Quay lại

Giấy phép 203/GPMT-UBND môi trường (Công ty Cổ phần nhựa An Phát Xanh)

SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 16/01/2026; 17:33:36 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 203. /GPMT-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 16 tháng01 năm 2026

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;

Xét Văn bản số 02/CV- APX ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh về việc đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường của "Nhà máy sản xuất hạt nhựa và sản phẩm từ nhựa" và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 30/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép cho Công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của "Nhà máy sản xuất hạt nhựa và sản phẩm từ nhựa" tại CCN An Đồng, xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng, với các nội dung như sau: 2

1. Thông tin chung của cơ sở:

1.1. Tên Cơ sở: Nhà máy sản xuất hạt nhựa và sản phẩm từ nhựa.

1.2. Địa điểm hoạt động: CCN An Đồng, xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng.

1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 0800373586 do phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương (nay là Sở Tài chính Hải Phòng) cấp, đăng ký lần đầu ngày 09/03/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 36 ngày 10/4/2023; Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 61/QĐ - UBND ngày 09/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc thực hiện Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và sản phẩm từ nhựa (điều chỉnh lần thứ bốn từ Dự án Nhà máy sản xuất bao bì nhựa và hạt nhựa).

1.4. Mã số thuế: 0800373586.

1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm từ nhựa (bao bì, tấm sàn nhựa vật liệu xây dựng).

1.6. Phạm vi, quy mô của Cơ sở:
- Diện tích sử dụng đất: 83.939,97 m?.
- Nhóm Dự án: Nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư Nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Công suất và quy trình công nghệ sản xuất của các dây chuyền sản xuất được xem xét cấp phép tại Giấy phép môi trường này:
+ Công suất: Bao bì màng phức hợp, màng PE: 4.800 tấn/năm; Hạt nhựa compound: 1.200 tấn/năm; Phân tách, làm sạch các loại hạt nhựa: 1.200 tấn/năm; Tấm sàn nhựa: 6.000.000 m?/năm.
+ Quy trình sản xuất bao bì màng phức hợp, màng PE: Hạt nhựa LDPE, HDPE, hạt màu tự hủy, phụ gia → trộn → nấu chảy → thổi màng →in → cuộn màng →ghép màng →kiểm tra, cắt heo thích thước → đóng bao, nhập kho chờ xuất.
+ Quy trình in bao bì: Lô cần in → thiết kế mẫu (chế bản trên máy vi tính) → chụp lên bản khuôn → lắp bản khuôn vào máy in → in → sản phẩm sau in.
+ Quy trình tái chế nhựa: Bavia nhựa → máy băm → máy nấu chảy → máy kéo sợi → máy cắt hạt →hạt nhựa.
+ Quy trình sản xuất hạt compound: Nguyên liệu đầu vào PBAT, phụ gia
→ cân định lượng →trộn → nấu chảy, đùn sợi → cắt tạo hạt →silo sấy → phân loại hạt → đóng gói →nhập khẩu chờ xuất.
+ Quy trình phân tách, làm sạch hạt: Hạt nhựa → sàng → máy rửa → máy sấy → thành phẩm hạt.
+ Quy trình sản xuất tấm sàn nhựa: Nhập nguyên liệu, phụ gia → trộn nguyên liệu → máy đùn → phủ film → máy cắt tấm → phủ UV → chia cắt tạo hèm (hèm ngang, hèm dọc) → dán đế → cắt bavia đế → kiểm tra, đóng gói, nhập kho → xuất cho khác hàng.
+ Quy trình nghiền bavia, sản phẩm sàn lỗi: Bavia, sản phẩm sàn lỗi → băm → nghiền → quay lại làm nguyên liệu sản xuất.

2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:

2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

Điều 2. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh.

1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh có trách nhiệm:

2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.

2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong
Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.

2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày 16 tháng 01 năm 2035).

Giấy phép môi trường số 868/GPMT - UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương cấp ngày 10/4/2024 hết hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này có hiệu lực.

Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật./.0

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND xã Nam Sách;
- CVP, PCVP P.A.Tuấn;
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh;
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);
- Lưu: VT, N.X.Thành. M
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân

Phụ lục 1

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số.203.../GPMT-UBND ngày16 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

1. Nguồn phát sinh nước thải

- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt từ nhà xưởng số 8.

- Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt từ nhà xưởng số 9.

