Quay lại

Giấy phép 1482/GPMT-UBND môi trường (Công ty TNHH sản xuất giày Phúc Liên)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số:1482..../GPMT-UBND
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 1.4 tháng4.. năm 2026

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính Phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường số 09/ĐNTĐ-PL ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Công ty TNHH sản xuất giầy Phúc Liên và hồ sơ kèm theo; Văn bản số 05/GT-PL ngày 31 tháng 03 năm 2026 về việc chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án Nhà máy sản xuất, gia công giày dép xuất khẩu và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 253/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH sản xuất giầy Phúc Liên được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư "Nhà máy sản xuất, gia công giày dép xuất khẩu" tại thôn Ngõ, xã Thượng Hồng, thành phố Hải Phòng với các nội dung như sau:

1. Thông tin chung của dự án đầu tư

1.1. Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất, gia công giày dép xuất khẩu.

1.2. Địa điểm hoạt động: Thôn Ngõ, xã Thượng Hồng, thành phố Hải Phòng.

1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên mã số doanh nghiệp 0801448996 do phòng Đăng ký kinh doanh và Quản lý doanh
nghiệp - Sở Tài chính thành phố Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 15/5/2025, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 04/8/2025.

1.4. Mã số thuế: 0801448996.

1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Sản xuất, gia công giày thể thao xuất khẩu.

1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án
- Diện tích: 13.939 m?.
- Nhóm dự án: Nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư Nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.
- Công suất và quy trình công nghệ sản xuất của các dây chuyền sản xuất được xem xét cấp phép tại Giấy phép môi trường này:
+ Công suất: Sản xuất, gia công giày thể thao xuất khẩu: 4.000.000 sản phẩm/năm.
+ Quy trình công nghệ sản xuất giày:
Nguyên liệu da, vải các loại → Kiểm tra → Nhập kho → Xưởng sản xuất → Chặt, cắt chi tiết → In hình hoặc hoa văn → May mũ giày → Mài mũ giày → Quét keo mép mũ và đế lót (4 lần) → Gia nhiệt (4 lần) → Ốp khuôn và gò mũ giày → Ép mũ giày vào đế → Làm lạnh → Dán lót giày hoàn thiện → Kiểm tra → Đóng gói → Kho thành phẩm → Xuất hàng.
Đế giày thô → Kiểm tra → Nhập kho → Xưởng sản xuất → Mài đế giày → Làm sạch đế giày → Bôi keo → Gia nhiệt → Ép mũ giày vào đế → Làm lạnh → Dán lót giày hoàn thiện → Kiểm tra → Đóng gói → Kho thành phẩm → Xuất hàng.

2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo

2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH sản xuất giầy

Phúc Liên.

1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Công ty TNHH sản xuất giầy Phúc Liên có trách nhiệm:

2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.

2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.

2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày14.tháng 4 năm 2036).

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH

- PCT TT Lê Anh Quân; - Chủ tịch; PHÓ CHỦ TỊCH

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Môi trường;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường;

- UBND xã Thượng Hồng;

- Công ty TNHH sản xuất giầy Phúc Liên;

- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;

- Trung tâm phục vụ hành chính công;

- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải
công khai Giấy phép môi trường);
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, N.X.Thành.
Anh Quân

Phụ lục 1

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM,

XỬ NƯỚC THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số............/GPMT-UBND ngày ... tháng ...năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

1. Nguồn phát sinh nước thải

- Nguồn số 01: Nước thải phát sinh từ các nhà vệ sinh công nhân tại các xưởng sản xuất.

- Nguồn số 02: Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh khu văn phòng.

- Nguồn số 03: Nước thải phát sinh từ khu vực nhà ăn.

2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả thải

Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, lưu lượng 220 m3/ngày đêm.

2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải chung theo đường ống HDPE D200, dài 4 m, độ dốc 0,25% tự chảy vào mương thoát nước của khu vực thuộc thôn Ngõ, xã Thượng Hồng, thành phố Hải Phòng.

