|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HẢI
PHÒNG
Số:1361.. /GPMT-UBND
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng, ngày08 tháng 4.
năm
2026
|
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT- BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường số 96/CV-CT ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Công ty TNHH Global Xingfa (Việt Nam) và hồ sơ kèm theo; Văn bản số 36/CV-CT ngày 26 tháng 03 năm 2026 về việc chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án Nhà máy sản xuất nhôm hợp kim định hình và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 237/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH Global Xingfa (Việt Nam), địa chỉ trụ sở tại Cụm công nghiệp Cao Thắng, xã Thanh Miện, thành phố Hải Phòng được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án "Nhà máy sản xuất nhôm hợp kim định hình" tại Cụm công nghiệp Cao Thắng, xã Thanh Miện,
thành phố Hải Phòng với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án đầu tư:
1.1. Tên dự án: Nhà máy sản xuất nhôm hợp kim định hình.
1.2. Địa điểm hoạt động: Cụm công nghiệp Cao Thắng, xã Thanh Miện, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
1.3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số 0801474749 do phòng Đăng ký kinh doanh và quản lý doanh nghiệp - Sở Tài chính thành phố Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 20/11/2025. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 1066573761 do Sở Tài chính thành phố Hải Phòng cấp, chứng nhận lần đầu ngày 12/11/2025.
1.4. Mã số thuế: 0801474749.
1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nhôm hợp kim định hình bao gồm: nhôm sơn tĩnh điện; nhôm phủ PVDF, đúc nhôm.
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư:
- Diện tích: 86.512,3 m? (Công ty thuê lại xưởng số 01, 04 của Công ty cổ phần đầu tư công nghệ cao Phúc Hưng - Chủ đầu tư hạ tầng Cụm công nghiệp Cao Thắng).
- Nhóm dự án: nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án đầu tư nhóm II theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.
- Công suất của Dự án: Nhôm định hình: 10.000 tấn/năm; nhôm phủ PVDF: 9.600 tấn/năm; nhôm sơn tĩnh điện: 115.200 tấn/năm.
- Quy trình công nghệ sản xuất:
+ Quy trình sản xuất nhôm định hình:
++ Quy trình thành hình: Nhôm thỏi + phế liệu nhôm từ quá trình sản xuất tại công ty→ Trộn → Nấu, luyện (Lò nấu, luyện sử dụng khí LNG/CNG) → Nóng chảy hợp kim → Khuấy đều → Điều chỉnh thành phần (bổ sung thêm các kim loại phụ trợ như magie thỏi, silic thỏi, dây bo titan nhôm, mangan, crom, silic, đồng) → Tinh luyện (bổ sung khí argon) → Gạt xỉ → Làm lắng → Thành hình → Đồng nhất hóa → Cưa cắt → Thanh nhôm hợp kim.
++ Quy trình đùn ép: Thanh nhôm hợp kim (thanh nhôm sản xuất tại nhà máy và mua ở bên ngoài) → Tăng nhiệt (sử dụng khí LNG/CNG) → Đùn ép → Làm thẳng →Cưa cắt →Gia công lạnh →Ủ nhân tạo →Nhôm thanh định hình.
+ Quy trình sản xuất nhôm sơn tĩnh điện: Phôi tại xưởng đùn → Rửa nước 1 → Rửa axit sơ bộ → Tẩy dầu mỡ → Rửa nước 2 → Rửa nước 3 → Rửa
nước 4 → Thụ động hóa → Rửa nước 5 → Rửa nước 6 → Rửa nước tinh khiết 7 → Sấy khô → Phun bột → Làm cứng (sấy) (bằng khí LNG/CNG) → Hạ liệu → Thanh nhôm sơn tĩnh điện → Đóng gói sản phẩm.
+ Quy trình sản xuất nhôm phủ PVDF (sơn Fluorocarbon): Phôi xưởng đùn → Cho nguyên liệu lên giá→ Tẩy dầu mỡ → Rửa nước 1→ Rửa nước 2→ Rửa nước 3 → Thụ động hóa → Rửa nước tinh khiết 1 → Rửa nước tinh khiết 2 → Rửa nước tinh khiết 3 → Sấy khô → Sơn lót → Cân bằng và bay hơi → Sơn phủ ngoài → Cân bằng và bay hơi → Sơn hoàn thiện → Cân bằng và bay hơi → Làm cứng (sấy) (bằng khí LNG/CNG) → Hạ liệu → Thanh nhôm phủ PVPF → Đóng gói sản phẩm.
+ Quá trình bảo dưỡng khuôn: Khuôn cần bảo dưỡng → Phun cát → Ngâm kiềm → Gõ đập dời nhôm → Thấm Nitơ → Lưu kho.
+ Quá trình làm sạch móc treo sản phẩm nhôm lên giá: Móc treo sản phẩm nhôm sau khi sử dụng → Buồng làm sạch → Hệ thống đốt thứ cấp → Lưu kho.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.4. Thực hiện yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.5. Thực hiện yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH Global Xingfa (Việt Nam)
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty TNHH Global Xingfa (Việt Nam) có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực
hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Công khai Giấy phép môi trường, thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (Kể từ ngày Giấy phép môi trường được ký ban hành đến ngày.08 tháng 4 năm 2036).
Điều 4. Giấy phép có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
KT. CHỦ TỊCH
|
- Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; PHÓ CHỦ TỊCH
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND xã Thanh Miện;
- Công ty TNHH Global Xingfa (Việt Nam);
- CVP, PCVP P.A.Tuấn;
- Trung tâm phục vụ hành chính công;
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải công khai
Giấy phép môi trường);
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
|
- Lưu: VT, N.X.Thành.
|
Lê
Anh
Quân
|
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số ........./GPMT-UBND ngày ..... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
- Không thuộc đối tượng phải cấp phép môi trường đối với nước thải theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường (do nước thải sau xử lý được đấu nối về trạm xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Cao Thắng, không xả thải ra ngoài môi trường).
- Toàn bộ nước thải của Cụm công nghiệp Cao Thắng do Công ty cổ phần đầu tư công nghệ cao Phúc Hưng làm chủ đầu tư được thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Cao Thắng để xử lý trước khi xả ra môi trường.
- Công ty TNHH Global Xingfa (Việt Nam) đã ký Hợp đồng thu phí thu gom và xử lý nước thải số 02/01/2026/HĐKT/TD-NH ngày 02/01/2026 với Công ty cổ phần đầu tư công nghệ cao Phúc Hưng (chủ đầu tư hạ tầng Cụm công nghiệp Cao Thắng).
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Công ty TNHH Global Xingfa (Việt Nam) sử dụng nhà vệ sinh chung do Công ty cổ phần đầu tư công nghệ cao Phúc Hưng xây dựng; nước thải vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 03 ngăn, sau đó theo đường ống PVC D400, D600 (do cụm công nghiệp xây dựng) tự chảy vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 5.000 m3/ngày đêm của cụm công nghiệp.
- Mạng lưới thu gom nước thải về modul xử lý nước thải chứa crom (công suất 300 m3/ngày đêm):
+ Nước thải phát sinh định kỳ từ các bể thụ động hóa và bể rửa nước 5,6 (sau công đoạn thụ động hóa) tại khu vực làm sạch bề mặt của 03 dây chuyền sơn tĩnh điện cùng với nước thải phát sinh định kỳ từ bể thụ động hóa và bể rửa nước tinh khiết 4,5,6 (sau công đoạn thụ động hóa) tại khu vực làm sạch bề mặt của dây chuyền sơn fluorocarbon theo đường ống PVC DN 100 dài 980 m về bể chứa Crom nồng độ cao.
