất 49.500 m2 gồm: (1) 24.583,1 m? đất ở bao gồm
19.666,8 m? đất ở liền kề với chiều cao tối đa 04 tầng, 4.916,3 m2 đất nhà ở xã hội với chiều cao tối đa 05 tầng; (2) 1.200 m? đất công cộng (trường mầm non; (3)
1.458,8 m? đất hạ tầng kỹ thuật bao gồm 1.134,2 m2 đất bãi đỗ xe và 324,60 m? đất trạm xử lý nước thải; (4) 3.410,1 m2 đất cây xanh; (5) 18.848,0 m2 đất giao thông (theo Quyết định số 2119/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án).
- Nhóm Dự án: Nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án đầu tư nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Quy mô công suất:
+ Quy mô kiến trúc xây dựng: (1) 229 căn nhà ở liên kế, tầng cao tối đa 4 tầng; (2) 03 tòa nhà ở xã hội dạng chung cư cao 5 tầng với tổng số căn hộ dự kiến khoảng 195 căn; (3) 01 trường mầm non, cao tối đa 03 tầng; (4) Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ gồm hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, đường giao thông, vườn hoa, công viên cây xanh sử dụng công cộng, bãi đỗ xe, 01 hệ thống xử lý nước thải công suất 460 m3ngày đêm, 01 hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, công suất 2.900m3/giờ.
+ Quy mô dân số khoảng 1.618 người (theo Quyết định số 848/QĐ-UBND ngày 21/03/2024 của Ủy ban nhân dân huyện An Dương phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư nông thôn mới tại thôn Cách hạ, xã Nam Sơn, huyện An Dương).
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.4. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH Xây dựng đô thị Quang Hưng.
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty TNHH Xây dựng đô thị Quang Hưng có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (Kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày08. tháng 4. năm 2036).
Điều 4. Giấy phép có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch;
- PCT TT Lê Anh Quân;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND phường An Dương;
- Công ty TNHH Xây dựng đô thị Quang Hưng;
- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải công khai);
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, T.L.Khiết.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU
CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số ...... /GPMT-UBND ngày ..... tháng .....năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI:
1. Nguồn phát sinh nước thải:
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu nhà liền kề.
- Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà ở xã hội.
- Nguồn số 03: Nước thải phát sinh từ trường mầm non.
- Nguồn số 04: Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh khu vực nhà điều hành của trạm xử lý nước thải.
2. Dòng nước xả thải vào nguồn tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải:
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: kênh Bắc Nam Hùng, đoạn chảy qua địa bàn phường An Dương, thành phố Hải Phòng.
2.2. Vị trí xả nước thải:
- Vị trí xả nước thải: Hố ga đấu nối với cống qua đường D1200 của khu vực vào kênh Lương Quán 1 (kênh đất phía Đông Bắc dự án) tại phường An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Tọa độ vị trí xả nước thải: X(m)= 2309128.4212; Y(m)= 589498.0627 (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°).
2.3. Lưu lượng xả thải lớn nhất: 460 m3/ngày đêm.
2.4. Phương thức xả thải: Nước thải sau xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung được bơm cưỡng bức theo đường ống HDPE D250 xả thải vào kênh Lương Quán 1, sau đó qua hệ thống thoát nước của khu vực và các tuyến kênh nội đồng, chảy vào kênh Bắc Nam Hùng thuộc hệ thống thủy lợi An Hải.