2.2. Vị trí xả nước thải vào nguồn tiếp nhận

- Mương thoát nước của khu vực thuộc thôn Ngõ, xã Thượng Hồng, thành phố Hải Phòng.

- Tọa độ vị trí xả nước thải: X(m) = 2305060; Y(m) = 572333.

(Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3%).

2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 220 m3/ngày đêm.

2.4. Phương thức xả nước thải: tự chảy vào mương thoát nước của khu vực.

2.5. Chế độ xả nước thải: Liên tục 24 giờ/ngày.

2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (cột A) cụ thể như sau:

TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị
Giá trị giới hạn cho
Tần suất quan trắc
Quan trắc tự động,
1
pH
5-9
Không
thuộc
Không thuộc
2
Nhu cầu oxy sinh hóa
mg/l
≤30
Không
thuộc
Không thuộc
TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị
Giá trị giới hạn cho
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng
(BOD5 ở 20°C)
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng
3
COD
mg/l
≤80
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng
4
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
≤50
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng
5
Amoni theo N (N-NH4+), tính
mg/l
≤6,0
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng
6
Tổng Nito (T-N)
mg/l
≤25
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng
7
Tổng Phốt pho (T-P)
mg/l
≤4,0
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng
8
Tổng Coliform
MPN/100ml
≤3.000
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng
9
Sunfua (S2)
mg/l
≤0,2
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng
10
Dầu mỡ động thực vật
mg/l
≤10
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng
11
Chất hoạt động bề mặt anion
mg/l
≤3,0
Tần suất
quan trắc
đối tượng
Quan trắc tự động,
đối tượng

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ NƯỚC THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử nước thải hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có)

1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải

Nước thải phát sinh từ các nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn cùng với nước thải nhà ăn (sau khi được xử lý qua bể tách mỡ) theo đường ống HDPE D300, dài 1.080 m, độ dốc 0,25% tự chảy vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 220 m3/ngày đêm.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải

1.2.1. Bể tự hoại 03 ngăn

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh → Bể tự hoại → Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 220 m/ngày đêm.

- Số lượng và dung tích thiết kế: 5 bể tự hoại 03 ngăn, trong đó có 01 bể tự hoại khu văn phòng dung tích bể 9m3, và 04 bể tự hoại khu vệ sinh công nhân dung tích 01 bể là 18 m3.

1.2.2. Bể tách mỡ

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải từ khu vực nhà ăn → Bể tách mỡ → Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 220 m3/ngày đêm.

- Số lượng và dung tích thiết kế: 01 bể tách mỡ, dung tích bể 5m'.

1.2.3. Hệ thống xử nước thải tập trung

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt → Bể gom nước thải

→ Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí MBBR → Bể lắng sinh học → bể khử trùng → Mương thoát nước phía Nam dự án.

- Công suất thiết kế: 220 m3/ngày đêm.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOCl, mật rỉ đường.

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục

Không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều

97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Biện pháp phòng ngừa:

+ Vận hành các hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật.

+ Thường xuyên bảo dưỡng, thay thế các thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất; tần suất bảo dưỡng 06 tháng/lần.

+ Trang bị các thiết bị dự phòng (máy bơm, máy thổi khí,...) để thay thế sử dụng ngay khi có sự cố hỏng thiết bị.

+ Các hóa chất sử dụng tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất.

+ Cập nhật đầy đủ nhật ký vận hành các công trình đơn vị để theo dõi sự ổn định của hệ thống, đồng thời tạo cơ sở để phát hiện sự cố sớm nhất.

- Biện pháp khắc phục:

+ Thông báo cho phụ trách kỹ thuật tại Công ty hỗ trợ khắc phục sự cố.

+ Thông báo/thuê đơn vị xây lắp đến bảo dưỡng/khắc phục sự cố.