+ Nước thải phát sinh hàng ngày từ các bể rửa nước 5,6 (sau công đoạn thụ động hóa) tại khu vực làm sạch bề mặt của 03 dây chuyền sơn tĩnh điện với nước thải phát sinh định kỳ từ các bể rửa nước tinh khiết 4,5,6 (sau công đoạn thụ động hóa) tại khu vực làm sạch bề mặt của dây chuyền sơn fluorocarbon và nước thải
phát sinh từ quá trình lọc nước tinh khiết RO theo đường ống thu gom đường ống PVC DN 100 dài 980 m về bể chứa Crom nồng độ thấp. Nước thải từ bể chứa Crom nồng độ cao được bơm điều tiết chảy về bể chứa Crom nồng độ thấp. Nước thải từ bể chứa Crom nồng độ thấp được bơm về Modul xử lý nước thải chứa crom (công suất 300 m3/ngày đêm).
- Mạng lưới thu gom nước thải về modul xử lý nước thải chứa florua và COD cao (công suất 700 m3/ngày đêm):
+ Nước thải phát sinh định kỳ từ các bể rửa 1, bể rửa axit sơ bộ, bể tẩy dầu mỡ và bể rửa nước 2,3,4 tại khu vực làm sạch bề mặt của 03 dây chuyền sơn tĩnh điện cùng với nước thải phát sinh định kỳ từ các bể tẩy dầu mỡ, bể rửa nước 1,2,3 tại khu vực làm sạch bề mặt của dây chuyền sơn fluorocarbon; nước thải phát sinh từ các hệ thống xử lý khí thải theo đường ống PVC DN 100 dài 980 m về bể chứa florua nồng độ cao.
+ Nước thải phát sinh hàng ngày từ các bể rửa 1, bể rửa axit sơ bộ, bể rửa nước 2,3,4 tại khu vực làm sạch bề mặt của 03 dây chuyền sơn tĩnh điện cùng với nước thải phát sinh hàng ngày từ các bể rửa nước 1,2,3 của khu vực sơn fluorocarbon; nước thải phát sinh hàng ngày từ quá trình vệ sinh sàn, nước thải làm mát dây chuyền đùn ép theo đường ống PVC DN 50 dài 1.100 m về bể chứa nước thải có COD nồng độ cao.
+ Nước thải vệ sinh khuôn theo đường ống DN50, dài 200m dẫn về bể chứa nước thải rửa khuôn; một phần được bơm về Modul xử lý nước thải chứa crom và một phần đưa về Modul xử lý nước thải chứa florua và COD cao. Nước thải từ bể florua nồng độ cao được bơm điều tiết chảy về bể chứa nước thải có COD nồng độ cao. Sau đó chảy về modul xử lý nước thải chứa florua và COD cao (công suất 700 m3/ngày đêm).
- Nước sau khi xử lý tại modul xử lý nước thải chứa crom (công suất 300 m3/ngày đêm) và modul xử lý nước thải chứa florua và COD cao (công suất 700 m/ngày đêm) đạt tiêu chuẩn đấu nối của cụm công nghiệp tiếp tục được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Cao Thắng tại 01 điểm xả. Tọa độ điểm xả (theo hệ tọa độ VN2000, 105°45' múi chiếu 3°): X = 2297701; Y= 548072.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
1.2.1. Modul xử lý nước thải chứa crom
- Tóm tắt quy trình công nghệ: (Nước thải crom nồng độ cao → Bể điều hòa chứa crom nồng độ cao)/(Nước thải chứa crom nồng độ thấp + Nước thải từ quá trình lọc RO) → Bể điều hòa chứa crom nồng độ thấp + Một phần nước thải rửa khuôn → Bể điều chỉnh pH → Bể khử crom → Điều chỉnh crom → Bể keo tụ → Bể lắng → Hố ga đấu nối; bùn từ bể keo tụ/bể lắng → Bể chứa bùn →Máy lọc ép → Thu gom xử lý.
- Công suất thiết kế: 300 m3/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: H2SO4; Na2S2O5; NaOH 32%; PAM (hoặc các hóa chất khác tương đương đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đáp ứng yêu
cầu, tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải đầu vào của hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Cao Thắng).
1.2.2. Modul xử lý nước thải chứa florua và COD cao
- Tóm tắt quy trình công nghệ: (Nước thải chứa florua nồng độ cao → Bể điều hòa chứa florua nồng độ cao)/(Nước thải COD nồng độ cao → Bể điều hòa chứa COD nồng độ cao) + Một phần nước thải rửa khuôn → Bể trung hòa → Bể keo tụ →Bể lắng hóa lý → Bể yếm khí →Bể hiếu khí → Bể oxy hóa→ Bể lắng sinh học → Hố ga đấu nối; bùn từ bể lắng hóa lý → Bể chứa bùn → Máy lọc ép → thu gom xử lý; bùn từ bể lắng sinh học → Bể chứa bùn → Thu gom xử lý.
- Công suất thiết kế: 700 m3/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: H2SO4; vôi bột; PAC; PAM (hoặc các hóa chất khác tương đương đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải đầu vào của hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Cao Thắng).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục
Không thuộc đối tượng phải lắp đặt quy định tại khoản 2, Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
- Vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ các modul xử lý nước thải, thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động của modul xử lý nước thải để có biện pháp xử lý và ứng phó sự cố kịp thời.
- Khi hệ thống xử lý nước thải tập trung gặp sự cố:
+ Sự cố hư hỏng thiết bị: Kiểm tra nguồn điện cấp cho các thiết bị, kiểm tra các máy nén khí, máy bơm chìm, máy bơm định lượng, thay thế bằng thiết bị dự phòng trong trường hợp không khắc phục được.
+ Sự cố chất lượng nước thải sau xử lý không đáp ứng quy định của cụm công nghiệp, Nhà máy sẽ dừng van xả nước thải sau xử lý ra hệ thống thu gom của cụm công nghiệp và thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý. Nước thải sẽ được quay vòng, xử lý lại.
- Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.
- Thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động của các công trình xử lý để có biện pháp kịp thời ứng phó sự cố.
- Niêm yết quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu vực xử lý.
- Định kỳ nạo vét hệ thống đường rãnh, đường ống thoát nước, hố ga để tăng khả năng thoát nước và lắng loại bỏ các chất bẩn.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
Không thuộc đối tượng vận hành thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều
11, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải của Dự án, bảo đảm đáp ứng điều kiện trong văn bản thỏa thuận với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng và giấy phép môi trường của Cụm công nghiệp Cao Thắng, không xả thải trực tiếp ra môi trường.
3.2. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Dự án.
3.3. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh theo thỏa thuận với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng và giấy phép môi trường của Cụm công nghiệp Cao Thắng, Chủ dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải để đáp ứng theo quy định.
3.4. Công ty chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc thực hiện đấu nối nước thải về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Cao Thắng để tiếp tục xử lý nước thải xả thải ra môi trường.
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số ........./GPMT-UBND ngày ..... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải
1.1. Nguồn phát sinh khí thải được thu gom, xử lý xả ra môi trường
- Nguồn số 01: Bụi, khí thải phát sinh từ cụm 04 lò nấu, luyện nhôm.
- Nguồn số 02: Bụi, khí thải phát sinh từ cụm 04 lò nấu, luyện nhôm.
