Quay lại

Giấy phép 1403/GPMT-UBND môi trường (Liên danh Công ty TNHH Happyland và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Phương)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số:1403. /GPMT-UBND
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày10. tháng 4. năm 2026

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của "Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương" tại xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương của Liên danh Công ty TNHH Happyland - Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Phương;

Xét Văn bản số 30/HPL ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Công ty TNHH Happyland về việc chỉnh sửa, bổ sung Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư mới xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương (nay là phường Ái Quốc, thành phố Hải Phòng) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 236/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép cho Liên danh Công ty TNHH Happyland và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Phương (do Công ty TNHH Happyland là đại diện Liên danh), địa chỉ tại số 12, Lại Kim Bảng, phường Thành Đông, thành phố Hải Phòng được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư mới xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương (nay là phường Ái Quốc, thành phố Hải Phòng) với các nội dung như sau:

1. Thông tin chung của dự án đầu tư:

1.1. Tên dự án đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư mới xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương (nay là phường Ái Quốc, thành phố Hải Phòng):

1.2. Địa điểm thực hiện Dự án: Phường Ái Quốc, thành phố Hải Phòng.

1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư:
- Đại diện liên danh: Công ty TNHH Happyland được phòng Đăng ký kinh doanh và Quản lý doanh nghiệp - Sở Tài chính Thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 0801334212, đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 9 năm 2020, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 13 tháng 9 năm 2025.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 660/CTĐT-UBND ngày 01/3/2021 và chấp thuận chủ trương điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương của Liên danh Công ty TNHH Happyland và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Phương tại Quyết định số 2315/QĐ-UBND ngày 30/8/2024.

1.4. Mã số thuế: 0801334212.

1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Kinh doanh hạ tầng khu dân cư.

1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư
Tổng diện tích: 99.690m?. Trong đó:
- Diện tích sử dụng đất của các hạng mục, công trình được cấp phép giai đoạn này gồm:
+ Đất ở: 30.310,73m? (đất nhà vườn 5.807,1m?; đất nhà ở liền kề
24.503,63m?); đất công viên cây xanh: 10.061,16m?; đất sân thể thao: 701,29m?; đất hạ tầng kỹ thuật: 5.149,87m? (đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật 639,45m?; hành lang bố trí hạ tầng kỹ thuật 4.510,42m?); đất giao thông:
46.132,83m? (đất giao thông 42.875,83m?; đất hành lang đường 3.257m?).
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống thoát nước mưa; hệ thống thoát nước thải; hệ thống cấp nước sinh hoạt, cấp nước chữa cháy; hệ thống cấp điện; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống thu gom rác thải; hệ thống cây xanh; hệ thống xử lý nước thải công suất 250m3/ngày đêm.
- Diện tích sử dụng đất của các hạng mục, công trình không cấp phép giai đoạn này:
+ Công trình dịch vụ thương mại, diện tích 2.009,58m?.
+ Nhà văn hóa khu dân cư, diện tích 833,24m?.
+ Nhà trẻ, trường mầm non, diện tích 1.256,88 m?.
* Bãi đỗ xe, diện tích 3.234,42 m?.
- Nhóm Dự án: Dự án có quy mô tương đương với Dự án đầu tư Nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư Nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số

48/ 2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026.

2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:

2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.4. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

Điều 2. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Liên danh Công ty TNHH Happyland và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Phương

1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Liên danh Công ty TNHH Happyland và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Phương (do Công ty TNHH Happyland là đại diện liên danh) có trách nhiệm

2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.

2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức
năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.

2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (Kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày1.0. tháng 4 năm 2036).

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH

- Chủ tịch UBND TP; - PCT TT UBND TP Lê Anh Quân; PHÓ CHỦ TỊCH

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường;

- UBND phường Ái Quốc;

- Liên danh Công ty TNHH Happyland và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Phương;

- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;

- Các phòng: NNMT, NVKTGS;

- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);
- Lưu: VT, N.X.Thành.
Anh Quân

Phụ lục 1

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ NƯỚC THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số.........../GPMT-UBND ngày ... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

1. Nguồn phát sinh nước thải

01 nguồn nước thải: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình sinh sống tại khu dân cư.

2. Dòng nước xả thải vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải:

2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải

Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung theo đường ống D400, độ dốc I=0,33% đấu nối vào mương phía Tây Bắc (thuộc quản lý của Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Hải Dương), sau đó chảy ra sông Hương thuộc địa bàn phường Ái Quốc, thành phố Hải Phòng.

