SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 16/01/2026; 17:33:59 +07:00
|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HẢI
PHÒNG
Số: 204.. /GPMT-UBND
|
CỘNG HOÀ
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng,
ngày 16.
tháng
01
năm
2026
|
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
Xét Văn bản số 05/CV-GP ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Công ty TNHH may Unitedtex (Việt Nam) về việc đề nghị phê duyệt báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở "Nhà máy sản xuất hàng may mặc xuất khẩu" và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 24/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH may Unitedtex (Việt Nam) được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở "Nhà máy sản xuất hàng
may mặc xuất khẩu" tại xã Trần Phú, thành phố Hải Phòng, với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của Cơ sở
1.1. Tên Cơ sở: Nhà máy sản xuất hàng may mặc xuất khẩu.
1.2. Địa điểm hoạt động: Xã Trần Phú, thành phố Hải Phòng.
1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp 0801242610 do phòng Đăng ký kinh doanh và Quản lý doanh nghiệp, Sở Tài chính thành phố Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 29/01/2018, đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 31/7/2025; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 7674609906 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương (nay là Sở Tài chính thành phố Hải Phòng) cấp, chứng nhận lần đầu ngày 22/01/2018, chứng nhận điều chỉnh lần thứ ba ngày 21/02/2025.
1.4. Mã số thuế: 0801242610.
1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Sản xuất kinh doanh, gia công hàng may mặc xuất khẩu.
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của Cơ sở
- Diện tích sử dụng đất: 30.402,3 m?.
- Nhóm Dự án: Nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với Dự án đầu tư nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ (mục II.2, phụ lục V).
- Công suất và quy trình công nghệ sản xuất của các dây chuyền sản xuất được xem xét cấp phép tại Giấy phép môi trường này:
+ Công suất: Sản xuất kinh doanh, gia công hàng may mặc xuất khẩu, quy mô: 2.595.000 chiếc/năm.
+ Quy trình công nghệ sản xuất: Nguyên vật liệu → Kiểm tra, phân loại → Trải vải, cắt theo mẫu → Thuê đơn vị có chức năng in, thêu (tùy theo yêu cầu khách hàng) → Vắt sổ/là ép bộ phận → May ghép chi tiết → Kiểm tra thành phẩm → Thuê đơn vị có chức năng giặt (tùy theo yêu cầu của khách hàng) → Là sản phẩm → Đóng gói → Nhập kho → Xuất hàng.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH may Unitedtex (Việt Nam).
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty TNHH may Unitedtex (Việt Nam) có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (Kể từ ngày ký ban hành đến ngày 16 tháng 01 năm 2036)
Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
KT. CHỦ TỊCH
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân; PHÓ CHỦ TỊCH
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND xã Trần Phú;
- CVP, PCVP P.A.Tuấn;
- Phòng NNMT: NNMT, NVKTGS;
- Công ty TNHH may Unitedtex (Việt Nam);
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);
- Lưu: VT, N.X.ThànhY
Lê Anh Quân
AN Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 204 /GPMT-UBND ngày 16 tháng01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải
- Nguồn số 01: Nước thải phát sinh từ các nhà vệ sinh.
- Nguồn số 02: Nước thải từ bếp ăn chuyên gia.
- Nguồn số 03: Nước thải từ quá trình xả đáy lò hơi.
2. Dòng nước xả thải vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải
Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung, lưu lượng 70 m3/ngày đêm.
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Kênh tưới tiêu nội đồng của khu vực thuộc xã Trần Phú, thành phố Hải Phòng.
2.2. Vị trí xả nước thải
- Vị trí xả thải: Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung theo đường ống nhựa PVC D110, dài 5 m, độ dốc 3% tự chảy vào kênh tưới tiêu nội đồng của khu vực thuộc xã Trần Phú, thành phố Hải Phòng.
- Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45', múi chiếu 3%): X(m) = 2326935; Y(m)= 562633.
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 70 m3/ngày đêm.
2.4. Phương thức xả nước thải: Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo đường ống nhựa PVC D110, dài 5 m, độ dốc 3% tự chảy vào kênh tưới tiêu nội đồng của khu vực thuộc xã Trần Phú, thành phố Hải Phòng. Phương thức xả tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước là tự chảy, xả mặt, xả ven bờ.