- Nguồn số 03: Bụi từ máy tách xỉ.
- Nguồn số 04: Khí thải phát sinh từ lò nhiệt phân (xử lý móc treo).
- Nguồn số 05: Bụi phát sinh từ khu vực phun bột sơn tĩnh điện 1.
- Nguồn số 06: Bụi phát sinh từ khu vực phun bột sơn tĩnh điện 2.
- Nguồn số 07: Bụi phát sinh từ khu vực phun bột sơn tĩnh điện 3.
- Nguồn số 08: Bụi, Khí thải phát sinh từ quá trình sấy sau sơn tĩnh điện 1.
- Nguồn số 09: Bụi, Khí thải phát sinh từ quá trình sấy sau sơn tĩnh điện 2.
- Nguồn số 10: Bụi, Khí thải phát sinh từ quá trình sấy sau sơn tĩnh điện 3.
- Nguồn số 11: Khí thải phát sinh từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn tĩnh điện 1.
- Nguồn số 12: Khí thải phát sinh từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn tĩnh điện 2.
- Nguồn số 13: Khí thải phát sinh từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn tĩnh điện 3.
- Nguồn số 14: Khí thải phát sinh từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn
Fluorocarbon.
- Nguồn số 15: Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình phun, sấy bột khu vực sơn Fluorocarbon.
- Nguồn số 16: Bụi, khí thải phát sinh từ 02 phòng sơn lót khu vực phun sơn Fluorocarbon.
- Nguồn số 17: Bụi, khí thải phát sinh từ 02 phòng sơn phủ ngoài khu vực phun sơn Fluorocarbon.
- Nguồn số 18: Bụi, khí thải phát sinh từ 02 phòng hoàn thiện khu vực phun sơn Fluorocarbon.
- Nguồn số 19: Bụi, khí thải phát sinh từ phòng pha sơn khu vực phun sơn
Fluorocarbon.
- Nguồn số 20: Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sấy sau sơn khu vực phun sơn Fluorocarbon.
- Nguồn số 21: Khí thải phát sinh từ khu vực tôi khuôn.
1.2. Nguồn phát sinh khí thải được thu gom, xử lý không xả ra môi trường
- Nguồn số 22-23: Bụi phát sinh từ khu vực cắt thỏi nhôm.
- Nguồn số 24-34: Bụi phát sinh từ khu vực cắt thanh nhôm.
- Nguồn số 35: Bụi phát sinh từ khu vực phun cát.
2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải
- 16 dòng với tổng lưu lượng là 823.000 m3/h.
- Phương thức xả khí thải: Xả liên tục 24 giờ/ngày hoặc gián đoạn theo chế độ làm việc của Nhà máy.
- Tọa độ vị trí xả khí thải (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105045', múi chiếu 3°):
|
TT
|
Dòng thải
|
Lưu lượng (m3/h)
|
Tọa độ
|
Tọa độ
|
|
TT
|
Dòng thải
|
Lưu lượng (m3/h)
|
X(m)
|
Y(m)
|
|
1
|
Dòng số 01: Ống thải hệ thống xử lý bụi,
khí thải cụm 04 lò nấu, luyện nhôm và máy tách xỉ (xử lý nguồn số 01 và 03)
|
140.000
|
2297028
|
548502
|
|
2
|
Dòng số 02: Ống thải hệ thống xử lý bụi, khí thải cụm 04 lò nấu, luyện nhôm (xử
lý
nguồn
số 02)
|
140.000
|
2297029
|
548504
|
|
3
|
Dòng số 03: Ống thải hệ thống xử lý khí
thải từ lò nhiệt phân (xử lý móc treo) (xử lý nguồn số 04)
|
1.000
|
2297027
|
548503
|
|
4
|
Dòng số 04: Ống thải hệ thống xử lý bụi
khu sơn tĩnh điện 1 (xử lý nguồn số 05)
|
24.000
|
2297020
|
548500
|
|
5
|
Dòng số 05: Ống thải hệ thống xử lý bụi
khu sơn tĩnh điện 2 (xử
lý
nguồn
số 06)
|
24.000
|
2297021
|
548502
|
|
6
|
Dòng số 06: Ống thải hệ thống xử lý bụi
khu sơn tĩnh điện 3 (xử
lý
nguồn
số
07)
|
24.000
|
2297023
|
548505
|
|
7
|
Dòng số 07: Ống thải hệ thống xử lý khí
thải khu vực sấy sau sơn tĩnh điện 1 (xử lý
nguồn số 08)
|
30.000
|
2297028
|
548502
|
|
8
|
Dòng số 08: Ống thải hệ thống xử lý khí thải khu vực sấy sau sơn tĩnh điện 2 (xử lý nguồn số 09)
|
30.000
|
2297024
|
548500
|
|
9
|
Dòng số 09: Ống thải hệ thống xử lý khí
thải khu vực sấy sau sơn tĩnh điện 3 (xử lý
nguồn số 10)
|
30.000
|
2297028
|
548502
|
|
10
|
Dòng số 10: Ống thải hệ thống xử lý hơi
axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn
tĩnh điện 1
(thu
gom
nguồn
số
11)
|
15.000
|
2297024
|
548504
|
|
11
|
Dòng số 11: Ống thải hệ thống xử lý hơi
axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn
tĩnh điện 2 (xử lý nguồn số 12)
|
15.000
|
2297025
|
548506
|
|
12
|
Dòng số 12: Ống thải hệ thống xử lý hơi
axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn
tĩnh điện 3 (xử lý nguồn số 13)
|
15.000
|
2297027
|
548501
|
|
13
|
Dòng số 13: Ống thải hệ thống xử lý hơi
axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn
Fluorocarbon (xử
lý
nguồn
số
14)
|
10.000
|
2297023
|
548502
|
|
14
|
Dòng số 14: Ống thải hệ thống xử lý bụi,
khí thải quá trình phun, sấy bột - khu vực
sơn Fluorocarbon (xử lý nguồn số 15)
|
25.000
|
2297027
|
548500
|
|
15
|
Dòng số 15: Ống thải hệ thống xử lý bụi,
khí thải từ quá trình pha sơn, sơn, sấy sau
sơn - khu vực sơn Fluorocarbon (xử lý
nguồn từ số 16-20)
|
260.000
|
2297020
|
548504
|
|
16
|
Dòng số 16: Ống thải hệ thống xử lý khí
thải khu vực tôi khuôn (xử
lý
nguồn
số 21)
|
40.000
|
2297028
|
548522
|
3. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí
Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với bụi, khí thải: QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (Mức B), cụ thể như sau:
|
TT
|
Chất
ô
nhiễm
|
Đơn vị
|
Giá trị giới hạn cho phép
|
Tần suất quan trắc
định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục
|
|
I
|
Dòng
số
01,
02
|
||||
|
1
|
Lưu lượng
|
mз/h
|
-
|
06 tháng/lần
|
Chủ dự án tự nguyện lắp đặt hệ thống quan trắc tự
|
|
2
|
Nhiệt độ
|
°C
|
06 tháng/lần
|
Chủ dự án tự nguyện lắp đặt hệ thống quan trắc tự
|
|
|
3
|
Áp suất
|
mmHg
|
-
|
06 tháng/lần
|
Chủ dự án tự nguyện lắp đặt hệ thống quan trắc tự
|
|
4
|
02
|
mg/Nm3
|
06 tháng/lần
|
Chủ dự án tự nguyện lắp đặt hệ thống quan trắc tự
|
|
|
5
|
Bụi
|
mg/Nm3
|
≤30
|
||
|
6
|
SO2
|
mg/Nm3
|
≤250
|
||
|
7
|
NOx
|
mg/Nm3
|
≤250