2.2. Vị trí xả nước thải

- Vị trí xả thải: mương phía Tây Bắc, thuộc phường Ái Quốc, thành phố Hải Phòng.

- Tọa độ vị trí xả nước thải: X(m) = 2316166,12; Y(m) = 592137,34 (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45' múi chiếu 3°).

2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 250 m3/ngày đêm.

2.4. Phương thức xả nước thải: Tự chảy, xả mặt, xả ven bờ.

2.5. Chế độ xả nước thải: liên tục (24 giờ).

2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận

Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Cột A, Bảng 1, QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, cụ thể như sau:

TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị tính
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục (nếu có)
1
pH
6-9
Không thuộc
TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị tính
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục (nếu có)
2
Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD5 ở 20°C)
mg/l
≤30
đối tượng
Không thuộc đối tượng
3
Nhu cầu ôxy hóa học (COD)
mg/l
≤80
Không thuộc đối tượng
4
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
≤50
Không thuộc đối tượng
5
Amoni (N-NH4+) tính theo N
mg/l
≤4
Không thuộc đối tượng
6
Tổng Nitơ (T-N)
mg/l
≤25
Không thuộc đối tượng
7
Tổng Phốt pho (T-P)
mg/l
≤4
Không thuộc đối tượng
8
Tổng Coliform
MPN/100ml
≤3.000
Không thuộc đối tượng
9
Sunfua (S)
mg/l
≤0,2
Không thuộc đối tượng
10
Dầu mỡ động, thực vật
mg/l
≤10
Không thuộc đối tượng
11
Chất hoạt động bề mặt anion
mg/l
≤3
Không thuộc đối tượng

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử nước thải hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có)

1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình sinh sống tại khu dân cư → Xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn tại mỗi gia đình → Đường ống HDPE D300-D400 có tổng chiều dài 1.634m, độ dốc I=3,33% → Các hố ga lắng cặn, → Hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất thiết kế 250 m3/ngày đêm.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải

1.2.1. Bể tự hoại 03 ngăn

Tóm tắt quy trình xử lý sơ bộ: Nước thải từ bồn cầu, hố tiểu của nhà vệ sinh → Ngăn chứa → Ngăn lắng → Ngăn lọc → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.

1.2.2. Hệ thống xử nước thải tập trung

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải → Bể thu gom (TK-01) → Bể tách dầu mỡ (TK-02) → Bể điếu hoà (TK-03) → Bể thiếu khí (TK-04) → Bể hiếu khí (TK-05) → Bể lắng (TK-06) → Bể khử trùng (TK-07) → Bồn lọc áp lực (T-

08) → Hố ga sau xử lý → Mương phía Tây Bắc → Sông Hương. Bùn thải được lưu giữ tại bể chứa bùn (TK-08), định kỳ chuyển giao đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

- Công suất thiết kế: 250 m3/ngày đêm.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Ca(OCl)2 (hoặc các hóa chất khác tương đương đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt yêu cầu chất lượng đầu ra tại Mục 2.6 Phần A phụ lục này).

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục

Không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định 05/2025/ NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Định kỳ nạo vét hệ thống đường rãnh thoát nước, hố ga để tăng khả năng thoát nước và lắng loại bỏ các chất bẩn.

- Bố trí nguồn lực để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.

- Trang bị các phương tiện, thiết bị dự phòng để ứng phó, khắc phục sự cố của hệ thống xử lý nước thải.

- Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý nước thải, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã xây dựng.

- Bố trí cán bộ phụ trách về môi trường được đào tạo, chuyển giao kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, ứng phó sự cố.

- Khi hệ thống xử lý nước thải xảy ra sự cố, trong quá trình sửa chữa khắc phục sự cố sẽ không xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường. Nước thải từ các nguồn phát sinh được lưu giữ tạm thời tại bể điều hòa, sau khi khắc phục xong sự cố nước thải được tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả thải. Khi sự cố của hệ thống xử lý nước thải không thể khắc phục được ngay và các bể không còn khả năng lưu chứa thì sẽ thuê đơn vị có chức năng đến thu gom nước thải từ các bể đi xử lý theo quy định.

- Trường hợp sự cố lớn, có nguy cơ gây sự cố môi trường phải lập tức thông báo tới cơ quan quản lý nhà nước về môi trường để có biện pháp khắc phục kịp thời.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: không quá 06 tháng kể từ ngày Giấy phép này có hiệu lực.