2.5. Chế độ xả nước thải: liên tục (24 giờ).
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và đạt QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (Cột A, Bảng 1, F≤2.000). Cụ thể như sau:
|
STT
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Giá trị giới hạn cho phép
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục
|
|
1
|
pH
|
6÷9
|
Không thuộc
đối tượng lắp
đặt theo Điều
97 của Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung
tại Nghị định
số
05/2025/NĐ- CP
|
||
|
2
|
BOD5 (200C)
|
mg/l
|
≤30
|
Không thuộc
đối tượng theo
Điều 97 Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-
CP
|
Không thuộc
đối tượng lắp
đặt theo Điều
97 của Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung
tại Nghị định
số
05/2025/NĐ- CP
|
|
3
|
COD
|
mg/l
|
≤80
|
Không thuộc
đối tượng theo
Điều 97 Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-
CP
|
Không thuộc
đối tượng lắp
đặt theo Điều
97 của Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung
tại Nghị định
số
05/2025/NĐ- CP
|
|
4
|
Chất rắn lơ lửng (TSS)
|
mg/l
|
≤50
|
Không thuộc
đối tượng theo
Điều 97 Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-
CP
|
Không thuộc
đối tượng lắp
đặt theo Điều
97 của Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung
tại Nghị định
số
05/2025/NĐ- CP
|
|
5
|
Amoni (N- NH4+)
|
mg/l
|
≤4,0
|
Không thuộc
đối tượng theo
Điều 97 Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-
CP
|
Không thuộc
đối tượng lắp
đặt theo Điều
97 của Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung
tại Nghị định
số
05/2025/NĐ- CP
|
|
6
7
8
|
Tổng Nitơ
Tổng Phốt pho Tổng coliform
|
mg/l
|
≤25
|
Không thuộc
đối tượng theo
Điều 97 Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-
CP
|
Không thuộc
đối tượng lắp
đặt theo Điều
97 của Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung
tại Nghị định
số
05/2025/NĐ- CP
|
|
6
7
8
|
Tổng Nitơ
Tổng Phốt pho Tổng coliform
|
mg/l
|
≤4,0
|
Không thuộc
đối tượng theo
Điều 97 Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-
CP
|
Không thuộc
đối tượng lắp
đặt theo Điều
97 của Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung
tại Nghị định
số
05/2025/NĐ- CP
|
|
6
7
8
|
Tổng Nitơ
Tổng Phốt pho Tổng coliform
|
MPN hoặc CFU/ 100mL
|
≤3.000
|
Không thuộc
đối tượng theo
Điều 97 Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-
CP
|
Không thuộc
đối tượng lắp
đặt theo Điều
97 của Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung
tại Nghị định
số
05/2025/NĐ- CP
|
|
9
|
Sunfua (S2)
|
mg/l
|
≤0,2
|
Không thuộc
đối tượng theo
Điều 97 Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-
CP
|
|
|
10
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
mg/l
|
≤10
|
||
|
11
|
Chất hoạt động bề mặt anion
|
mg/l
|
≤3,0
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI:
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có):
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải:
- Nguồn số 01: Nước thải phát sinh từ bồn cầu → 229 bể tự hoại (dung tích: 2,5m3/bể) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh + nước thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 460 m3/ngày đêm
- Nguồn số 02: Nước thải phát sinh từ bồn cầu → 20 bể tự hoại (dung tích: 5m3/bể) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh + nước thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 460 m3/ngày đêm.
- Nguồn số 03:
+ Nước thải phát sinh từ bồn cầu → 04 bể tự hoại (dung tích: 4m3/bể) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 460 m3/ngày đêm.
+ Nước thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn → 01 bể tách mỡ (dung tích: 1m3/bể) → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 460m3/ngày đêm.
- Nguồn số 04: Nước thải phát sinh từ bồn cầu → 01 bể tự hoại (dung tích: 2 m3/bể) + nước thải phát sinh từ bồn rửa, nước thoát sàn nhà vệ sinh → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 460 m3/ngày đêm.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải:
1.2.1. Bể tự hoại 03 ngăn:
- Tóm tắt quy trình xử lý sơ bộ: Nước thải từ bồn cầu, hố tiểu của nhà vệ sinh → Ngăn chứa → Ngăn lắng → Ngăn lọc → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
- Dung tích: 254 bể tự hoại 03 ngăn, tổng dung tích thiết kế 690,5 m3.
1.2.2. Bể tách mỡ:
- Tóm tắt quy trình xử lý sơ bộ: Nước thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn trường mầm non→ Ngăn tách mỡ → Ngăn chứa nước thải sau khi tách mỡ → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
- Dung tích: 01 bể tách mỡ, dung tích thiết kế 1 m3.