- Nguồn số 03: Nước thải từ khu vực nhà ăn thuộc nhà xưởng số 8.

- Nguồn số 04: Nước thải từ quá trình rửa hạt nhựa (thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý và không thải trực tiếp ra ngoài môi trường).

- Nguồn số 05: Nước thải từ quá trình vệ sinh định kỳ khoang làm mát của máy đùn ép (thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý và không thải trực tiếp ra ngoài môi trường).

2. Dòng nước xả thải vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải

Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt lưu lượng 100 m3/ngày đêm.

2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Rãnh thoát nước cạnh Nhà máy thuộc quản lý của xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng.

2.2. Vị trí xả nước thải

- Vị trí xả thải: Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo đường ống HDPE D200, dài 67m, độ dốc 0,2% tự chảy vào rãnh thoát nước xây dọc nhà máy kích thước BxH = 1.200x1.200 (thuộc quản lý của UBND xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng).

- Tọa độ vị trí xả nước thải: X(m)= 2322173; Y(m)= 562250.

(Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45' múi chiếu 3%).

2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 100 m3/ngày đêm.

2.4. Phương thức xả nước thải: Tự chảy, xả mặt, xả ven bờ.

2.5. Chế độ xả nước thải: liên tục (24/24 giờ).

2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt mức A với K = 1,0 cụ thể như sau:

TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
1
pH
5-9
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
2
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
mg/l
500
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
3
Chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
50
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
4
BODs(20°C)
mg/l
30
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
5
Amoni (NH4+), tính theo Nitơ
mg/l
5,0
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
6
Nitrat (NO3-), tính theo N
mg/l
30
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
7
Phosphat (PO43- ), tính theo P
mg/l
6
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
8
Sunfua (S), tính theo H2S
mg/l
1,0
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
9
Dầu mỡ động thực vật
mg/l
10
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
10
Tổng các chất hoạt động bề mặt
mg/l
5
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
11
Coliform
MPN/ 100ml
3.000
Không
thuộc đối
tượng quan
trắc định kỳ
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP
Không thuộc đối tượng
quan trắc
tự động,
liên tục
theo quy
định tại
khoản 2
Điều 97
Nghị định số
08/2022/N Đ-CP

Ghi chú: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả thải ra môi trường phải đáp ứng quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư sinh hoạt (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư sinh hoạt).

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có)

1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải

- Đối với nước thải sinh hoạt:

+ Nước thải sinh hoạt từ 3 khu vệ sinh nhà xưởng số 08 (nguồn số 01) được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn V = 3,5m3/bể sau đó theo đường ống thu gom nước thải sinh hoạt bằng các ống HDPE DN200, dài 354m, độ dốc 0,1% dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100m3/ngày đêm.

+ Nước thải sinh hoạt từ 4 khu vệ sinh nhà xưởng số 09 (nguồn số 02) được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn V = 3,5m3/bể sau đó theo đường ống

thu gom nước thải sinh hoạt bằng các ống HDPE DN200, dài 361m, độ dốc 0,1% dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100m3/ngày đêm.

+ Nước thải từ khu nhà ăn tại nhà xưởng số 08 (nguồn số 03) được xử lý sơ bộ bằng bể tách mỡ V=1,5mз sau đó theo đường ống thu gom nước thải bằng các ống HDPE DN200, dài 150m, độ dốc 0,1% dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100m3/ ngày đêm.

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý đạt quy chuẩn theo đường ống HDPE D200, dài 67m, độ dốc 0,2% đấu nối vào rãnh xây dọc dự án kích thước BxH=1.200x1.200 thuộc quản lý của xã Nam Sách, sau đó được dẫn vào hệ thống kênh T11 Trạm bơm Ngọc Trì tại 1 điểm xả. Tọa độ điểm xả (Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°): X(m)= 2322173; Y(m)= 562250.

- Đối với nước thải sản xuất:

+ Nước từ công đoạn rửa hạt nhựa (nguồn số 04): Nước được sử dụng tuần hoàn theo chu trình: Nước từ máng rửa → ống mềm dài 3m → bể chứa (trong nhà xưởng V= 3m) → ống PVC D60, dài 20m, bơm công suất 52m3/h → bể lắng (3 ngăn V= 100m) → bơm theo ống PVC D60 về lại máng rửa. Nước được sử dụng tuần hoàn và định kỳ 1 năm/lần thuê đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý theo quy định.