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
|
8
|
CO
|
mg/Nm3
|
≤180
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
|
9
|
Cr
|
mg/Nm3
|
≤2
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
|
10
|
Cu
|
mg/Nm3
|
≤5
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
|
11
|
Pb
|
mg/Nm3
|
≤1,2
|
01 năm/lần
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
12
|
Cd
|
mg/Nm3
|
≤0,15
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
|
13
|
Zn
|
mg/Nm3
|
≤10
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
|
14
|
Flo (F) và hợp chất F (tính theo Florua)
|
mg/Nm3
|
≤
|
06
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
16
|
HCl
|
mg/Nm3
|
≤15
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
|
17
|
Dioxin/Furan
|
mgTEQ/ Nm3
|
≤0,3
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
|
15
|
HF
|
mg/Nm3
|
tháng/lần
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
|
18
|
Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (tính theo TVOC, bao gồm các cấu tử: Benzen, Toluen,
Etylbenzen, Xylen, Etyl Axetat, Butyl Axetat)
|
mg/Nmз
|
≤120
|
01 năm/lần
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
19
|
Xylen
|
mg/Nm3
|
≤100
|
01 năm/lần
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
20
|
Axetaldehyt
|
mg/Nm3
|
≤100
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|
|
II
|
Dòng
số
04,
05,
06
|
động, liên tục
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
|
|||
|
2
|
Bụi
|
mg/Nmз
|
≤40
|
tháng/lần
|
|
|
1
|
Lưu lượng
|
m3/h
|
06
|
||
|
III
|
Dòng
số
07,
08,
09,
14
|
||||
|
1
|
Lưu lượng
|
m3/h
|
|||
|
1
|
NOx
|
mg/Nm3
|
≤400
|
||
|
2
|
SO2
|
mg/Nm3
|
≤300
|
Không thuộc đối tượng
|
|
|
3
|
CO
|
mg/Nm3
|
≤400
|
06 tháng/lần
|
Không thuộc đối tượng
|
|
4
|
Bụi
|
mg/Nm3
|
≤40
|
Không thuộc đối tượng
|
|
|
5
|
Flo (F) và hợp chất F (tính theo Florua)
|
mg/Nmз
|
≤3
|
||
|
6
|
HF
|
mg/Nm3
|
|||
|
7
|
Hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi (tính theo TVOC,
bao gồm các cấu tử:
Benzen, Toluen,
Etylbenzen, Xylen, Etyl Axetat, Butyl Axetat)
|
mg/Nmз
|
≤80
|
01 năm/lần
|
|
|
8
|
Axetaldehyt
|
mg/Nm3
|
≤100
|
||
|
IV
|
Dòng
số
10,
11,
12,
13
|
||||
|
1
|
Lưu lượng
|
m3/h
|
-
|
Không thuộc đối tượng
|
|
|
2
|
Flo (F) và hợp chất F (tính theo Florua)
|
mg/Nm3
|
≤3
|
06 tháng/lần
|
Không thuộc đối tượng
|
|
3
|
HF
|
mg/Nm3
|
Không thuộc đối tượng
|
||
|
V
|
Dòng
số
03,
15
|
||||
|
1
|
Lưu lượng
|
m3/h
|
|||
|
2
|
Bụi
|
mg/Nm3
|
≤40
|
||
|
3
|
Flo (F) và hợp chất F (tính theo Florua)
|
mg/Nmз
|
≤3
|
06
|
|
|
4
|
HF
|
mg/Nm3
|
-
|
tháng/lần
|
|
|
5
|
CO
|
mg/Nm3
|
≤400
|
Không thuộc đối tượng
|
|
|
6
|
NOx
|
mg/Nm3
|
≤400
|
Không thuộc đối tượng
|
|
|
7
|
Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (tính theo TVOC, bao gồm các cấu tử: Benzen, Toluen, Etylbenzen, Xylen, Etyl Axetat, Butyl Axetat)
|
mg/Nmз
|
≤80
|
01 năm/lần
|
Không thuộc đối tượng
|
|
8
|
Xylen
|
mg/Nm3
|
≤100
|
||
|
9
|
Axetaldehyt
|
mg/Nm3
|
≤100
|
||
|
VI
|
Dòng
số
16
|
||||
|
1
|
Lưu lượng
|
m3/h
|
06 tháng/lần
|
Không thuộc đối tượng
|
|
|
2
|
NaOH
|
mg/Nmз
|
-
|
06 tháng/lần
|
Không thuộc đối tượng
|
|
3
|
NH3
|
mg/Nm3
|
≤20
|
06 tháng/lần
|
Không thuộc đối tượng
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa về hệ thống xử lý bụi, khí thải
- Nguồn số 01 và 03: Bụi, khí thải từ cụm 04 lò nấu, luyện nhôm và máy tách xỉ → Chụp hút → Đường ống chính DN 1.800 → Hệ thống xử lý công suất 140.000 m/h → Quạt hút → Ống khói D2.500, cao 12 m→ Môi trường.
- Nguồn số 02: Bụi, khí thải từ cụm 04 lò nấu, luyện nhôm → Chụp hút → Đường ống chính DN 1.800 → Hệ thống xử lý công suất 140.000 m}/h → Quạt hút → Ống khói D2.500, cao 12 m → Môi trường.
- Nguồn số 04: Khí thải từ lò nhiệt phân → Cửa thu khí → Đường ống D400 → Hệ thống xử lý công suất 1.000 m}/h → Quạt hút → Ống thải D315, cao 15 m → Môi trường.
- Nguồn số 05: Bụi phát sinh từ khu vực phun bột sơn tĩnh điện 1→ Cửa thu khí→ Đường ống D600 → Hệ thống xử lý công suất 24.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D900, cao 10 m → Môi trường.
- Nguồn số 06: Bụi phát sinh từ khu vực phun bột sơn tĩnh điện 2 → Cửa thu khí→ Đường ống D600 → Hệ thống xử lý công suất 24.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D900, cao 10 m → Môi trường.
- Nguồn số 07: Bụi phát sinh từ khu vực phun bột sơn tĩnh điện 3 → Cửa thu khí→ Đường ống D600 → Hệ thống xử lý công suất 24.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D900, cao 10 m → Môi trường.
- Nguồn số 08: Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sấy sau sơn tĩnh điện 1 → Cửa thu khí → Đường ống D800 → Hệ thống xử lý công suất 30.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D900, cao 15 m → Môi trường.
- Nguồn số 09: Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sấy sau sơn tĩnh điện 2 → Cửa thu khí → Đường ống D800 → Hệ thống xử lý công suất 30.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D900, cao 15 m → Môi trường.
- Nguồn số 10: Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sấy sau sơn tĩnh điện 3 → Cửa thu khí → Đường ống D800 → Hệ thống xử lý công suất 30.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D900, cao 15 m → Môi trường.
- Nguồn số 11: Khí thải phát sinh từ quá trình xử lý bề mặt (bể tẩy dầu mỡ, bể thụ động hóa) khu vực sơn tĩnh điện 1 → Quạt hút → Đường ống D500 → Hệ thống xử lý công suất 15.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D900, cao 15 m → Môi trường.