1.2.3. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suất xử lý là 460 mз/ngày đêm.
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải của Dự án sau thu gom, xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại, bể tách mỡ → Hố gom nước thải bơm chuyển bậc → Bể tách mỡ - cặn → bể điều hòa → bể thiếu khí → bể hiếu khí → bể lắng thứ cấp → bể trung gian → hệ cột lọc → Bể khử trùng → Hố gom nước thải → Hố ga xả thải → kênh Lương Quán 1→ hệ thống thoát nước của khu vực và các tuyến kênh nội đồng→ Kênh Bắc Nam Hùng. Bùn dư tại ngăn lắng, một phần được hồi lưu về
ngăn thiếu khí, một phần bùn thải được lưu giữ tại ngăn chứa bùn, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Khí thải phát sinh từ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tập trung áp dụng biện pháp thông gió cưỡng bức bằng quạt hút (công suất quạt hút: 2.900m3/giờ) kết hợp biện pháp hấp thụ bằng dung dịch NaOH (hoặc hóa chất tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu và không phát sinh thêm chất ô nhiễm) trước khi qua ống thải xả thải ra ngoài môi trường.
- Công suất thiết kế: 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất thiết kế 460 m3/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOH 98%, javel, dinh dưỡng (hoặc hóa chất tương đương đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt yêu cầu và không phát sinh thêm chất ô nhiễm).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục:
Không thuộc đối tượng bắt buộc phải lắp đặt (theo quy định tại Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ).
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:
- Niêm yết sơ đồ quy trình công nghệ, lắp đặt biển tên các bể xử lý để thuận tiện trong quá trình theo dõi, vận hành hệ thống xử lý nước thải.
- Bố trí cán bộ đã được đào tạo, tập huấn về chuyên môn để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.
- Ghi chép sổ nhật ký vận hành, theo dõi, giám sát, kiểm tra thường xuyên chế độ vận hành của các hạng mục công trình để nhanh chóng phát hiện sự cố bất thường và có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã được xây dựng.
- Thường xuyên kiểm tra các đường ống công nghệ, máy móc, thiết bị; kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn; định kỳ hàng năm, thực hiện kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị, máy móc, hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải.
- Máy móc trong hệ thống xử lý nước thải được thiết kế theo nguyên tắc hoạt động luân phiên (01 máy chạy, 01 máy dự phòng). Lập kế hoạch mua sắm thiết bị dự phòng để sẵn sàng thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố.
- Khi hệ thống xử lý nước thải tập trung gặp sự cố hoặc chất lượng nước thải sau xử lý không đạt yêu cầu: nước thải sẽ được lưu giữ, luân chuyển trong các
bể của hệ thống xử lý nước thải. Trường hợp sự cố của hệ thống xử lý nước thải không thể khắc phục ngay, và các bể xử lý không còn khả năng lưu chứa, Chủ dự án sẽ thuê đơn vị có chức năng đến thu gom nước thải từ các bể để vận chuyển, xử lý theo quy định; tuyệt đối không xả nước thải xử lý chưa đạt QCVN
14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung ((Cột A, Bảng 1, F≤2.000) ra môi trường.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm:
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: không quá 06 tháng kể từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 6/01/2025 của Chính phủ.
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm:
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công suất thiết kế 460 m3/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu:
- Vị trí lấy mẫu đầu vào: tại hố gom nước thải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.
- Vị trí lấy mẫu đầu ra: tại hố gom nước thải đầu ra của Dự án.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm:
Trong quá trình vận hành thử nghiệm, Chủ dự án phải giám sát các chất ô nhiễm trong nước thải và đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải theo giá trị giới hạn cho phép quy định tại Mục 2.6 Phần A của Phụ lục này.