+ Nước vệ sinh khoang làm mát khi đùn ép (nguồn số 05): Định kỳ 1 lần/năm Công ty tiến hành bơm nước vào khoang làm mát của hệ thống máy đùn ép. Toàn bộ lượng nước sau khi vệ sinh thuê đơn vị chức năng đến thu gom, xử lý (nước thải được bơm theo đường ống mềm bơm về thiết bị vận chuyển của đơn vị thu gom, không lưu chứa trong nhà máy).

1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải

1.2.1. Công trình xử lý sơ bộ

- 07 bể phốt; tổng dung tích thiết kế: 24,5 m3.

- 01 bể tách mỡ, thể tích 1,5m3.

- Tóm tắt quy trình công nghệ:

Nước thải nhà vệ sinh → Ngăn chứa → Ngăn lắng 1 → Ngăn lắng 2 → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100 m3/ngày đêm.

Nước thải nhà ăn → Ngăn tách mỡ → Ngăn chứa nước thải sau tách mỡ → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100 m3/ngày đêm.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Không.

1.2.2. Hệ thống xử lý nước thải

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải → bể thu gom → bể điều hòa → bể sinh học thiếu khí → bể hiếu khí FBR → bể lắng sinh học → bể trung gian → bồn lọc áp lực →bể khử trùng → hố ga kiểm soát → nguồn tiếp nhận.

- Số lượng: 01 hệ thống

- Công suất thiết kế: 100 m3/ngày đêm.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Javel, cơ chất dinh dưỡng, cơ chất metanol.

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục

Công trình xử lý nước thải không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định 05/2025/ NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ).

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Thường xuyên kiểm tra các đường ống dẫn nước thải từ các nguồn phát sinh về hệ thống xử lý; kiểm tra các hệ thống bơm, hệ thống điện.

- Bố trí nguồn lực để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.

- Trang bị các phương tiện, thiết bị dự phòng để ứng phó, khắc phục sự cố của hệ thống xử lý nước thải.

- Thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý nước thải, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã xây dựng.

- Khi hệ thống xử lý nước thải xảy ra sự cố, thông báo ngay cho phụ trách kỹ thuật để hỗ trợ khắc phục và nhanh chóng tìm ra nguyên nhân, trong quá trình sửa chữa khắc phục sự cố sẽ không xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường. Trường hợp vỡ đường ống dẫn nước: Công ty ngắt bơm đẩy nước về hệ thống, dồn nước về hố gom, đặt bơm hút hết lượng nước thải phát sinh về bể gom để xử lý. Trường hợp phát hiện bơm bị hỏng, nhanh chóng thay bơm dự phòng. Khi sự cố của hệ thống xử lý nước thải không thể khắc phục được ngay và các bể không còn khả năng lưu chứa thì phải thuê đơn vị có chức năng đến thu gom nước thải từ các bể đi xử lý theo quy định hoặc tạm dừng hoạt động phát sinh chất thải để khắc phục sự cố.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

Theo quy định điểm h, khoản 1 Điều 31, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 (được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ) thì hệ thống xử lý nước thải của cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm.

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh, nhà ăn của cơ sở bảo đảm đáp quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm theo QCVN14:2008/BTNMT mức A với K = 1,0 trước khi thải vào môi trường tiếp nhận; không xả thải trực tiếp ra môi trường dưới mọi hình thức.

3.2. Bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Nhà máy. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải chung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ cơ sở

có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.

3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành công trình xử lý nước thải.

3.4. Hệ thống thu gom và thoát nước mưa phải đảm bảo các yêu cầu sau

- Tách riêng hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thu gom, thoát nước thải.

- Phải có hố ga lắng cặn, tách váng dầu trước khi xả vào hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực.

- Thường xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.

3.5. Công ty chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đấu nối nước thải vào hệ thống tiếp nhận.

Phụ lục 2

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI

(Kèm theo Giây phép môi trường số.203./GPMT-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2026 của của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI

1. Nguồn phát sinh khí thải

- Nguồn số 1: Bụi phát sinh từ khu vực trộn liệu (gồm 9 cyclone).

- Nguồn số 2: Bụi phát sinh từ thiết bị băm nghiền sản phẩm lỗi số 1.

- Nguồn số 3: Bụi phát sinh từ thiết bị băm nghiền sản phẩm lỗi số 2.