2.2. Công trình nước thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất thiết kế 250 m3/ngày đêm.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu

- Nước thải trước hệ thống xử lý nước thải tập trung.

- Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung.

2.2.2. Chất ô nhiễm chính giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: tuân thủ các thông số giám sát quy định tại mục 2.6 của Phần A Phụ lục này.

2.3. Tần suất lấy mẫu

Tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc quan trắc chất thải do Chủ dự án tự quyết định nhưng phải bảo đảm quan trắc ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải (01 mẫu nước thải đầu vào và 03 mẫu nước thải đầu ra).

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải của Dự án bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm tại Phần A phụ lục này trước khi xả ra ngoài môi trường; không xả thải trực tiếp ra môi trường dưới mọi hình thức.

3.2. Bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.

3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành công trình xử lý nước thải.

3.4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

3.5. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc nước thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày.

3.6. Đảm bảo hệ thống thu gom, thoát nước mưa độc lập với hệ thống thu gom, xả nước thải sau xử lý theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, thoát nước mưa phải thường xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo luôn trong điều kiện vận hành bình thường.

3.7. Chủ dự án chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đấu nối nước thải vào hệ vào mương Tây Bắc; không xả nước thải ra môi trường khi chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường.

Phụ lục 2

BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số.........../GPMT-UBND ngày....... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

- Nguồn số 01: Máy thổi khí tại hệ thống xử lý nước thải tập trung.

- Nguồn số 02: Máy phát điện dự phòng.

2. Tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:

2.1. Tiếng ồn

Khu vực bị ảnh hưởng
Khoảng thời gian mức ồn cho phép (dBA)
Khoảng thời gian mức ồn cho phép (dBA)
Khoảng thời gian mức ồn cho phép (dBA)
Khu vực bị ảnh hưởng
Ngày (06h00 đến trước 18h00)
Tối
(18h00 đến trước 22h00)
Đêm
(22h00 đến trước 06h00)
Khu vực A
50
45
40
Khu vực B
55
50
45
Khu vực C
60
55
50
Khu vực D
65
60
55
Khu vực E
70
65
60

QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

2.2. Độ rung

Khu vực bị ảnh hưởng
Khoảng thời gian mức gia tốc độ rung cho phép (dB)
Khoảng thời gian mức gia tốc độ rung cho phép (dB)
Khu vực bị ảnh hưởng
Ngày
(06h00 đến trước 22h00)
Đêm
(22h00 đến trước 06h00)
Khu vực A
60
55
Khu vực B
65
60
Khu vực C
70
65
Khu vực D
75
70
QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.

- Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung cho máy bơm, máy thổi khí, máy phát điện dự phòng.

- Chỉ vận hành máy phát điện dự phòng khi có sự cố mất điện lưới.

2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.

2.2. Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn, kiểm định đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.

Phụ lục 3

YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,

PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Giấy phép môi trường số........../GPMT-UBND ngày.......tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. QUẢN CHẤT THẢI

1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh

1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại sinh thường xuyên

TT
1
2
Tên chất thải
Trạng thái tồn tại
Rắn/lỏng
Rắn
Khối lượng (kg/năm)
70
216,4
Mã CTNH
16 01 08
16 01 13
Ký hiệu phân loại
NH
NH
TT
1
2
Các loại dầu mỡ thải
Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện (khác với các loại nêu tại mã 16 01 06, 16 01 07, 16 01 12) có các linh kiện điện tử (trừ bản mạch điện tử không chứa các chi tiết có các thành phần nguy hại vượt ngưỡng NH)
Trạng thái tồn tại
Rắn/lỏng
Rắn
Khối lượng (kg/năm)
70
216,4
Mã CTNH
16 01 08
16 01 13
Ký hiệu phân loại
NH
NH
3
Pin, ắc quy thải
Rắn
250
16 01 12
NH
4
Than hoạt tính thải
Rắn
23,6
12 01 04
NH
5
Bao bì kim loại cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH, hoặc chứa áp suất chưa bảo đảm rỗng hoặc có lớp lót rắn nguy hại như amiang) thải
Rắn
225
18 01 02
KS
6
Giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
Rắn
40
18 02 01
KS
Tổng
Tổng
825

1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải thông thường phát sinh

TT
Tên chất thải
Khối lượng (kg/năm)
1
Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động cắt tỉa cây xanh
183.000
2
Bùn thải phát sinh từ bể phốt, hầm cầu
52.000
3
Bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
3.800
3
Tổng
238.800

1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 275 tấn/năm.