+ Xác định chất lượng nước thải đầu ra sau khi khắc phục sự cố, chỉ thải ra môi trường khi chất lượng đạt tiêu chuẩn.

+ Thay thế kịp thời các bộ phận bị hư hỏng.

+ Trong trường hợp xảy ra sự cố như nghẹt bơm, vỡ đường ống hoặc nước thải xử lý không đạt tiêu chuẩn phải ngừng hoạt động hệ thống để tiến hành kiểm tra, sửa chữa.

+ Khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố hoặc chất lượng nước thải sau xử lý không đạt yêu cầu quy định tại mục 2.6 Phần A của Phụ lục này phải dừng ngay việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận và lưu chứa nước thải tại các bể của hệ thống để thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý. Sau khi khắc phục sự cố sẽ tiếp tục quy trình xử lý; trường hợp không thể khắc phục và không còn khả năng lưu chứa tại các bể trong hệ thống thì Công ty thuê đơn vị có chức năng hút nước thải mang đi xử lý trong thời gian khắc phục.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép môi trường.

2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm:

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 220 m3/ngày đêm.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 điểm (01 điểm tại bể gom 01 điểm tại vị trí xả nước thải sau xử lý).

2.2.2. Chất ô nhiễm chính giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm

- Chất ô nhiễm chính: pH, BOD5, COD, TSS, Amoni (N-NH4+) tính theo N, Tổng Nito (T-N), Tổng Phốt pho (T-P), Tổng Coliform, Sunfua (S-), Dầu mỡ động thực vật, Chất hoạt động bề mặt anion.

- Giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (cột A).

2.3. Tần suất lấy mẫu

- Mẫu nước thải trước xử lý trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 1 ngày, mẫu đơn).

- Mẫu nước thải sinh hoạt sau xử lý lấy tại vị trí xả nước thải trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 3 ngày liên tiếp, mẫu đơn).

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án đầu tư bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.

3.2. Bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Dự án. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ Dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.

3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải.

3.4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường này thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

3.5. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ít nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để theo dõi, giám sát.

3.6. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc nước thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý nước thải gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày.

3.7. Công ty TNHH sản xuất giầy Phúc Liên không được xả nước thải ra ngoài môi trường khi chưa xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo yêu cầu của Giấy phép môi trường.

3.8. Hệ thống thu gom và thoát nước mưa phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Tách riêng hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thu gom, thoát nước thải.

- Phải có hố ga lắng cặn trước khi xả vào hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực.

- Thường xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.

Phụ lục 2

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày .... tháng ....năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI

1. Nguồn phát sinh khí thải

Nguồn số 01: Khí thải (mùi) từ hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Nguồn số 02: Khí thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải khu vực dán keo.

2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải

2.1. Dòng khí thải

- Dòng khí thải số 01: Dòng khí thải tại ống thải của hệ thống xử mùi từ hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 1.080 m/giờ.

- Dòng khí thải số 02: Dòng khí thải tại ống thải của hệ thống xử lý khí thải khu vực dán keo công suất 15.000 m3/giờ.

2.2. Vị trí xả khí thải: (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30)

- Dòng khí thải số 01: X (m) = 2305060; Y(m) = 572333.

- Dòng khí thải số 02: X (m) = 2305150; Y(m) = 576385.

2.3. Lưu lượng xả khí thải lớn nhất: 16.080 m3/giờ.

2.3.1. Phương thức xả khí thải: Xả thải liên tục 24/24h.

2.3.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí

Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (cột B), cụ thể như sau:

TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị tính
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
I
Dòng khí thải số 01
1
Metyl mercaptan (CH3SH)
mg/Nm3
≤12
2
Hydro sunphua (H2S)
mg/Nm3
≤7
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
3
Amoniac và các hợp chất amoni (NH3)
mg/Nmз
≤20
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
II
Dòng khí thải số 02
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
1
Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (tính theo TVOC, bao gồm các cấu tử: Benzen, Toluen, Etylbenzen, Xylen, Etyl Axetat, Butyl Axetat)
mg/Nmз
≤120
2
Benzen
mg/Nm3
≤5
3
Toluen
mg/Nm3
≤40