- Nguồn số 12: Khí thải phát sinh từ quá trình xử lý bề mặt (bể tẩy dầu mỡ, bể thụ động hóa) khu vực sơn tĩnh điện 2 → Quạt hút → Đường ống D500 → Hệ thống xử lý công suất 15.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D900, cao 15 m → Môi trường.
- Nguồn số 13: Khí thải phát sinh từ quá trình xử lý bề mặt (bể tẩy dầu mỡ, bể thụ động hóa) khu vực sơn tĩnh điện 3 → Quạt hút → Đường ống D500 → Hệ thống xử lý công suất 15.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D900, cao 15 m → Môi trường.
- Nguồn số 14: Khí thải phát sinh từ quá trình xử lý bề (bể tẩy dầu mỡ, bể thụ động hóa) mặt khu vực sơn Fluorocarbon → Quạt hút → Đường ống D500 → Hệ thống xử lý công suất 10.000 m}/h → Quạt hút → Ống thải D600, cao 15 m → Môi trường.
- Nguồn số 15: Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình phun, sấy bột khu vực sơn Fluorocarbon → Cửa thu khí → Đường ống D500 → Hệ thống xử lý công suất 25.000 m3/h → Quạt hút → Ống thải D1.000, cao 15 m→ Môi trường.
- Nguồn số 16, 17, 18, 19, 20: Bụi, khí thải phát sinh từ khu vực sơn Fluorocarbon → Cửa thu khí → Đường ống D2200 → Hệ thống xử lý công suất 260.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D2.400, cao 17 m → Môi trường.
- Nguồn số 21: Khí thải phát sinh từ khu vực tôi khuôn → Chụp hút → Đường ống D250-D700 → Hệ thống xử lý công suất 40.000 m/h → Quạt hút → Ống thải D700, cao 13 m → Môi trường.
- Nguồn số 22-23: Bụi phát sinh từ quá trình cắt thỏi nhôm → Quạt hút → Đường ống D194 → Hệ thống xử lý công suất 2.900 m/h/HT → Nhà xưởng (không thải ra môi trường).
- Nguồn số 24-34: Bụi phát sinh từ quá trình cắt thanh nhôm →đường ống D219 → Hệ thống xử lý công suất 9.500 m/h/HT → Quạt hút → Nhà xưởng (không thải ra môi trường).
- Nguồn số 35: Bụi phát sinh từ quá trình phun cát khuôn → Đường ống D320 → Hệ thống xử lý công suất 8.000 m/h → Quạt hút → Nhà xưởng (không thải ra môi trường).
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải
1.2.1. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải cụm 04 lò nấu, luyện nhôm và máy tách xỉ (dòng thải số 01)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, khí thải từ 04 lò nấu, luyện nhôm + Bụi từ 01 hệ thống dây chuyền tách xỉ (Tro → Máy đảo tro → Thùng tro nguội → Máy nghiền bi → Sàng lọc) → Hệ thống chụp hút → Hệ thống đường ống dẫn → Buồng lắng trọng lực → Cảm biến nhiệt độ, thiết bị pha trộn khí tươi cưỡng bức → Bộ lọc túi vải → Buồng lọc than hoạt tính → Tháp phun → Quạt hút → Ống khói → Môi trường.
- Công suất thiết kế: 140.000 m3/giờ.
- Số lượng: 01 hệ thống.
- Vật liệu sử dụng: túi vải, than hoạt tính, dung dịch NaOH 5% (hoặc các hóa chất, vật liệu khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải cụm 04 lò nấu, luyện nhôm (dòng thải số 02)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, khí thải lò nấu, luyện nhôm → Hệ thống chụp hút → Hệ thống đường ống dẫn → Buồng lắng trọng lực → Cảm biến nhiệt độ, thiết bị pha trộn khí tươi cưỡng bức → Bộ lọc túi vải → Buồng lọc than hoạt tính → Tháp phun → Quạt hút → Ống khói → Môi trường.
- Công suất thiết kế: 140.000 m3/giờ.
- Số lượng: 01 hệ thống.
- Vật liệu sử dụng: túi vải, than hoạt tính, dung dịch NaOH 5% (hoặc các hóa chất, vật liệu khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.3. Công trình, thiết bị xử lý khí thải lò nhiệt phân (làm sạch móc treo) (dòng thải số 03)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải lò nhiệt phân → Cửa thu khí→ Hệ thống đường ống thu gom → Bộ trao đổi nhiệt → Tháp phun → Thiết bị tách nước → Thiết bị hấp phụ than hoạt tính → Quạt hút → Ống thải → Môi trường.
- Công suất thiết kế: 1.000 m3/giờ.
- Số lượng: 01 hệ thống
- Vật liệu sử dụng: bóng khử sương mù; than hoạt tính (hoặc các hóa chất, vật liệu khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.4. Công trình, thiết bị xử lý bụi từ quá trình phun bột sơn tĩnh điện - khu vực sơn tĩnh điện 1, 2, 3 (dòng thải số 04, 05, 06)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi từ buồng phun sơn → Cửa thu khí→ Hệ thống đường ống dẫn → Cyclone lắng bụi → Bộ lọc bụi túi vải (Bụi được tuần hoàn tái sử dụng cho sản xuất) → Quạt hút → Ống thải → Môi trường.
- Công suất thiết kế: 24.000 m3/giờ/HT.
- Số lượng: 03 hệ thống
- Vật liệu sử dụng: túi lọc bụi (hoặc các vật liệu khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.5. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải từ quá trình sấy sau sơn tĩnh điện - khu vực sơn tĩnh điện 1, 2, 3 (dòng thải số 07, 08, 09)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải từ quá trình sấy → Cửa thu khí → Hệ thống đường ống dẫn → Tháp xoáy phun → Tủ lọc khô → Lọc bụi cartridge→ Hộp hấp phụ than hoạt tính → Quạt hút → Ống thải→Môi trường.
- Công suất thiết kế: 30.000 m3/giờ/HT.
- Số lượng: 03 hệ thống
- Vật liệu sử dụng: Nước; tấm lọc, catridge lọc; than hoạt tính (hoặc các hóa chất, vật liệu khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.6. Công trình, thiết bị xử lý hơi axit từ quá trình làm sạch bề mặt - khu vực sơn tĩnh điện 1, 2, 3 (dòng thải số 10, 11, 12)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải hơi axit từ bể tẩy dầu mỡ, bể thụ động hóa → Quạt hút → Hệ thống đường ống dẫn → Tháp phun trung hòa cấp một → Tháp phun rửa nước cấp hai → Quạt hút → Ống thải → Môi trường.
- Công suất thiết kế: 15.000 m3/giờ/HT.
- Số lượng: 03 hệ thống.
- Vật liệu sử dụng: dung dịch NaOH 5% (hoặc các hóa chất, vật liệu khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.7. Công trình, thiết bị xử lý hơi axit từ quá trình làm sạch bề mặt - khu vực phun sơn Fluorocarbon (dòng thải số 13)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải hơi axit từ bể tẩy dầu mỡ → Quạt hút → Hệ thống đường ống dẫn → Tháp phun trung hòa → Quạt hút → Ống thải → Môi trường.
- Công suất thiết kế: 10.000 m3/giờ.
- Số lượng: 01 hệ thống.
- Vật liệu sử dụng: dung dịch NaOH 5% (hoặc các hóa chất khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.8. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quá trình phun, sấy bột khu vực sơn Fluorocarbon (dòng thải số 14)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, khí thải → Cửa thu khí → Hệ thống đường ống dẫn → Tháp phun → Hộp than hoạt tính → Quạt hút → Ống thải→ Môi trường.