- Nguồn số 4: Bụi phát sinh từ dây chuyền tạo hèm số 01.

- Nguồn số 5: Bụi phát sinh từ dây chuyền tạo hèm số 02.

- Nguồn số 6: Bụi phát sinh từ dây chuyền tạo hèm số 03.

- Nguồn số 7: Khí thải từ khu vực khoang sấy UV số 1 (thuộc 3 dây chuyền phủ keo UV).

- Nguồn số 8: Khí thải từ khu vực khoang sấy UV số 2 (thuộc 3 chuyền phủ keo UV).

Trong đó từ nguồn số 1 đến nguồn số 3: Sau khi bụi được thu hồi, không khí sạch được thải vào môi trường lao động trong nhà xưởng, không thải trực tiếp ra ngoài môi trường.

2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải ra môi trường

2.1. Vị trí xả khí thải ra môi trường

Các dòng khí thải và tọa độ điểm xả thải (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45', múi chiếu 3%) như sau:

TT
Dòng thải
HTXLKT tại các khu vực
Lưu
lượng (m3/h)
Tọa độ
Tọa độ
TT
Dòng thải
HTXLKT tại các khu vực
Lưu
lượng (m3/h)
X(m)
Y(m)
1
Dòng thải 01
Ống thải của hệ thống xử lý bụi từ chuyền tạo hèm số 01
65.000
2322069
562280
2
Dòng thải 02
Ống thải của hệ thống xử lý bụi từ chuyền tạo hèm số 02
65.000
2322099
562277
3
Dòng số 03
Ống thải của hệ thống xử lý bụi từ chuyền tạo hèm số 03
65.000
2322124
562274
4
Dòng số 04
Ống thải hệ thống xử lý khí thải khoang sấy UV số 1 và khoang sấy UV số 2 (thuộc 3 dây chuyền phủ keo UV)
30.000
2322057
562390

2.2. Lưu lượng xả khí thải ra môi trường lớn nhất: 225.000 m3/giờ.

2.2.1. Phương thức xả khí thải ra môi trường: Xả liên thục theo ca làm việc (16 giờ/ngày).

2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường: Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp QCVN

19:2024/BTNMT cột B, cụ thể như sau:

TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
I
Dòng số 01, số 02, số 03
Dòng số 01, số 02, số 03
1
Lưu lượng
m3/h
06 tháng/lần
Không thuộc đối tượng
2
Bụi tổng
mg/Nmз
≤80
06 tháng/lần
Không thuộc đối tượng
II
Dòng số 04
Dòng số 04
1
Lưu lượng
mз/h
1 năm/lần
Không thuộc đối tượng
2
Hợp chất hữu có dễ bay hơi (tính theo TVOC)
mg/Nmз
≤120
1 năm/lần
Không thuộc đối tượng

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải

1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa về hệ thống xử lý bụi, khí thải

- Nguyên liệu được bơm hút chân không bơm hút về cyclone chứa. Bụi từ các cyclone chứa đi vào ngay thiết bị lọc bụi phía trên cyclone. Sau khi bụi được thu hồi qua thiết bị lọc bụi, không khí sạch được thoát ra bên ngoài môi trường nhà xưởng.

- Bụi từ bồn chứa liệu sau nghiền (của thiết bị băm nghiền sản phẩm lỗi số

1) theo đường ống tôn mạ kẽm D250, dài 5m đi vào thiết bị thu hồi bụi. Sau khi bụi được thu hồi, không khí sạch được thải ra ngoài môi trường nhà xưởng qua miệng thải bố trí ngay phía trên thiết bị thu hồi bụi.

- Bụi từ bồn chứa liệu sau nghiền (của thiết bị băm nghiền sản phẩm lỗi số

2) theo đường ống tôn mạ kẽm D250, dài 5m đi vào thiết bị thu hồi bụi. Sau khi

bụi được thu hồi, không khí sạch được thải ra ngoài môi trường nhà xưởng qua miệng thải bố trí ngay phía trên thiết bị thu hồi bụi.

- Bụi từ các vị trí tạo hèm ngang, hèm dọc, xẻ rãnh của dây chuyền tạo hèm số 01 theo quạt thút hút theo các đường ống đi vào thiết bị xử lý. Đường ống dẫn gồm: Ống mềm D150 dài 64m; ống mềm D80m dài 6m; ống xoắn mạ kẽm D450 dài 7,5m; ống xoắn mạ kẽm D600 dài 5m; ống xoắn mạ kẽm D650 dài 8m; ống xoắn mạ kẽm D900 dài 5m. Sau khi xử lý đạt quy chuẩn, khí sạch được thải ra ngoài môi trường qua ống thải mạ kẽm D900, H= 5,8m.

