SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 15/01/2026; 8:11:21 +07:00
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ
HẢI
PHÒNG
Số:
172
/GPMT-UBND
|
CỘNG HOÀ
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng,
ngày14
tháng
01
năm
2026
|
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08 /2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
Căn cứ Quyết định số 1970/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án "Đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đầu tư xây dựng Khu đô thị mới dọc đường Đỗ Mười kéo dài và vùng phụ cận tại các xã Tân Dương và Dương Quan, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng";
Xét Văn bản đề nghị cấp Giấy phép môi trường số 1009/CV-CRV ngày 10 tháng 09 năm 2025 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Bất động sản CRV và hồ sơ kèm theo Văn bản số 3112/CV-CRV ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của một số lô nhà ở liền kề thuộc Dự án;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 34/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp giấy phép môi trường cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Bất động sản CRV, địa chỉ tại Tầng 4 số 183 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (nay là phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội) được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của Dự án "Đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đầu tư xây dựng khu đô thị mới dọc đường Đỗ Mười kéo dài và vùng phụ cận tại các xã Tân Dương và Dương Quan, huyện Thủy Nguyên" địa chỉ tại phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của Dự án:
1.1. Tên Dự án: Dự án Đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đầu tư xây dựng khu đô thị mới dọc đường Đỗ Mười kéo dài và vùng phụ cận tại các xã Tân Dương và Dương Quan, huyện Thủy Nguyên.
1.2. Địa điểm hoạt động: phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh công ty cổ phần mã số doanh nghiệp 0102003419 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 21/07/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 25/7/2023.
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số 3178/QĐ-UBND, do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 11/10/2023.
1.4. Mã số thuế: 0102003419.
1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Xây dựng Khu đô thị mới.
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án:
- Dự án có tiêu chí tương đương với Dự án nhóm A (theo tiêu chí phân loại của pháp luật về đầu tư công) và có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư nhóm I theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Phạm vi, quy mô đề nghị cấp cấp phép:
+ Một số ô nhà ở liền kề gồm: 12 ô đất liền kề tương đương 376 căn nhà ở liền kề (xây dựng phần thô và hoàn thiện toàn bộ mặt ngoài), tổng diện tích sử dụng đất khoảng 32.184 m?, tầng cao tối đa là 05 tầng.
+ Một số hạng mục công trình phụ trợ:
++ Thi công san nền: San nền Dự án theo lô chức năng theo từng lớp đầm nén
đạt K=0,9, đường đồng mức giao động từ +2,60 - 3,10; sử dụng cát để đắp san nền; bóc bỏ lớp đất hữu cơ phủ bề mặt trước khi san nền.
++ Xây dựng đường giao thông có diện tích khoảng 202.718,53 m? (trong đó đường giao thông nội bộ có diện tích khoảng 192.318,72 m?, diện tích đường Đỗ Mười đoạn đi qua Dự án khoảng 10.399,81 m7).
++ Hệ thống cấp điện và chiếu sáng; hệ thống thông tin liên lạc.
++ Hệ thống cấp nước: Bố trí các tuyến đường ống HDPE D40 - D315 đi ngầm dọc theo các tuyến đường với tổng chiều dài 15.450 m (nguồn nước cấp từ Nhà máy nước Thuỷ Sơn).
+ Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường:
++ Hệ thống thu gom nước thải từ các ô đất liền kề về trạm xử lý nước thải tập trung; Một (01) trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 4.200 m3/ngày đêm gồm 02 module, mỗi module gồm 02 line, công suất 1.050 m3/ngày đêm/line; Hai (02) trạm bơm nước thải chuyển bậc (Trạm bơm công suất 52 m3/giờ đặt tại vị trí có tọa độ trung tâm: X (m)= 2311583,9998; Y (m)= 596767,4297 và trạm bơm công suất 24 m3/giờ đặt tại vị trí có tọa độ trung tâm: X (m) =2311283,7560; Y (m) = 596986,7560, hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°).
++ Một (01) hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục để kiểm soát liên tục tại cửa xả ra môi trường của trạm xử lý nước thải tập trung các thông số: Lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, COD, TSS, amoni. Lắp camera giám sát và truyền tín hiệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng (trung tâm vị trí đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động của Dự án có tọa độ: X (m)= 2311074,9354; Y (m)= 596305,7488, hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°).