- Công suất thiết kế: 25.000 m3/giờ.
- Số lượng: 01 hệ thống.
- Vật liệu sử dụng: nước, than hoạt tính (hoặc các hóa chất khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.9. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải khu vực pha sơn, sơn, sấy sau sơn - khu vực Fluorocarbon (dòng thải số 15)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: ((Bụi, khí thải từ phòng sơn lót 1,2 → Cửa thu khí → Bộ tách sơn 1 + Bụi, khí thải từ phòng sơn lót bề mặt → Cửa thu khí→ Bộ tách sơn 2 + Bụi, khí thải từ phòng sơn bóng 1,2; phòng pha sơn → Cửa thu khí → Bộ tách sơn 3) → Hệ thống đường ống dẫn → Bộ lọc khô → Quạt hút → Hệ thống đường ống dẫn → Sàng phân tử Zeolit) + Khí thải từ lò sấy → Thiết bị RTO (lò đốt nhiệt ba buồng) → Bộ trao đổi nhiệt - khí → Ống thải →Môi trường.
- Công suất thiết kế: 260.000 m3/giờ.
- Số lượng: 01 hệ thống.
- Vật liệu sử dụng: túi lọc, Zeolit, nước (hoặc các hóa chất, vật liệu khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.10. Công trình, thiết bị xử lý khí thải khu vực tôi khuôn (dòng thải số 16)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải → Đường ống thu gom → Tháp hấp thụ → Quạt hút → Ống thải → Môi trường.
- Công suất thiết kế: 40.000 m3/giờ.
- Số lượng: 01 hệ thống
- Vật liệu sử dụng: H2SO4 nồng độ 5% (hoặc các hóa chất khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.11. Công trình, thiết bị xử lý bụi từ quá trình cắt thỏi nhôm
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi → Quạt hút → Hệ thống đường ống → Cyclone → Ống thải → Nhà xưởng. Bụi →Thùng chứa phoi → Máy ép phoi → Kiện phoi nhôm thành phẩm để tái sử dụng cho sản xuất.
- Công suất thiết kế: 2.900 m3/giờ/hệ thống.
- Số lượng: 02 hệ thống.
1.2.12. Công trình, thiết bị xử lý bụi từ quá trình cắt thanh nhôm
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi → Hệ thống ống thu gom → Cyclone → Bộ lọc túi vải → Quạt hút → Ống thải → Nhà xưởng.
- Công suất thiết kế: 9.500 m3/giờ.
- Số lượng: 11 hệ thống.
- Vật liệu sử dụng: túi lọc (hoặc các vật liệu khác tương đương đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt yêu cầu, không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại mục 3 Phần A của Phụ lục này).
1.2.13. Công trình, thiết bị xử lý bụi từ quá trình phun cát khuôn
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi → Hệ thống ống hút → Cyclone→02 cụm lọc bụi ướt → Quạt hút → Cửa xả → Nhà xưởng.
- Công suất thiết kế: 8.000 m3/giờ.
- Số lượng: 01 hệ thống.
- Vật liệu sử dụng: nước.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục (Chủ dự án tự nguyện lắp đặt)
- Số lượng: 02 hệ thống.
- Vị trí lắp đặt: 02 điểm tại ống khói của hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ cụm 04 lò nấu, luyện nhôm và hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ cụm 04 lò nấu, luyện nhôm và máy tách xỉ.
- Thông số lắp đặt: Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, NOx, SO2 và CO.
- Camera theo dõi: Lắp camera giám sát khí thải (03 camera, trong đó, 02 vị trí tại 02 ống khói, 01 vị trí trong nhà điều khiển hệ thống quan trắc).
- Kết nối, truyền số liệu: thực hiện kết nối và truyền dữ liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục về Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng để theo dõi, giám sát theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
- Đào tạo đội ngũ công nhân có kỹ thuật tốt, nắm vững quy trình vận hành và có khả năng sửa chữa, khắc phục khi sự cố xảy ra.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ và dự phòng thiết bị thay thế cho các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải; vận hành các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải theo đúng quy trình hoặc yêu cầu của nhà sản xuất.
- Trường hợp hệ thống xử lý khí thải gặp sự cố hoặc chất lượng khí thải sau xử lý không đạt yêu cầu quy định tại Mục 3 Phần A của Phụ lục này phải tạm dừng hoạt động, tiến hành dừng hoạt động sản xuất của dây chuyền, thiết bị gắn với hệ thống xử lý khí thải gặp sự cố, đồng thời tìm nguyên nhân để sửa chữa, khắc phục kịp thời. Trường hợp xảy ra sự cố lớn, thông báo cho các cơ quan liên quan để được hướng dẫn giải quyết.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm
Không quá 06 tháng kể từ ngày thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm.
2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm
|
TT
|
Dòng thải
|
Lưu lượng (m3/h)
|
Tọa độ
|
Tọa độ
|
|
TT
|
Dòng thải
|
Lưu lượng (m3/h)
|
X(m)
|
Y(m)
|
|
1
|
Hệ thống xử lý bụi, khí thải cụm 04 lò nấu,
|
140.000
|
2297028
|
548502
|
|
luyện nhôm và máy tách xỉ
|
||||
|
2
|
Hệ thống xử lý bụi, khí thải cụm 04 lò nấu, luyện nhôm
|
140.000
|
2297029
|
548504
|
|
3
|
Hệ thống xử lý bụi khu sơn tĩnh điện 1
|
24.000
|
2297020
|
548500
|
|
4
|
Hệ thống xử lý bụi khu sơn tĩnh điện 2
|
24.000
|
2297021
|
548502
|
|
5
|
Hệ thống xử lý bụi khu sơn tĩnh điện 3
|
24.000
|
2297023
|
548505
|
|
6
|
Hệ thống xử lý khí thải khu vực sấy sau sơn tĩnh điện 1
|
30.000
|
2297028
|
548502
|
|
7
|
Hệ thống xử lý khí thải khu vực sấy sau sơn tĩnh điện 2
|
30.000
|
2297024
|
548500
|
|
8
|
Hệ thống xử lý khí thải khu vực sấy sau sơn tĩnh điện 3
|
30.000
|
2297028
|
548502
|
|
9
|
Hệ thống xử lý hơi axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn tĩnh điện 1
|
15.000
|
2297024
|
548504
|
|
10
|
Hệ thống xử lý hơi axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn tĩnh điện 2
|
15.000
|
2297025
|
548506
|
|
11
|
Hệ thống xử lý hơi axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn tĩnh điện 3
|
15.000
|
2297027
|
548501
|
|
12
|
Hệ thống xử lý hơi axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn Fluorocarbon
|
10.000
|
2297023
|
548502
|
|
13
|
Hệ thống xử lý bụi, khí thải quá trình phun, sấy bột - khu vực sơn Fluorocarbon
|
25.000
|
2297027
|
548500
|
|
14
|
Hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình pha sơn, sơn, sấy sau sơn - khu vực sơn Fluorocarbon
|
260.000
|
2297020
|
548504
|
|
15
|
Hệ thống xử lý khí thải khu vực xử lý tôi khuôn
|
40.000
|
2297028
|
548522
|
(Hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3%)
2.3. Vị trí lấy mẫu: 15 vị trí tại ống thải của các hệ thống xử lý khí thải.
2.4. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm
Trong quá trình vận hành thử nghiệm, Công ty phải giám sát các chất ô nhiễm có trong các dòng khí thải và đánh giá hiệu quả xử lý của các hệ thống xử lý bụi, khí thải theo giá trị giới hạn cho phép xả thải ra môi trường quy định tại Phần A Phụ lục này.