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục

1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh khí thải để đưa về hệ thống xử lý khí thải

- Khí thải (mùi) phát sinh từ bể gom, bể điều hoà, bể thiếu khí, bể hiếu khí của hệ thống xử lý nước thải tập trung theo các lỗ thông hơi dẫn vào đường ống thu gom uPVC D160, dài 24 m và nhờ quạt hút công suất 1.080 m/giờ hút khí thải dẫn về hệ thống xử lý khí thải bằng than hoạt tính, khí sạch sau xử lý được thoát ra ngoài qua ống thoát khí kích thước D160, cao so với mặt trạm xử lý 3,3 m.

- Khí thải từ các công đoạn dán keo theo đường ống thu gom đường kính D500, chiều dài 30m và đường ống D200, chiều dài 12m vào thiết bị xử lý khí thải (bằng than hoạt tính) bằng quạt hút 15.000 m/giờ, sau đó đi vào ống dẫn D500 chiều dài 2,5m, khí sạch sau xử lý được thải ra ngoài qua ống thoát khí thước D600, cao so với mặt đất 15m.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý khí thải

1.2.1. Hệ thống xử lý mùi của hệ thống xử lý nước thải

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải → Đường ống dẫn khí → Quạt hút → Tháp xử lý (xử lý bằng than hoạt tính → Ống thải ra ngoài môi trường.

- Công suất thiết kế: 1.080 m3/giờ.

- Thông số kỹ thuật: Đường ống thu gom (01 hệ thống: uPVC D160, tổng chiều dài 24 m); tháp xử lý (01 cái; kích thước D × H = 0,8m × 2,3m; vật liệu composite; lớp than hoạt tính chiều dày 200mm); quạt hút (01 cái; công suất 0,37kW; lưu lượng 830-1.080m'/giờ; áp suất 1.200 Pa); ống thải (01 cái; kích thước D160; chiều cao so với mặt trạm xử lý 3,3m).

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: than hoạt tính.

1.2.2. Hệ thống xử khí thải khu vực dán keo

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải → đường ống thu gom → quạt hút → Hộp lọc than hoạt tính → đường ống dẫn →Ống thoát khí.

- Công suất thiết kế: 15.000 m3/giờ.

- Thông số kỹ thuật: Chụp hút (01 cái, kích thước: 18000x1100x500mm); ống dẫn khí chính (chiều dài 30m, đường kính D500); ống hút mềm (chiều dài

12m, đường kính D200); hộp lọc than hoạt tính (01 hộp, Kích thước DxRxH=700x700x950mm); quạt hút khí thải (01 cái, Công suất: 7,5 kW, Lưu lượng: 15.000 m/h); ống thu gom khí thải (chiều dài 2,5m, Đường kính φ500); ống thoát khí thải (01 ống, Kích thước: D600, chiều cao so với mặt đất 15m).

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Than hoạt tính.

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục

Công trình xử lý bụi, khí thải không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ).

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Biện pháp phòng ngừa:

+ Xây dựng quy trình vận hành hệ thống xử lý khí thải và vận hành hệ thống theo quy trình.

+ Nhân viên vận hành hệ thống phải thường xuyên theo dõi hoạt động của thiết bị, kịp thời báo cáo khi hư hỏng.

+ Các hóa chất sử dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất.

+ Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị định kỳ hàng năm.

+ Thường xuyên kiểm tra hệ thống đường ống, bơm, van vòi khóa, các thiết bị xử lý, quạt hút.

+ Trang bị các thiết bị dự phòng để kịp thời thay thế khi bị hỏng.

- Biện pháp khắc phục:

+ Công nhân vận hành hệ thống ngắt cầu dao để các thiết bị sử dụng điện như máy bơm, quạt hút dừng hoạt động.