++ Hai (02) hệ thống thu gom và xử lý mùi phát sinh từ 02 module xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với công suất quạt hút 3.000 m3/giờ/hệ thống (trung tâm vị trí đặt 02 hệ thống thu gom và xử lý mùi phát sinh từ 02 module xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của Dự án có tọa độ: X (m) = 2311072,6258; Y (m) = 596321,7819, hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°).
++ Một (01) khu tập kết chất thải sinh hoạt tạm thời diện tích khoảng 105 m? (trung tâm vị trí xây dựng khu tập kết chất thải sinh hoạt tạm thời của Dự án có tọa độ: X (m) = 2311065,5190; Y (m)= 596335,9427, hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°).
++ Một (01) kho chứa chất thải nguy hại diện tích 10 m?.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Bất động sản CRV:
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty Cổ phần Tập đoàn Bất động sản CRV có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 07 năm (từ ngày 14 tháng 01 năm 2026 đến ngày 14 tháng 01 năm 2033).
Điều 4. Giấy phép có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án được cấp phép theo quy định của pháp luật./. w
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch;
- PCT TT Lê Anh Quân;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND phường Thủy Nguyên;
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Bất động sản CRV;
- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Trung tâm phục vụ hành chính công;
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải công khai
Giấy phép môi trường);
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, MT. M
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê
Anh
Quân
|
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ
YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số.172./GPMT-UBND ngày11 tháng 01 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI:
1. Nguồn phát sinh nước thải
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt (nước thải từ các bồn cầu vệ sinh, thoát sàn, chậu rửa, giặt, nhà bếp) phát sinh từ 376 căn hộ của một số căn nhà ở liền kề.
2. Dòng nước xả thải vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải:
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Kênh Tân Dương thuộc địa phận phường Thuỷ Nguyên, Thành phố Hải Phòng.
2.2. Vị trí xả nước thải:
- Vị trí: Kênh Tân Dương thuộc địa phận phường Thủy Nguyên.
- Tọa độ: X(m) = 2311065.9632; Y(m) = 596422.8509
(Theo Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45' múi chiếu 3°).
- Điểm xả nước thải sau xử lý phải đảm bảo có biển cảnh báo, ký hiệu rõ ràng, thuận lợi cho việc kiểm tra giám sát xả thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2.3. Lưu lượng nước thải lớn nhất: 4.200 m3/ngày đêm (theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung).
2.4. Phương thức xả thải: Nước thải sinh hoạt sau trạm xử lý nước thải được dẫn từ bể sau xử lý qua hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và thoát qua đường ống thoát nước thải HDPE D250 đi ngầm ra kênh Tân Dương thuộc địa phận phường Thuỷ Nguyên, Thành phố Hải Phòng.
2.5. Chế độ xả nước thải: xả gián đoạn, xả mặt, xả ven bờ (xả theo chế độ van phao tự động; khi nước thải tại bể chứa sau xử lý đủ lớn thì nước thải sẽ tự chảy).
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột A, K=1,0 (cho đến hết ngày 31/12/2031), QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (Cột A) (kể từ ngày 01/01/2032), cụ thể như sau:
|
TT
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Giá
trị
giới
hạn
cho phép
|
Giá
trị
giới
hạn
cho phép
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục (nếu có)
|
|
TT
|
Thông số
|
Đơn vị
|
QCVN 14:2008/ BTNMT
|
QCVN 14:2025/
BTNMT
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục (nếu có)
|
|
1
|
Lưu lượng
|
-
|
-
|
Có
|
||
|
2
|
pH
|
-
|
5-9
|
6-9
|
Có
|
|
|
3
|
Nhiệt độ
|
°C
|
-
|
-
|
Có
|
|
|
4
|
Nhu cầu ô xy sinh hóa BOD5(20°C)
|
mg/l
|
30
|
≤25
|
Không
|
|
|
5
|
Nhu cầu oxy hóa học (TOC)
|
mg/l
|
-
|
≤50
|
Có
|
|
|
6
|
Tổng chất rắn lơ
lửng (TSS)
|
mg/l
|
50
|
≤35
|
Có
|
|
|
7
|
Tổng chất rắn hòa tan
|
mg/l
|
500
|
-
|
Không
|
|
|
8
|
Sunfua (tính theo H2S)
|
mg/l
|
1.0
|
≤0,2
|
Không
|
|
|
9
|
(tính Amoni theo N)
|
mg/l
|
5
|
≤4
|
03 tháng/lầ n
|
Có
|
|
10
|
Tổng nito (T-N)
|
mg/l
|
-
|
≤25
|
Không
|
|
|
11
|
Tổng Phốt pho (T-P)
|
mg/l
|
-
|
≤2,5
|
Không
|
|
|
12
|
Nitrat (NO3
)(tính theo N)
|
mg/l
|
30
|
Không
|
||
|
13
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
mg/l
|
10
|
≤10
|
Không
|
|
|
14
|
Tổng các chất hoạt động bề mặt
|
mg/l
|
5
|
≤
|
Không
|
|
|
15
|
Phosphat (PO43
)(tính theo P)
|
mg/l
|
6
|
-
|
Không
|
|
|
16
|
Tổng Coliform
|
MNP/ 100ml
|
3.000
|
≤3.000
|
Không
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI:
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có):
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải:
- Nguồn nước thải số 01: nước thải sinh hoạt từ các bồn cầu vệ sinh được thu gom, xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó cùng với thoát sàn, chậu rửa, giặt, nhà bếp tại 376 căn nhà ở liền kề theo đường ống PVC D110, cống BTCT D300 - D500 ngoài nhà về trạm bơm chuyển bậc (có 02 trạm bơm chuyển bậc), từ đây, theo đường ống BTCT D300-D500 về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 4.200 m3/ngày đêm để xử lý.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải.