- Bụi từ các vị trí tạo hèm ngang, hèm dọc, xẻ rãnh của dây chuyền tạo hèm số 02 theo quạt thút hút theo các đường ống đi vào thiết bị xử lý. Đường ống dẫn gồm: Ống mềm D150 dài 64m; ống mềm D80m dài 6m; ống xoắn mạ kẽm D450 dài 7,5m; ống xoắn mạ kẽm D600 dài 5m; ống xoắn mạ kẽm D650 dài 8m; ống xoắn mạ kẽm D900 dài 5m. Sau khi xử lý đạt quy chuẩn, khí sạch được thải ra ngoài môi trường qua ống thải mạ kẽm D900, H = 5,8m.

- Bụi từ các vị trí tạo hèm ngang, hèm dọc, xẻ rãnh của dây chuyền tạo hèm số 03 theo quạt thút hút theo các đường ống đi vào thiết bị xử lý. Đường ống dẫn gồm: Ống mềm D150 dài 64m; ống mềm D80m dài 6m; ống xoắn mạ kẽm D450 dài 7,5m; ống xoắn mạ kẽm D600 dài 5m; ống xoắn mạ kẽm D650 dài 8m; ống xoắn mạ kẽm D900 dài 5m. Sau khi xử lý đạt quy chuẩn, khí sạch được thải ra ngoài môi trường qua ống thải mạ kẽm D900, H = 5,8m.

- Khí thải từ 3 khoang sấy UV số 1 (từ 3 dây chuyền phủ keo UV) theo đường ống kẽm D110, dài 4m/ống (có 2 ống/dây chuyền tương ứng với 6 ống); khí thải từ khoang sấy UV số 2 (từ cả 3 dây chuyền phủ keo UV) theo đường ống kẽm D110, dài 4m/ống (6 ống/dây chuyền tương ứng với 18 ống) đấu nối vào đường ống vuông mạ kẽm kích thước 400mmx800mm dài 15m đi vào thiết bị lọc than hoạt tính. Sau khi xử lý đạt quy chuẩn khí sạch được thải ra ngoài môi trường qua ống vuông mạ kẽm kích thước 400mmx800mm, H= 10m.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải

* Công trình, thiết bị thu hồi, xử lý bụi khu vực trộn:

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nguyên liệu → bơm hút chân không → bồn trộn → thiết bị lọc bụi → miệng thải ra môi trường nhà xưởng.

- Số lượng: 9 thiết bị.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Túi lọc vải.

* Công trình, thiết bị thu hồi xử lý bụi từ thiết bị băm, nghiền sản phẩm lỗi số 1 và từ thiết bị băm, nghiền sản phẩm lỗi số 2:

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Phế liệu → nghiền → đường ống → quạt hút→ bồn chứa nguyên liệu → đường ống → thiết bị thu hồi bụi nguyên liệu →miệng thải ra môi trường nhà xưởng.

- Số lượng: 02 hệ thống.

- Công suất: 7.500m3/giờ/hệ thống.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Túi lọc vải.

* Công trình, thiết bị thu hồi xử lý bụi từ 3 dây chuyền tạo hèm:

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, bavia → Đường ống → Thiết bị nghiền

→ thiết bị xử lý → Quạt hút → Ống thải ra ngoài môi trường.

- Số lượng: 03 hệ thống.

- Công suất thiết kế: 65.000 m3/giờ/hệ thống.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Túi lọc vải.

* Công trình, thiết bị thu hồi xử lý khí thải từ khoang sấy UV số 1;

khoang sấy UV số 2 (từ 3 dây chuyền phủ keo UV):

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải → đường ống dẫn → Hộp tấm lọc than hoạt tính → Quạt hút → Ống thải ra ngoài môi trường

- Số lượng: 01 hệ thống.

- Công suất thiết kế: 30.000m3/giờ.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Tấm lọc than hoạt tính.

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục: Không thuộc đối tượng phải lắp đặt.

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị quạt. Định kỳ kiểm tra các túi lọc, các chi tiết điện tử của lọc bụi.