+ Thông báo cho phụ trách trạm xử lý, hỗ trợ khắc phục sự cố.

+ Thay thế các chi tiết, phụ tùng bị hỏng hóc (trường hợp hỏng hóc nhẹ).

+ Thông báo/thuê đơn vị xây lắp đến bảo dưỡng/khắc phục sự cố (trường hợp hỏng hóc nặng).

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ ngày giấy phép môi trường có hiệu lực.

2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm

- Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý khí thải khu vực dán keo công suất 15.000m3/giờ.

- Hệ thống xử lý mùi từ hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 1.080 m/giờ không thuộc đối tượng phải vận thử nghiệm (khoản 1, Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính Phủ).

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: Trên ống thải của hệ thống xử lý khí thải.

2.2.2. Chất ô nhiễm chính giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Thực hiện theo nội dung được cấp phép tại mục 2.3.2 Phần A Phụ lục này.

2.2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý khí thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường), cụ thể như sau: Ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý chất thải.

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án đầu tư bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại mục

2.3.2 Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.

3.2. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để theo dõi, giám sát. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường này thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc khí thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải.

3.3. Công ty chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả khí thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường.

Phụ lục 3

BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày.... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

- Nguồn số 01: Khu vực mài đế tại nhà xưởng số 1.

- Nguồn số 02: Khu vực mài đế tại nhà xưởng số 2.

- Nguồn số 03: Khu vực máy nén khí

- Nguồn số 04: Hệ thống xử lý nước thải

2. Tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật môi trường QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:

2.1. Tiếng ồn

TT
Thời gian áp dụng trong ngày mức ồn cho phép
(dBA)
Thời gian áp dụng trong ngày mức ồn cho phép
(dBA)
Thời gian áp dụng trong ngày mức ồn cho phép
(dBA)
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
Khu E
1
Ngày (06h00 đến trước 18h00)
Tối
(18h00 đến trước 22h00)
Đêm (22h00 đến trước 06h00)
Ghi chú
Khu E
1
70
65
60
Ghi chú
Khu E

Ghi chú: Khu E: Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và các công trình công nghiệp theo quy định pháp luật.

2.2. Độ rung

TT
Thời gian áp dụng trong ngày mức
gia tốc rung cho phép (dB)
Thời gian áp dụng trong ngày mức
gia tốc rung cho phép (dB)
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
1
Ngày
(06h00 đến trước 22h00)
75
Đêm (22h00 đến trước 06h00)
70
Khu D

Ghi chú: Khu D: Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và các công trình công nghiệp theo quy định pháp luật.

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.

- Các thiết bị có công suất lớn, lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung; các thiết bị, dây chuyền sản xuất vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.

2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này.

- Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn, kiểm định đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.

Phụ lục 4

YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,

PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày .... tháng .....năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. QUẢN CHẤT THẢI

1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh

1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên

TT
Tên chất thải
Mã CTNH
Trạng thái tồn tại
Ký hiệu phân loại
Khối lượng (kg/năm)
1
Pin, ắc quy thải
16 01 12
Rắn
NH
40
2
Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải
16 01 06
Rắn
NH
10
3
Dầu thủy lực tổng hợp thải
17 0106
Rắn
NH
300
4
Các loại dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải khác
17 02 04
Rắn
NH
270
5
Mực in (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất) thải
08 02 01
Rắn
KS
25
6
Hộp chứa mực in (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất mực) thải
08 02 04
Rắn
KS
25
7
Bao bì cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải
18 01 02
Rắn
KS
1.200
8
Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải
18 01 01
Rắn
KS
400
9
Bao bì cứng (đã chứa chất thải khi thải ra là CTNH)
18 01 03
Rắn
KS
150
10
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồm cả vật liệu lọc dầu chưa nêu tại các mã khác), giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
18 02 01
Rắn
KS
850
11
Chất kết dính và chất bịt kín (loại có dung môi hữu cơ hoặc các thành phần nguy hại khác trong nguyên liệu sản xuất)
08 03 01
Rắn
KS
1.000
12
Than hoạt tính (trong buồng hấp phụ) đã qua sử dụng từ quá trình xử lý khí thải
12 01 04
Rắn
NH
1.147
TT
Tên chất thải
Mã CTNH
Trạng thái tồn tại
Ký hiệu phân
loại
Khối lượng (kg/năm)
Tổng
5.417