2.5. Chế độ xả nước thải: Liên tục (24 giờ).
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B, Kq= 0,9; K£= 1,1) và QCVN
14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, K= 1,0) cụ thể như sau:
|
TT
|
Chất
ô
nhiễm
|
Đơn vị
|
QCVN 40:2011/BTN MT (cột B, Kq=0,9; Kf= 1,1)
|
QCVN 14;2008/BT NMT (cột B, K=1,0)
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục
|
|
1
|
pH
|
5,5 - 9
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
||
|
2
|
BODs (20°C)
|
mg/l
|
49,5
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
|
3
|
COD
|
mg/l
|
148,5
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
|
4
|
Chất rắn lơ lửng (SS)
|
mg/l
|
99
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
|
5
|
Sunfua theo H2S) (tính
|
mg/l
|
0,495
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
|
6
|
Amoni theo N) (tính
|
mg/l
|
9,9
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
|
7
|
Tổng Nitơ
|
mg/l
|
39,6
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
|
8
|
Tổng Phốt pho
|
mg/l
|
5,94
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
|
9
|
Coliform
|
MPN/100m
1
|
5.000
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
|
10
|
Tổng dầu mỡ khoáng
|
mg/l
|
9,9
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
|
11
|
Tổng chất rắn hoà tan
|
mg/l
|
-
|
1.000
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
12
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
mg/l
|
-
|
20
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
13
|
Phosphat (PO43) (tính theo P)
|
mg/l
|
10
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
Không thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
|
|
|
14
|
Nitrat (NO3)
(tính theo N)
|
mg/l
|
50
|
|||
|
15
|
Tổng các chất hoạt động bề mặt
|
mg/l
|
10
|
Ghi chú: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả thải ra môi trường phải đáp ứng quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung) và QCVN 40:2025/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp).
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ
LÝ NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có)
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải
- Nguồn số 01, 02: Nước thải từ nhà vệ sinh khu văn phòng, nhà vệ sinh nhà nghỉ ca công nhân, nhà vệ sinh 1, 2, 3 và nhà vệ sinh nhà bảo vệ được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn (02 bể tự hoại khu văn phòng; 01 bể tự hoại nhà nghỉ ca công nhân; 02 bể tự hoại nhà vệ sinh số 1; 01 bể tự hoại nhà vệ sinh số 2; 01 bể tự hoại nhà vệ sinh số 3; 01 bể tự hoại nhà bảo vệ) cùng với nước thải từ bếp ăn chuyên gia theo đường ống PVC D280, dài 512 m và PVC D140, dài 55 m, độ dốc từ 0,3 - 3% tự chảy tự chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 70 m3/ngày đêm.
- Nguồn số 03: Nước thải từ quá trình xả đáy lò hơi theo đường ống PPR D60, dài 12 m, độ dốc 3% tự chảy về bể chứa (kích thước 3,1m × 2,7m × 1,5m), nước thải từ bể chứa theo đường ống HDPE D40, dài 170 m, độ dốc 3% tự chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 70 m3/ngày đêm.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
1.2.1. Bể tự hoại 03 ngăn
- Tóm tắt quy trình xử lý sơ bộ: Nước thải nhà vệ sinh → Bể tự hoại → Hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Dung tích: 02 bể tự hoại nhà văn phòng thể tích 6 m/bể; 01 bể tự hoại nhà nghỉ ca công nhân thể tích 5,7 m3; 02 bể tự hoại nhà vệ sinh số 1 thể tích 10 m3/bể; 01 bể tự hoại nhà vệ sinh số 2 thể tích 6 m3; 01 bể tự hoại nhà vệ sinh số 3 thể tích 10 m3; 01 bể tự hoại nhà bảo vệ thể tích 3,5 m3.
1.2.2. Hệ thống xử lý nước thải tập trung
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh sau khi qua bể tự hoại, nước thải bếp ăn chuyên gia, nước thải từ quá trình xả đáy lò hơi → Bể thu gom → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí MBBR → Bể lắng → Bể khử trùng → Hố thu → Kênh tưới tiêu nội đồng của khu vực thuộc xã Trần Phú, thành phố Hải Phòng.
- Công suất thiết kế: 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất thiết kế 70 m3/ngày đêm.
- Thông số kỹ thuật: Bể thu gom thể tích 30 m3; bể điều hòa thể tích 38,46 m3; bể thiếu khí thể tích 22,72 m3; bể hiếu khí thể tích 39,16 m3; bể lắng thể tích 34,05 m3; bể khử trùng thể tích 6,00 m3; bể chứa bùn thể tích 12,55 m3.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Javel, NaOH, rỉ mật.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục
Không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025).