2.3. Tần suất lấy mẫu:
Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 3 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản
5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Dự án, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Mục 2.6 Phần A của Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có bất kỳ thông số nào không đạt yêu cầu quy định tại Mục 2.6 Phần A của Phụ lục này và dừng ngay việc xả nước thải để thực hiện các biện pháp khắc phục.
3.2. Đảm bảo hệ thống thu gom, thoát nước mưa độc lập với hệ thống thu gom, thoát nước thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3.3. Vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải, công suất 460 m3/ngày đêm theo quy định tại khoản 2, 5, 6, 7, 8, 11 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
3.4. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Dự án. Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung phải có nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ các nội dung gồm: lưu lượng (đầu vào, đầu ra); các thông số đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại hóa chất sử dụng; bùn thải phát sinh. Thực hiện chuyển giao bùn thải cho đơn vị có đủ chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý đảm bảo theo quy định.
3.5. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ Dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường, quy hoạch, xây dựng theo quy định.
3.6. Thực hiện giám sát định kỳ chất lượng nước thải theo quy định.
3.7. Trường hợp nếu có sự cố bất thường ảnh hưởng xấu tới chất lượng nước trong công trình thủy lợi tiếp nhận nước thải, chủ dự án phải báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng quản lý công trình thủy lợi.
Phụ lục 2
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG VÀ
CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số....../GPMT-UBND ngày ..... tháng ...năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG:
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
Khu vực của hệ thống xử lý nước thải (máy thổi khí, máy bơm)
2. Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
2.1. Tiếng ồn:
|
TT
|
Thời gian áp dụng, giới hạn tối đa cho phép đối với mức ồn (đơn vị: dBA)
|
Thời gian áp dụng, giới hạn tối đa cho phép đối với mức ồn (đơn vị: dBA)
|
Thời gian áp dụng, giới hạn tối đa cho phép đối với mức ồn (đơn vị: dBA)
|
Tần suất
quan trắc
|
|
|
TT
|
Từ 06h00 đến trước 18h00
|
Từ 18h00 đến trước 22h00
|
Từ 22h00 đến trước 06h00
|
định kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
55
|
50
|
45
|
Khu vực B
|
QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
2.2. Độ rung:
|
TT
|
Thời gian áp dụng, giá trị tối đa cho phép đối với và mức rung (đơn vị: dB)
|
Thời gian áp dụng, giá trị tối đa cho phép đối với và mức rung (đơn vị: dB)
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Từ 06h00 đến trước 22h00
|
Từ 22h00 đến trước 06h00
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
65
|
60
|
Khu vực B
|
QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG:
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:
- Các máy móc, thiết bị được vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.
- Thường xuyên vệ sinh, định kỳ bảo dưỡng, kịp thời sửa chữa để đảm bảo máy móc luôn hoạt động ở trạng thái ổn định.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.
2.2. Định kỳ bảo dưỡng đối với các máy móc, thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung.
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số......./GPMT-UBND ngày... tháng ...năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI:
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
|
TT
|
Tên chất thải
|
Trạng thái tồn tại (rắn /lỏng /bùn)
|
Khối lượng phát sinh (kg/năm)
|
Mã chất thải
|
Ký hiệu phân loại
|
|
1
|
Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải
|
Rắn
|
17
|
16 01 06
|
NH
|
|
2
|
Các loại dầu mỡ thải
|
Lỏng
|
150
|
16 01 08
|
NH
|
|
3
|
Pin, ắc quy thải
|
Rắn
|
7
|
16 01 12
|
NH
|
|
Tổng khối lượng
|
Tổng khối lượng
|
174
|
16 01 12
|
NH
|
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh:
|
TT
|
Tên chất thải
|
Khối lượng (kg/năm)
|
|
1
|
Bùn thải từ bể tự hoại
|
73.000
|
|
2
|
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải
|
34.420
|
|
3
|
Bùn thải từ việc nạo vét hệ thống thoát nước
|
5.000
|
|
4
|
Bùn thải từ bể tách mỡ
|
3.000
|
|
5
|
Lớp đệm thay thế từ hệ thống xử lý mùi của hệ thống xử lý nước thải
|
4,5
|
|
Tổng
|
Tổng
|
115.424,5
|
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 786,575 tấn/năm.