2.5. Tần suất lấy mẫu
Thực hiện quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý khí thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), cụ thể như sau: ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý chất thải.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của Dự án bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành công trình xử lý khí thải.
3.3. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, vật liệu xử lý để thường xuyên vận hành hiệu quả các công trình thu gom, xử lý khí thải.
3.4. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để theo dõi, giám sát. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường này thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc khí thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải.
3.5. Kết nối, truyền dữ liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục phải được thử nghiệm ổn định, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Việc kết nối, truyền số liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) và quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường. Hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục phải được kiểm soát chất lượng định kỳ 01 lần/năm theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT. Trường hợp hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục đã đáp ứng các yêu cầu theo quy định, Công ty được miễn trách nhiệm quan trắc
bụi, khí thải định kỳ đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục.
3.6. Công ty chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả khí thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số ........./GPMT-UBND ngày ..... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
- Nguồn số 01: Khu vực lò nấu, luyện nhôm.
- Nguồn số 02: Khu vực định hình.
- Nguồn số 03: Khu vực sơn tĩnh điện.
- Nguồn số 04: Khu vực sơn Fluorocarbon.
- Nguồn số 05: Khu vực máy nén khí.
- Nguồn số 06: Khu vực bảo dưỡng khuôn.
- Nguồn số 07: Khu vực máy phát điện.
- Nguồn số 08: Quạt hút của hệ thống xử lý bụi, khí thải cụm 04 lò nấu, luyện nhôm và máy tách xỉ.
- Nguồn số 09: Quạt hút của hệ thống xử lý bụi, khí thải cụm 04 lò nấu, luyện nhôm.
- Nguồn số 10: Quạt hút của hệ thống xử lý bụi khu sơn tĩnh điện 1.
- Nguồn số 11: Quạt hút của hệ thống xử lý bụi khu sơn tĩnh điện 2.
- Nguồn số 12: Quạt hút của hệ thống xử lý bụi khu sơn tĩnh điện 3.
- Nguồn số 13: Quạt hút của hệ thống xử lý khí thải khu vực sấy sau sơn sơn tĩnh điện 1.
- Nguồn số 14: Quạt hút của hệ thống xử lý khí thải khu vực sấy sau sơn sơn tĩnh điện 2.
- Nguồn số 15: Quạt hút của hệ thống xử lý khí thải khu vực sấy sau sơn sơn tĩnh điện 3.
- Nguồn số 16: Quạt hút của hệ thống xử lý khí thải lý hơi axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn tĩnh điện 1.
- Nguồn số 17: Quạt hút của hệ thống xử lý khí thải lý hơi axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn tĩnh điện 2.
- Nguồn số 18: Quạt hút của hệ thống xử lý khí thải lý hơi axit từ quá trình xử lý bề mặt khu vực sơn tĩnh điện 3.
- Nguồn số 19: Quạt hút của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình phun, sấy bột - khu vực sơn Fluorocarbon.
- Nguồn số 20: Quạt hút của hệ thống xử lý bụi, khí thải khu vực pha sơn, sơn, sấy sau sơn - khu vực Fluorocarbon.
- Nguồn số 21: Quạt hút của hệ thống xử lý khí thải khu vực tôi khuôn.
2. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
2.1. Tiếng ồn
Theo QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, cụ thể:
|
TT
|
Khu
vực
bị
ảnh
hưởng
|
Khoảng
thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và
mức
ồn
cho
phép
(dBA)
|
Khoảng
thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và
mức
ồn
cho
phép
(dBA)
|
Khoảng
thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và
mức
ồn
cho
phép
(dBA)
|
|
TT
|
Khu
vực
bị
ảnh
hưởng
|
Từ
6-18
giờ
|
Từ
18-22
giờ
|
Từ
22-6
giờ
|
|
1
|
Khu vực E
|
70
|
65
|
60
|
2.2. Độ rung
Theo QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể:
|
TT
|
Khu
vực
bị
ảnh
hưởng
|
Khoảng
thời
gian
áp dụng trong ngày
và
mức
gia
tốc
rung
cho
phép
(dB)
|
Khoảng
thời
gian
áp dụng trong ngày
và
mức
gia
tốc
rung
cho
phép
(dB)
|
|
TT
|
Khu
vực
bị
ảnh
hưởng
|
Từ
6-22
giờ
|
Từ
22-6
giờ
|
|
1
|
Khu vực D
|
75
|
70
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ
RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
1.1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn: Thiết kế các bộ phận giảm âm và thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị, đảm bảo động cơ hoạt động ổn định để giảm thiểu tiếng ồn. Bố trí các máy móc hợp lý, tránh để các máy gây ồn cùng hoạt động một lúc gây cộng hưởng tiếng ồn.
1.2. Công trình, biện pháp giảm thiểu độ rung: Lắp đặt đệm chống rung cho máy móc, thiết bị có công suất lớn để giảm thiểu độ rung khi hoạt động. Định kỳ kiểm tra độ mài mòn của chi tiết động cơ, thay thế dầu bôi trơn.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường và yêu cầu khác
2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm
nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này.