1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh

TT
Tên chất thải
Mã chất thải
Trạng thái tồn tại
Ký hiệu phân loại
Khối lượng (kg/năm)
1
Mực in, hộp chứa mực in văn phòng thải
08 02 08
Rắn
TT
20
2
Ba via da vụn, đế cao su, xốp vụn, bụi mài đế
10 01 08
Rắn
TT
61.960
3
Vải thừa, hỏng
12 09 09
Rắn
TT-R
60.000
4
Giấy và bao bì giấy các tông thải bỏ
18 01 05
Rắn
TT-R
10.500
5
Bao bì nhựa (đã chứa chất khi thải ra không phải là CTNH) thải
18 01 06
Rắn
TT-R
1.230
6
Bùn thải từ bể tự hoại và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt
12 06 13
Bùn
TT
23.400
6
Bùn thải từ bể tự hoại và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt
12 06 13
Bùn
157.110
6
Tổng

1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: 1.250 kg/ngày tương đương khoảng 390 tấn/năm.

2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại

- Khu vực lưu chứa: diện tích 30 m?.

- Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa có mái che, nền bê tông chống thấm, có rãnh và hố thu chất thải nguy hại lỏng phòng ngừa tràn đổ ra ngoài môi trường. Kho có lắp đặt biển cảnh báo theo quy định, có phân loại từng mã CTNH, có trang bị đầy đủ dụng cụ chứa CTNH được dán nhãn, mã chất thải nguy hại, thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định; đảm bảo các yêu cầu khác theo quy định tại khoản 6 Điều

35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

- Thiết bị lưu chứa: Bố trí thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại đảm bảo đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông

nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Khu vực lưu chứa: Diện tích 150 m?.

- Thiết kế, cấu tạo: Kho chứa có mái che, nền bê tông hóa chống thấm, có biển cảnh báo, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu khác theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

- Thiết bị lưu chứa: Bố trí thiết bị lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường đảm bảo an toàn, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ và đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

- Khu vực lưu chứa: Diện tích 20 m?.

- Trang bị các thùng chứa có nắp đậy bằng nhựa HDPE, dung tích 10 - 200 lít/thùng tại các vị trí phát sinh chất thải.

- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thùng chứa có màu khác nhau theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.4. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải khác

- Bùn thải từ bể tự hoại, định kỳ nạo vét và chuyển giao đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Bùn thải của các hệ thống xử lý nước thải định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

- Bùn thải từ hệ thống thoát nước thải được phân định, chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố

Hải Phòng.

B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Phụ lục 5

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày .... tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.

C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động bảo đảm theo đúng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

2. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, tập huấn cho cán bộ, công nhân viên về công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa ứng phó sự cố và phòng, chống cháy nổ; đảm bảo quá trình hoạt động ổn định của các hệ thống, dây chuyền sản xuất, công trình bảo vệ môi trường; trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động, phòng ngừa, ứng phó sự cố, đảm bảo khắc phục kịp thời khi xảy ra sự cố.

3. Giảm thiểu chất thải rắn phát sinh thông qua việc áp dụng các giải pháp tăng hiệu quả sản xuất.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành.

5. Thực hiện trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất theo lộ trình quy định tại Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).

6. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định pháp luật.

7. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép môi trường này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1482/GPMT-UBND
Ngày ban hành14/04/2026
Loại văn bảnGiấy phép
Ngày có hiệu lực14/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuMôi trường (Công ty TNHH sản xuất giày Phúc Liên)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.