- Trang bị các thiết bị dự phòng cho các hệ thống xử lý khí thải như quạt hút, bơm nước dập bụi, van an toàn. Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Khi các hệ thống xử lý bụi, khí thải xảy ra sự cố hoặc chất lượng khí thải sau xử lý không đạt yêu cầu quy định tại Mục 2.2.2 Phần A của Phụ lục này phải dừng hoạt động tại khu vực xảy ra sự cố, tìm nguyên nhân sửa chữa, khắc phục kịp thời. Trường hợp xảy ra sự cố, sửa chữa mất nhiều thời gian, phải dừng sản xuất cho tới khi khắc phục được sự cố, bảo đảm không được gây ô nhiễm môi trường không khí.

- Đối với sự cố lớn, thông báo cho cơ quan có chức năng về môi trường các sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng bắt đầu từ ngày 15/02/2026 dến ngày 15/8/2026.

2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm

- Hệ thống thu hồi, xử lý bụi từ dây chuyền tạo hèm số 01, công suất 65.000m3/giờ.

- Hệ thống thu hồi, xử lý bụi từ dây chuyền tạo hèm số 02, công suất 65.000m3/giờ.

- Hệ thống thu hồi, xử lý bụi từ dây chuyền tạo hèm số 03, công suất 65.000m3/giờ.

- Hệ thống thu hồi, xử lý khí thải từ khoang sấy UV số 1; khoang sấy UV số 2 (từ 3 dây chuyền phủ keo UV), công suất 30.000m3/giờ.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: Trên ống thải của hệ thống xử lý khí thải. Tọa độ theo bảng thống kê mục tại mục 2.1 của Phần A Phụ lục này.

2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Thực hiện theo nội dung được cấp phép tại mục 2.2.2 Phần A Phụ lục này.

2.2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý bụi phát sinh từ hoạt động của Nhà máy, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả ra ngoài môi trường.

3.2. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hoá chất để thường xuyên vận hành hiệu quả của hệ thống, công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm các công công trình xử lý bụi.

3.4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ). Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ).

3.5. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ít nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để theo dõi, giám sát.

3.6. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc khí thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý khí thải gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày.

3.7. Công ty chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả khí thải ra môi trường không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép môi trường được cấp.

Phụ lục 3

BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số 203./GPMT-UBND ngày 16. tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

- Nguồn số 01: Khu vực hoạt động nhà xưởng số 08.

- Nguồn số 02: Khu vực hoạt động nhà xưởng số 09.

- Nguồn số 03: Khu vực hoạt động của trạm xử lý nước thải.

- Nguồn số 04: Hoạt động của quạt hút thuộc hệ thống xử lý bụi từ dây chuyền tạo hèm số 01.

- Nguồn số 05: Hoạt động của quạt hút thuộc hệ thống xử lý bụi từ dây chuyền tạo hèm số 02.

- Nguồn số 06: Hoạt động của quạt hút thuộc hệ thống xử lý bụi từ dây chuyền tạo hèm số 03.

2. Tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:

2.1. Tiếng ồn

TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức ồn cho phép (dBA)
Thời gian áp dụng trong ngày và mức ồn cho phép (dBA)
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
TT
Từ 6 giờ đến 21 giờ
Từ 21 giờ đến 6 giờ
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
1
70
55
Khu vực thông thường
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

2.2. Độ rung

TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép, dB
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép, dB
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
TT
Từ 6-21 giờ (dB)
Từ 21-6 giờ (dB)
Tần suất quan trắc định kỳ
Ghi chú
1
70
60
Khu vực thông thường
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, tiếng ồn, độ rung phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Môi trường ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh).

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.

- Các thiết bị có công suất lớn, lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung; các thiết bị, dây chuyền sản xuất vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.

2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.

2.2. Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn, kiểm định đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.