1.4. Khối lượng chất thải công nghiệp phải kiểm soát.
|
TT
|
Tên chất thải
|
Trạng thái tồn tại (rắn /lỏng/bùn)
|
Khối lượng phát sinh (kg/năm)
|
Mã chất thải
|
Ký hiệu phân loại
|
|
1
|
Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải ra là CTNH)
|
Rắn
|
120
|
18 01 01
|
KS
|
|
2
3
|
thải (vỏ túi nước rửa bát, nước giặt... )
|
30
15
|
18 01 02
18 01 03
|
KS
KS
|
|
|
2
3
|
Bao bì kim loại cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) (vỏ bình xịt côn trùng...)
|
Rắn
|
30
15
|
18 01 02
18 01 03
|
KS
KS
|
|
2
3
|
Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải (vỏ chai dầu nhớt....)
|
Rắn
|
30
15
|
18 01 02
18 01 03
|
KS
KS
|
|
4
|
Giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm thành phần nguy hại
|
Rắn
|
45
|
18 02 01
|
KS
|
|
5
|
Các loại chất thải khác có các thành phần nguy hại vô cơ và hữu cơ (dung dịch hấp thụ khí thải phát sinh từ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải).
|
Lỏng
|
2.100
|
19 12 03
|
KS
|
|
Tổng khối lượng
|
Tổng khối lượng
|
2.310
|
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại:
2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại:
- Kho chứa: 01 kho CTNH diện tích 13,64 m? tại khu vực nhà điều hành trạm xử lý nước thải của dự án.
- Thiết kế, cấu tạo:
Kho chứa khép kín, có mái che, sàn chống thấm và trang bị đầy đủ thiết bị PCCC, đảm bảo quy cách khu vực lưu chứa chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường:
- Kho/khu vực lưu chứa trong nhà: không bố trí riêng kho/khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Bùn thải được lưu giữ tại bể tách mỡ, bể tự hoại, bể chứa bùn của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, hệ thống thoát nước; đơn vị có chức năng trực tiếp hút bùn tại bể tự hoại, hệ thống xử lý nước thải và hệ thống thoát nước, vận chuyển, xử lý theo quy định.
Đối với lớp đệm cầu từ hệ thống xử lý khí thải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sẽ được ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom tại chỗ khi phát sinh, sau đó vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định.
2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt:
- Kho/khu vực lưu chứa: bố trí các cụm thùng rác gồm 3 thùng chứa có dán nhãn: 1 thùng màu xanh lá cây sử dụng chứa rác thải thực phẩm, hữu cơ; 1 thùng màu trắng, trong suốt sử dụng chứa rác thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; 1 thùng màu xám sử dụng chứa rác thải sinh hoạt khác còn lại đặt tại khu vực phát sinh, đảm bảo không rò rỉ nước ra ngoài môi trường. Hàng ngày, xe vận chuyển, thu gom rác của đơn vị thu gom sẽ đến thu gom và vận chuyển rác đi để xử lý theo đúng quy định, tần suất 1 lần/ngày.
- Chất thải rắn cồng kềnh được thu gom, phân loại tại nguồn, vận chuyển về khu vực tập kết tại kho chất thải cồng kềnh có diện tích 17,35 m? đặt tại nhà điều hành hệ thống xử lý nước thải của dự án và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
2.4. Yêu cầu chung đối với thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt:
Các thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG:
- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường và phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Phụ lục 4
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số....../GPMT-UBND ngày ..... tháng .....năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG:
Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC:
Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.
C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2. Vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo nước thải sau xử lý đạt cột A, Bảng 1, F≤2.000, QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trước khi xả ra môi trường.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.
4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
5. Đền bù thiệt hại, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Chủ Dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
7. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
8. Bảo đảm sự phù hợp và tuân thủ việc thực hiện các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm theo quy định của chính quyền địa phương./.