1.2.1. Bể tự hoại:
- Số lượng, vị trí: 376 bể tự hoại (do các Chủ căn hộ tự xây dựng theo thiết kế riêng và vận hành, quản lý).
- Tóm tắt quy trình công nghệ: nước thải từ bồn cầu → Bể tự hoại → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của Dự án.
- Hóa chất sử dụng: không.
1.2.2. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung:
- Số lượng: 01 hệ thống.
- Tóm tắt quy trình công nghệ xử lý nước thải:
Nước thải sinh hoạt → Bể gom → Bể tách cát, dầu mỡ → Bể điều hòa → Bể trung gian → 02 modul xử lý nước thải, mỗi module gồm 02 line, công suất thiết kế mỗi line là 1.050 m/ngày đêm (Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng sinh học) → Bể khử trùng → Bể chứa nước sau xử lý → Đường ống thoát nước thải HDPE (đường kính D=250mm) → Kênh Tân Dương. Bùn thải từ bể lắng sinh học được thu gom vào bể nén bùn, qua bể chứa bùn, rồi sang máy ép bùn tạo bùn khô, phần nước được tuần hoàn về bể điều hòa, bùn khô định kỳ thuê đơn vị có đầy đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Công suất thiết kế: 4.200 m3/ngày đêm.
- Hóa chất sử dụng: NaOH, mật rỉ đường, NaClO (hoặc các hóa chất khác tương đương đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt yêu cầu và không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Mục 2.6 Phần A Phụ lục này).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục:
Thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục.
- Số lượng: 01 hệ thống
- Vị trí lắp đặt: Sau bể khử trùng của trạm xử lý nước thải tập trung trước khi nước thải xả vào kênh Tân Dương.
- Thông số đã lắp đặt: Lưu lượng (đầu vào, đầu ra), pH, nhiệt độ, COD, TSS, Amoni.
- Thiết bị lấy mẫu tự động: Có.
- Camera theo dõi: Có camera giám sát.
- Kết nối, truyền số liệu: Dữ liệu quan trắc tự động, liên tục tại Trạm xử lý nước thải tập trung được truyền về Trung tâm truyền nhận dữ liệu quan trắc tự động, liên tục của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng để theo dõi, giám sát.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:
- Bố trí cán bộ được đào tạo, tập huấn về chuyên môn để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.
- Định kỳ nạo vét hệ thống đường rãnh thoát nước, hố ga để tăng khả năng thoát nước và lắng loại bỏ các chất bẩn.
- Trang bị các phương tiện, thiết bị dự phòng cần thiết để ứng phó, khắc phục sự cố của hệ thống xử lý nước thải.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý nước thải và hệ thống thoát nước.
- Đảm bảo vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình vận hành đã xây dựng.
- Khi xảy ra sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải sẽ được lưu giữ tạm thời trong các bể xử lý để tiến hành khắc phục, sửa chữa, không xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường. Khi sự cố của hệ thống xử lý nước thải không thể khắc phục và không còn khả năng lưu chứa trong các bể xử lý thì thuê đơn vị có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm:
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Không quá 06 tháng kể từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm.
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm: 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 4.200 m3/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu:
- Nước thải trước hệ thống xử lý.
- Nước thải sau hệ thống xử lý.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Tuân thủ theo yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt tại Mục 2.6.