Phụ lục 4

YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,

PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số 203/GPMT-UBND ngày .16. tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI

1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh

1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại, chất thải phải kiểm soát phát sinh thường xuyên

TT
Tên chất thải
Mã chất thải
Trạng thái
Ký hiệu phân loại
Khối lượng (kg/năm)
I
Chất thải nguy hại
3.295,5
1
Bóng đèn huỳnh quang thải
16 01 06
Rắn
NH
195
2
Dầu mỡ bôi trơn tổng hợp thải
17 02 03
Lỏng
NH
2.925
3
Pin và ắc quy thải
19 06 01
Rắn
NH
78
4
Các thiết bị, linh kiện điện tử hoặc các thiết bị điện có các linh kiện điện tử hỏng (bóng đèn led, tắc te, bóng lưu điện,....)
16 01 13
Rắn
NH
97,5
II
Chất thải cần kiểm soát
16.965,5
1
Bao bì mềm thải chứa TPNH
18 01 01
Rắn
KS
1.825
2
Bao bì cứng thải bằng kim loại bao gồm cả bình chứa áp suất bảo đảm rỗng hoàn toàn
18 01 02
Rắn
KS
3.900
3
Bao bì cứng bằng nhựa nhiễm TPNH thải
18 01 03
Rắn
KS
975
4
Mực in thải
08 02 01
Lỏng
KS
975
5
Hộp mực in thải
08 02 04
Rắn
KS
850
6
Chất hấp thụ (tấm lọc than hoạt tính), vật liệu lọc, giẻ lau, găng tay dính nhiễm TPNH
18 02 01
Rắn
KS
7.312
Tổng I+ II
20.261

1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh

TT
Tên chất thải
Mã CT
Khối lượng (Kg/năm)
1
Phế liệu trong quá trình sản xuất bao bì màng phức hợp (không tái chế lại được)
19 02 07
15.300
2
Bao bì, thùng giấy, vỏ hộp đựng nguyên vật liệu đầu vào hỏng, rách
18 01 05
119.796
3
Bao bì nilon rách hỏng
18 0106
1.440
4
Palet gỗ
18 01 07
2.100
5
Bùn cặn từ hệ thống xử lý nước thải; hệ thống thu thoát nước mưa; cặn từ bể làm mát
12 06 13
72.000
6
Rác từ quá trình phân loại hạt
-
2.000
7
Cặn bột từ quá trình phân loại hạt (sử dụng làm nguyên liệu)
-
10.000
8
Túi vải rách hỏng (vật liệu lọc)
18 02 02
450
9
Nước từ quá trình rửa hạt,
42.000
10
Nước thải vệ sinh khoang làm mát máy đùn ép
1.600
Tổng
Tổng
266.686

1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 90.480kg/năm.

2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại

- Kho chứa: 01 kho chứa, diện tích 20m? (kho được sử dụng chung với các nhà máy 6, nhà máy 7, nhà máy 2, nhà máy 3 của Công ty. Kho được đặt tại vị

trí quy hoạch thuộc nhà máy 6). Kho có kết cấu tường xây gạch, mái bê tông, nền láng xi măng chống thấm, có cửa ra vào kiểm soát và có biển, dấu hiệu cảnh báo, mã chất thải theo quy định.

- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Kho chứa: Diện tích 50m?, chia làm 2 khoang (kho sử dụng chung với các nhà máy 6, nhà máy 7, nhà máy 2, nhà máy 3 của Công ty. Kho được đặt tại vị trí quy hoạch thuộc nhà máy 6). Kho có kết cấu xây gạch, tường ốp gạch men, mái lợp tôn, nền láng xi măng chống thấm, có cửa ra vào kiểm soát, có biển báo, gắn mã chất thải theo quy định.

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải của từng loại chất thải khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

- Kho chứa: 01 kho chứa chất thải sinh hoạt diện tích 25m? đặt cạnh khu vực kho rác thải công nghiệp thông thường (kho sử dụng chung với các nhà máy 6, nhà máy 7, nhà máy 2, nhà máy 3 của Công ty. Kho được đặt tại vị trí quy hoạch thuộc nhà máy 6). Kho có kết cấu tường xây gạch, phía trên bưng tôn, mái lợp tôn, nền xi măng chống thấm.

- Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thùng chứa có màu khác nhau theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.4. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải khác

- Bùn thải từ bể tự hoại, bể tách mỡ, định kỳ nạo vét và chuyển giao đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

- Bùn thải từ hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải được phân định, chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.

- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Phụ lục 5

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Giây phép môi trường số..203../GPMT-UBND ngày .16 tháng 0k năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.

C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

3. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật tốt nhất theo lộ trình quy định tại Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

5. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Nhà máy theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Chủ cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

7. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu203/GPMT-UBND
Ngày ban hành16/01/2026
Loại văn bảnGiấy phép
Ngày có hiệu lực16/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuMôi trường (Công ty Cổ phần nhựa An Phát Xanh)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.