1.4. Bùn thải phát sinh từ hệ thống thoát nước khoảng 6 tấn/năm.

2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại

2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại

- Khu vực lưu chứa: Bố trí khu vực lưu chứa CTNH tại nhà điều hành của hệ thống xử lý nước thải tập trung. Nhà điều hành có nền đổ bê tông chống thấm, chất thải nguy hại dạng lỏng được đặt trên khay chống tràn; khu vực lưu giữ đặt các bình chữa cháy, có biển tên, biển dấu hiệu cảnh báo, mã chất thải theo quy định.

- Chất thải nguy hại phải được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường

- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động cắt tỉa cây xanh được thu gom, chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Bùn từ bể phốt, hầm cầu định kỳ nạo vét chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

- Bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung được lưu giữ tại bể chứa bùn và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn như sau:

- Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.

- Chất thải rắn sinh hoạt nguy hại.

- Chất thải cồng kềnh.

- Chất thải sinh hoạt khác còn lại.

+ Chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại từ các hộ gia đình được lưu chứa trong các thùng rác, tập kết trước nhà và chuyển giao cho đơn vị đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

+ Các khu vực công cộng bố trí các thùng chứa rác có nắp đậy để thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và chuyển giao cho đơn vị đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

Chất thải rắn cồng kềnh không thể tái sử dụng trực tiếp, cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải có trách nhiệm sắp xếp gọn gàng, đảm bảo vệ sinh môi trường để chuyển giao cho cơ sở thu gom hoặc tự vận chuyển đến nơi tiếp nhận (điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt hoặc điểm tiếp nhận, xử lý chất thải rắn cồng kềnh); các loại chất thải rắn sinh hoạt khác được lưu chứa trong bao bì (túi) hoặc thiết bị lưu giữ (thùng) riêng biệt, có dấu hiệu nhận biết loại chất thải và màu sắc của bao bì, thiết bị đựng chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại theo quy định tại

Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng hoặc theo quy định hiện hành của pháp luật và chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

2.4. Bùn thải phát sinh từ hệ thống thoát nước phải được phân định và quản lý, chuyển giao theo quy định tại Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng hoặc theo quy định hiện hành của pháp luật.

B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

1. Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 (sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 125 tại khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Luật Bảo vệ môi trường.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Phụ lục 4

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số........./GPMT-UBND ngày.....tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.

C. CÁC NỘI DUNG CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TIẾP TỤC THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1. Các hạng mục, công trình sản xuất, công trình bảo vệ môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày 18/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của "Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương", bao gồm các nội dung sau:

1.1. Hạng mục công trình chính

- Công trình dịch vụ thương mại, diện tích 2.009,58m?.

- Nhà văn hóa khu dân cư, diện tích 833,24m?.

- Nhà trẻ, trường mầm non, diện tích 1.256,88 m?.

- Bãi đỗ xe, diện tích 3.234,42 m?.

1.2. Các biện pháp, yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Thu gom và xử lý toàn bộ bụi, khí thải, nước thải phát sinh; quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại phát sinh theo quy định trong quá trình thi công của Dự án, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu nằm trong giới hạn cho phép quy định.

- Trong quá trình triển khai thi công, vận hành toàn bộ Dự án, áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm xử lý, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh; thu gom và xử lý toàn bộ khí thải, nước thải phát sinh, quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và CTNH phát sinh đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu nằm trong giới hạn cho phép quy định.

- Trồng cây xanh bảo đảm diện tích theo quy định.

2. Sau khi hoàn thành lắp đặt các hạng mục, công trình nêu trên, Chủ Dự

án có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền để được xem xét cấp giấy phép môi trường theo đúng quy định của pháp luật.

D. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2. Đảm bảo vận hành hệ thống thu gom, xử lý mùi phát sinh của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung trước khi xả ra môi trường theo đúng quy trình:

Mùi →Quạt hút → Đường ống thu gom D160 → Buồng hấp phụ bằng than hoạt tính → Đường ống xả khí thải → Xả ra thải ra môi trường. Công suất thiết kế của hệ thống xử lý mùi 800 m3/giờ.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

7. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép môi trường này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1403/GPMT-UBND
Ngày ban hành10/04/2026
Loại văn bảnGiấy phép
Ngày có hiệu lực10/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuMôi trường (Liên danh Công ty TNHH Happyland và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Phương)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.