2.2. Định kỳ bảo dưỡng, hiệu chuẩn đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số ........./GPMT-UBND ngày ..... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường xuyên
|
TT
|
Tên
chất
thải
|
Trạng thái
|
Khối lượng (kg/năm)
|
Mã CTNH
|
Ký hiệu phân loại
|
|
1
|
Than hoạt tính đã qua sử dụng
|
Rắn
|
25.000
|
12 01.04
|
NH
|
|
2
|
Zeolit thải
|
Rắn
|
3.000
|
-
|
NH
|
|
3
|
Dầu động cơ, hộp số, bôi trơn tổng hợp thải
|
Lỏng
|
35.000
|
17 02 03
|
NH
|
|
4
|
Pin thải
|
Rắn
|
150
|
19 0605
|
NH
|
|
5
|
Ắc quy chì thải và các loại ắc quy khác
|
Rắn
|
300
|
19 0601
19 06 05
|
NH
|
|
6
|
Các bộ phận, thiết bị, linh kiệnc điện tử thải (có chứa thành phần nguy hại)
|
Rắn
|
500
|
19 02 05
|
NH
|
|
Tổng cộng
|
63.950
|
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải phải kiểm soát phát sinh thường xuyên
|
TT
|
Tên
chất
thải
|
Trạng thái
|
Khối lượng (kg/năm)
|
Mã CTNH
|
Ký hiệu phân loại
|
|
1
|
Bùn crom
|
Bùn
|
1.600.000
|
12 06 05
|
KS
|
|
2
|
Bùn flo
|
Bùn
|
800.000
|
12 0605
|
KS
|
|
3
|
Bùn từ hệ thống xử lý nước thải sản xuất
|
Bùn
|
8.000.000
|
12 06 05
|
KS
|
|
4
|
Bùn cặn từ quá trình vệ sinh các bể ngâm rửa khuôn
|
Bùn
|
30.000
|
12 06 05
|
KS
|
|
5
|
Xỉ từ quá trình nấu, luyện nhôm
|
Rắn
|
1.920.000
|
05 02 03
|
KS
|
|
6
|
Tro xỉ từ quá trình xử lý khí thải
|
Rắn
|
576.000
|
05 02 06
|
KS
|
|
7
|
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (túi lọc), giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại (giẻ lau găng tay nhiễm thành phần nguy hại)
|
Rắn
|
21.000
|
18 02 01
|
KS
|
|
8
|
Bao bì kim loại cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH, hoặc chứa áp suất chưa bảo đảm rỗng hoặc có lớp lót rắn nguy hại như amiang) thải
|
Rắn
|
15.000
|
18 01 02
|
KS
|
|
9
|
Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải
|
Rắn
|
30.000
|
18 01 01
|
KS
|
|
10
|
Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải
|
Rắn
|
20.000
|
18 01 03
|
KS
|
|
11
|
Chất thải bóc từ giá treo sản phẩm cần sơn
|
Rắn
|
39.000
|
08 01 03
|
KS
|
|
12
|
Cặn sơn
|
Rắn
|
115.000
|
08 01 01
|
KS
|
|
13
|
Nước thải chứa thành phần nguy hại (nước thải rửa khuôn)
|
Lỏng
|
120.000
|
19 10 01
|
KS
|
|
14
|
Phế liệu nhôm từ quá trình đùn ép
|
Rắn
|
24.264.000
|
KS
|
|
|
15
|
Phế liệu nhôm từ quá trình sơn tĩnh điện
|
Rắn
|
546.000
|
KS
|
|
|
16
|
Phế liệu nhôm từ quá trình sơn phủ PVPF
|
Rắn
|
48.000
|
KS
|
|
|
Tổng cộng
|
38.144.000
|
1.3. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
|
TT
|
Loại
chất
thải
|
Khối lượng (kg/năm)
|
Mã CT
|
|
1
|
Chất thải công nghiệp phát sinh từ quát trình sản xuất (phế liệu sắt phát sinh từ
|
450.000
|
|
|
2
3
4
5
6
7
8
|
quá trình sửa chữa máy móc thiết bị và thay thế các khuôn đùn ép lỗi hỏng)
|
||
|
2
3
4
5
6
7
8
|
Bông đóng gói
|
65.000
|
18 02.02
|
|
2
3
4
5
6
7
8
|
Màng đóng gói thải
|
65.000
|
18 0106
|
|
2
3
4
5
6
7
8
|
Giấy đóng gói thải
|
70.000
|
18 01 05
|
|
2
3
4
5
6
7
8
|
Linh kiện màng thải lọc nước tinh khiết
|
2.000
|
18 0106
|
|
2
3
4
5
6
7
8
|
Giẻ lau không dính thành phần nguy hại
|
500
|
18 02 02
|
|
2
3
4
5
6
7
8
|
Hộp mực in thải khu vực văn phòng
|
500
|
08.0208
|
|
2
3
4
5
6
7
8
|
Bùn từ bể tự hoại
|
22.500
|
12 06 13
|
|
2
3
4
5
6
7
8
|
Tổng
|
675.500
|
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: khoảng 150 tấn/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa
Bố trí thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại đảm bảo đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2.1.2. Kho lưu chứa
- Bố trí 04 kho chứa với tổng diện tích 349,2 m? (kho có diện tích 90 m? tại Xưởng 1; 90 m? tại xưởng 4; 02 kho, mỗi kho có diện tích 84,6 m? tại trạm xử lý nước thải).
- Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa chứa có mái che, nền bê tông chống thấm, có rãnh và hố thu chất thải nguy hại lỏng phòng ngừa tràn đổ ra ngoài môi trường. Kho có lắp đặt biển cảnh báo theo quy định, có phân loại từng mã CTNH, có trang bị đầy đủ dụng cụ chứa CTNH được dán nhãn, mã chất thải nguy hại, thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định; đảm bảo các yêu cầu khác theo quy định tại Khoản 6 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Chủ dự án có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa
Bố trí thiết bị lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường đảm bảo an toàn, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ và đáp ứng các quy định tại Khoản 1 Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2.2.2. Kho lưu chứa
- Bố trí 04 kho có tổng diện tích 360 m? trong xưởng 1 và xưởng 4.
- Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa có mái che, nền bê tông hóa chống thấm, có biển cảnh báo, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu khác theo quy định tại Khoản 3 Điều
33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Chủ dự án có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa
Trang bị thùng chứa tại các vị trí như nhà vệ sinh, văn phòng, khu chuyên gia, khu vực nhà ăn: thùng loại 180 lít- 240 lít.
2.3.2. Kho lưu chứa
- Diện tích: 30 m?.
- Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa có cấu tạo tường xây bằng gạch, mái tôn, nền bê tông chống thấm.
Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thùng chứa có màu khác nhau theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
3. Hoạt động tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải
3.1. Hệ thống, công trình, thiết bị tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát:
- Loại chất thải nguy hại tái chế, tái sử dụng: Xỉ thải phát sinh từ quá trình nấu, luyện nhôm; phế liệu nhôm từ quá trình đùn ép, từ quá trình sơn tĩnh điện, sơn PVPF (sơn Flurocarbon).
- Khối lượng chất thải tự xử lý, tái chế, tái sử dụng: Xỉ nhôm: 1.920 tấn/năm; phế liệu nhôm từ quá trình đùn ép: 24.264 tấn/năm; phế liệu nhôm từ quá trình sơn tĩnh điện: 576 tấn/năm; phế liệu nhôm từ quá trình sơn PVPF: 48 tấn/năm.
- Tóm tắt quy trình công nghệ tự xử lý, tái chế, tái sử dụng:
+ Xỉ nhôm → Máy tách xỉ nhôm (Nhôm lỏng tách ra từ xỉ thải → Lò nấu,
luyện nhôm). Xỉ thải → Máy làm nguội xỉ → Hệ thống nghiền bi và sàng xỉ →
Xỉ thô kích thước trên 12 mm đưa trở lại lò nấu, luyện để thu hồi nhôm. Xỉ còn lại được thu gom như CTNH.
+ Phế liệu nhôm từ quá trình đùn ép, phế liệu nhôm từ quá trình sơn tĩnh điện; phế liệu nhôm từ quá trình sơn PVPF (sơn Flurocarbon)→ Tập kết về kho chứa chất thải nguy hại ở xưởng 1, 4 → Lò nấu, luyện nhôm.
- Công suất thiết kế (tấn/năm): 26.808 tấn/năm.
3.2. Hệ thống, công trình, thiết bị tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt: Không.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
1. Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số ........./GPMT-UBND ngày ..... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động bảo đảm theo đúng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
2. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, tập huấn cho cán bộ, công nhân viên về công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa ứng phó sự cố và phòng, chống cháy nổ; đảm bảo quá trình hoạt động ổn định của các hệ thống, dây chuyền sản xuất, công trình bảo vệ môi trường; trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động, phòng ngừa, ứng phó sự cố, đảm bảo khắc phục kịp thời khi xảy ra sự cố.
3. Giảm thiểu chất thải rắn phát sinh thông qua việc áp dụng các giải pháp tăng hiệu quả sản xuất.
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành.
5. Thực hiện trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất theo lộ trình quy định tại Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
6. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định pháp luật.
7. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
8. Chủ dự án chỉ được phép đưa Dự án đi vào hoạt động khi hoàn thành đủ các thủ tục cần thiết theo quy định và sau khi Công ty cổ phần đầu tư công nghệ cao Phúc Hưng (Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp Cao Thắng) hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của Cụm công nghiệp Cao Thắng đảm bảo đủ điều kiện đưa Cụm công nghiệp đi vào hoạt động theo quy định.
9. Thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép môi trường này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./