2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, việc quan trắc chất thải do Chủ dự án tự quyết định nhưng phải bảo đảm quan trắc ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định (01 mẫu nước thải đầu vào và 03 mẫu nước thải đầu ra).
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải của Dự án, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra môi trường.
3.2. Đảm bảo hệ thống thu gom, thoát nước mưa độc lập với hệ thống thu gom, thoát nước thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3.3. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả các hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải. Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung phải có nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ các nội dung gồm: lưu lượng (đầu vào, đầu ra); các thông số đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại hóa chất sử dụng; bùn thải phát sinh. Thực hiện chuyển giao bùn thải cho đơn vị có đủ chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý đảm bảo theo quy định.
3.4. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ Dự án có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.
3.5. Chủ Dự án chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật khi xả nước thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường.
3.6. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ- CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
3.7. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc nước thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý nước thải gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải.
3.8. Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục phải được truyền dẫn thường xuyên, ổn định dữ liệu, số liệu quan trắc về Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng. Thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Việc kết nối, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường. Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục phải được kiểm soát chất lượng định kỳ 01 lần/năm theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT. Trường hợp hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đã đáp ứng các yêu cầu theo quy định, Công ty được miễn trách nhiệm quan trắc nước thải định kỳ đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục.
Phụ lục 2
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 12/GPMT-UBND ngày 14 tháng01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG:
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
- Nguồn số 01: Hoạt động máy móc, thiết bị của khu vực trạm xử lý nước thải của Dự án.
- Nguồn số 2: Máy phát điện dự phòng
2. Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
2.1. Tiếng ồn:
|
TT
|
Từ
6
-
21
giờ
(dBA)
|
Từ
21
-
6
giờ
(dBA)
|
Tần
suất
quan
trắc
định
kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
70
|
55
|
Khu vực thông thường
|
(QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn)
2.2. Độ rung:
|
TT
|
Thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và
mức
gia
tốc
rung
cho
phép,
dB
|
Thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và
mức
gia
tốc
rung
cho
phép,
dB
|
Tần
suất
quan
trắc
định
kỳ
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Từ
6
-
21
giờ
|
Từ
21
-
6
giờ
|
Tần
suất
quan
trắc
định
kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
70
|
60
|
Khu vực thông thường
|
(QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung)
Ghi chú: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh, mức gia tốc rung phải đáp ứng quy định tương ứng tại QCVN
26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh).
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG:
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:
- Các máy móc, thiết bị được vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.
- Thường xuyên vệ sinh, định kỳ bảo dưỡng, kịp thời sửa chữa để đảm bảo máy móc luôn hoạt động ở trạng thái ổn định.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
2.1.Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.
2.2. Định kỳ bảo dưỡng đối với các máy móc, thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung.
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường sốM2/GPMT-UBND ngày 141 tháng01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI:
B.
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
|
STT
|
Tên chất thải
|
Trạng thái tồn tại
|
Mã chất thải
|
Ký hiệu phân loại
|
Khối lượng phát sinh (kg/năm)
|
|
1
|
Bóng đèn huỳnh quang thải và các loại thủy tinh hoạt tính thải
|
Rắn
|
16 01 06
|
NH
|
270
|
|
2
|
Bao bì mềm thải
|
Rắn
|
18 01 01
|
KS
|
400
|
|
3
|
Pin, ắc quy thải
|
Rắn
|
16 01 12
|
NH
|
400
|
|
4
|
Chất hấp thu, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
|
Rắn
|
18 02 01
|
KS
|
250
|
|
5
|
Các loại dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải khác
|
Lỏng
|
17 02 03
|
NH
|
900
|
|
6
|
Thủy tinh, nhựa và gỗ thải có hoặc bị nhiễm các thành phần nguy hại
|
Rắn
|
11 02 01
|
KS
|
150
|
|
7
|
Bao bì kim loại cứng thải
|
Rắn
|
18 01 02
|
KS
|
850
|
|
8
|
Các thiết bị, linh kiện điện tử thải
|
Rắn
|
16 01 13
|
NH
|
832,5
|
|
9
|
Cặn nước thải có các thành phần nguy hại
|
Bùn/lỏng
|
19 10 02
|
KS
|
3.264
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
7.316,5
|
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: khoảng 494,21 tấn/năm). Chủng loại chủ yếu là các vỏ chai lọ; túi nilon; thực phẩm thừa, giấy vụn...
1.3. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn thông thường khác phát sinh:
Bùn sau ép phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của dự án là 986,78 kg/ngày, tương đương 360,2 tấn/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại:
2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại:
- Kho lưu chứa trong nhà: 01 kho.
- Diện tích khu vực lưu chứa trong nhà: 10 m?.
2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
Bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung được bơm về bể nén bùn, từ bể nén bùn được bơm sang bể chứa bùn để ổn định thể tích; Bùn từ bể chứa bùn được bơm về máy ép bùn để ép bùn khô. Bùn khô được lưu trữ vào các thùng chứa đặt trong nhà ép bùn và chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý.
2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải sinh hoạt
- Kho/khu vực lưu chứa: 01 kho. Diện tích: 105 m?.
- Đối với chất thải rắn cồng kềnh kích thước thường trên 1m? (cửa, tủ, giường, bàn, ghế, tấm đệm, thảm các loại,...) phát sinh không thường xuyên: được người dân tự vận chuyển và tập trung tại khu vực lưu chứa có diện tích 15 m?, khu vực này nằm trong kho CTRSH diện tích 105 m2 của dự án.
2.4. Yêu cầu chung đối với thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt:
Các thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG:
- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
- Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép,
tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Phụ lục 4
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 12./GPMT-UBND ngày 14 tháng01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG:
Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC:
Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.
C. CÁC NỘI DUNG CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TIẾP TỤC THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG:
Các nội dung tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1970/QĐ-BTNMT ngày 16/07/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện Đầu tư xây dựng khu đô thị mới dọc đường Đỗ Mười kéo dài và vùng phụ cận tại các xã Tân Dương và Dương Quan, huyện Thủy Nguyên, cụ thể như sau:
1. Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình chính sau:
- Xây thô hoàn thiện mặt ngoài khu nhà ở liền kề còn lại với tổng diện tích đất khoảng 68.587,2 m?, tổng số lô đất khoảng 770 lô, cao tối đa 05 tầng, mật độ xây dựng từ 78% đến 100% tại 27 ô đất liền kề bao gồm từ N1 đến N32, LK5, LK6, LK11, LK12, LK12A, LK14, LK15
- Xây thô hoàn thiện mặt ngoài khu nhà ở biệt thự có tổng diện tích đất khoảng 7.276 m?, tổng số lô đất khoảng 39 lô cao tối đa 05 tầng, mật độ xây dụng từ 68% đến 74% tại 03 ô đất bao gồm BT1, BT2, BT3.
- Xây dựng khu nhà ở xã hội (chung cư) có diện tích đất khoảng 34.239,5 m2 tại 04 ô đất bao gồm NXH1, NXH2, NOXH1, NOXH2 cao tối đa từ 04 đến 05 tầng, tổng số căn hộ khoảng 510 căn. Mật độ xây dựng tối đa từ 55% đến 75%.
- Xây dựng 04 tòa chung cư kết hợp thương mại dịch vụ có diện tích đất khoảng 18.494 m? tại 04 ô đất từ HH1 đến HH4 cao tối đa 33 tầng, khoảng 2.494 căn hộ, mật độ xây dựng tối đa từ 45% đến 50%. Trong đó:
+ Xây dựng 01 tòa chung cư kết hợp thương mại dịch vụ HH1 có diện tích khoảng 5.137 m?, chiều cao tối đa 33 tầng trong đó 03 tầng hầm (bố trí để xe và hệ thống kỹ thuật), khối đế 03 tầng (bố trí thương mại, dịch vụ), khối tháp 30 tầng (01 tầng lánh nạn, không bao gồm tầng tum) khoảng 696 căn hộ chung cư có diện tích
khoảng 55 m2 đến 100 m2. Diện tích sàn xây dựng khoảng 93.159 m2 gồm: Diện tích sàn xây dựng hầm khoảng 15.411 m?; diện tích sàn xây dựng căn hộ để ở khoảng 67.038 m2; diện tích sàn thương mại, dịch vụ khoảng 7.706 m2; diện tích sàn xây dựng tầng lánh nạn khoảng 2.312 m?.
+ Xây dựng 01 tòa chung cư kết hợp thương mại dịch vụ HH2 có diện tích khoảng 3.886,7 m?, chiều cao tối đa 33 tầng trong đó 03 tầng hầm (bố trí để xe và hệ thống kỹ thuật), khối đế 03 tầng (bố trí thương mai, dịch vụ), khối tháp 30 tầng (01 tầng lánh nạn, không bao gồm tầng tum) khoảng 522 căn hộ chung cư có diện tích khoảng từ 55 m? đến 100 m2. Diện tích sàn xây dựng khoảng 69.902 m2 gồm: Diện tích sàn xây dựng hầm khoảng 11.660 m?; diện tích sàn xây dựng căn hộ để ở khoảng 50.721 m?; diện tích sàn thương mại, dịch vụ khoảng 5.247 m2; diện tích sàn xây dựng tầng lánh nạn khoảng 1.749 m?.
+ Xây dựng 01 tòa chung cư kết hợp thương mại dịch vụ HH3 có diện tích khoảng 4.729,6 m?, chiều cao tối đa 33 tầng trong đó 03 tầng hầm (bố trí để xe và hệ thống kỹ thuật), khối đế 03 tầng (bố trí thương mại, dịch vụ, diện tích cơ sở mầm non khoảng 550 m?), khối tháp 30 tầng (01 tầng lánh nạn, không bao gồm tầng tum) khoảng 638 căn hộ chung cư có diện tích khoảng từ 55 m? đến 100 m?. Diện tích sàn xây dựng khoảng 85.771 m? gồm: Diện tích sàn xây dựng hầm khoảng 14.189 m?; diện tích sàn xây dựng căn hộ để ở khoảng 61.721 m2; diện tích sàn thương mại, dịch vụ khoảng: 7.094 m2; diện tích sàn xây dựng lánh nạn khoảng 2.128 m2.
+ Xây dựng 01 tòa chung cư kết hợp thương mại dịch vụ HH4 có diện tích khoảng 4.740,7 m?, chiều cao tối đa 33 tầng trong đó 03 tầng hầm (bố trí để xe và hệ thống kỹ thuật), khối đế 03 tầng (bố trí thương mại, dịch vụ, diện tích cơ sở mầm non khoảng 550 m?), khối tháp 30 tầng (01 tầng lánh nạn, không bao gồm tầng tum) khoảng 638 căn hộ chung cư có diện tích khoảng 55 m? đến 100 m?. Diện tích sàn xây khoảng 85.973 m? gồm: Diện tích sàn xây dựng hầm khoảng 14.222 m?; diện tích sàn xây dựng căn hộ để ở khoảng 61.866 m2; diện tích sàn thương mại, dịch vụ khoảng 7.111 m?; diện tích sàn xây dựng tàng lánh nạn khoảng 2.133 m.
- Xây dựng đất công cộng đơn vị ở diện tích khoảng 2.303,4 m?, gồm 02 ô đất CC1 và CC2, mật độ xây dựng tối đa 40%, chiều cao tối đa 03 tầng. Trong đó:
+ Xây dựng trạm y tế trên ô đất CC1 với diện tích khoảng 1.079,9 m?, chiều cao tối đa 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Xây dựng công trình thương mại trên ô đất CC2 với diện tích khoảng
1.223,5 m?, chiều cao tối đa 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.
- Xây dựng đất giáo dục trên 04 ô đất từ GD1 đến GD4 có diện tích khoảng 24.366 m?, chiều cao tối đa 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%:
+ Trường mầm non (GD1): diện tích khoảng 4.920,1 m?.
+ Trường THCS (GD2): Diện tích khoảng 7.432,6 m?.
+ Trường tiểu học (GD3): Diện tích 8.776,8 m?.
+ Trường mầm non (GD4): Diện tích 3.236,5 m?.
2. Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình phụ trợ:
- Xây dựng bãi đỗ xe công cộng có diện tích khoảng 1.198,8 m?.
- Khu công viên cây xanh, mặt nước diện tích khoảng 92.181,81 m?.
+ Đất cây xanh công cộng diện tích khoảng 69.165,00 m?.
+ Đất mặt nước công cộng diện tích khoảng 23.016,81 m?.
3. Sau khi hoàn thành xây dựng các công trình nêu trên, Chủ dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền để được xem xét cấp giấy phép môi trường theo quy định.
D. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, đảm bảo việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung không gây ảnh hưởng đến người dân và môi trường xung quanh.
3. Dự án có 02 ống thải hệ thống xử lý mùi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải. Chủ Dự án có trách nhiệm vận hành hệ thống thu gom, xử lý mùi hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo không gây mùi ảnh hưởng đến người dân, môi trường xung quanh; sử dụng nhiên liệu vận hành máy phát điện đảm bảo chất lượng cam kết.
4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
5. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận hành dự án theo quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
6. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép môi trường này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.