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
- Định kỳ nạo vét hệ thống đường rãnh thoát nước, hố ga để tăng khả năng thoát nước và lắng loại bỏ các chất bẩn.
- Bố trí nguồn lực để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.
- Trang bị các phương tiện, thiết bị dự phòng để ứng phó, khắc phục sự cố của hệ thống xử lý nước thải.
- Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.
- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý nước thải, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã xây dựng.
- Khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố hoặc chất lượng nước thải sau xử lý không đạt yêu cầu quy định tại mục 2.6 Phần A của Phụ lục này phải dừng ngay việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận và lưu chứa nước thải tại các bể của hệ thống để thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý. Sau khi khắc phục sự cố sẽ tiếp tục quy trình xử lý; trường hợp không thể khắc phục và không còn khả năng lưu chứa tại các bể trong hệ thống thì Công ty thuê đơn vị có chức năng hút nước thải mang đi xử lý trong thời gian khắc phục.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ thời điểm giấy phép môi trường có hiệu lực.
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 70 m3/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 điểm (01 điểm tại bể thu gom và 01 điểm tại vị trí xả nước thải sau xử lý).
2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm
- Chất ô nhiễm chính: pH, BOD5, COD, SS, Sunfua, Amoni, tổng Nitơ, tổng Phốt pho, Coliform, tổng dầu mỡ khoáng, tổng chất rắn hoà tan, dầu mỡ động thực vật, Phosphat, Nitrat, tổng các chất hoạt động bề mặt.
- Giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, K4=0,9; Kr= 1,1) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt - QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K= 1,0).
2.3. Tần suất lấy mẫu
- Mẫu nước thải trước xử lý trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 1 ngày, mẫu đơn).
- Mẫu nước thải sau xử lý lấy tại vị trí xả nước thải ra kênh tưới tiêu nội đồng của khu vực thuộc xã Trần Phú, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 3 ngày liên tiếp, mẫu đơn).
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Cơ sở, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả ra ngoài môi trường.
3.2. Bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Cơ sở. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ Cơ sở có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.
3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải.
3.4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều
31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
3.5. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
của Cơ sở cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, giám sát.
3.6. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc nước thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý nước thải gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày.
3.7. Công ty TNHH may Unitedtex (Việt Nam) không được xả nước thải ra môi trường khi chưa xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với nước thải theo yêu cầu của Giấy phép môi trường.
3.8. Hệ thống thu gom và thoát nước mưa phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Tách riêng hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thu gom, thoát nước thải.
- Thường xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 204 /GPMT-UBND ngày 16 thángQ1 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải: 01 nguồn phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động của lò hơi đốt than, củi công suất 5.000 kg/giờ.
2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải ra môi trường
2.1. Vị trí xả khí thải ra môi trường: Tương ứng với ống thải của hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của lò hơi công suất 5.000 kg/giờ; tọa độ vị trí điểm xả khí thải: X(m) = 2326906; Y(m) = 562495 (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45', múi chiếu 30).
2.2. Lưu lượng xả khí thải ra môi trường lớn nhất: 35.000 m3/giờ.
2.2.1. Phương thức xả khí thải ra môi trường: Gián đoạn hoặc liên tục (theo chế độ hoạt động sản xuất của Cơ sở).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường: Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (cột B, Kp=0,9; Kv=1,2), cụ thể như sau:
|
TT
|
Chất
ô
nhiễm
|
Đơn vị
|
Giá trị giới hạn cho phép
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động, liên tục
|
|
1
|
Lưu lượng
|
mз/h
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc tự động,
liên tục theo quy định tại Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
|
|
|
2
|
Bụi tổng
|
mg/Nmз
|
216
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc tự động,
liên tục theo quy định tại Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
|
|
3
|
CO
|
mg/Nmз
|
1.080
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc tự động,
liên tục theo quy định tại Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
|
|
4
|
SO2
|
mg/Nm3
|
540
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc tự động,
liên tục theo quy định tại Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
|
|
5
|
NOx (tính theo NO2)
|
mg/Nmз
|
918
|
Không thuộc đối tượng quan trắc định kỳ theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
|
Không thuộc đối tượng quan
trắc tự động,
liên tục theo quy định tại Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
|
Ghi chú: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp khi xả thải ra môi trường không khí phải đáp ứng quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số
45/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp).
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa về hệ thống xử lý bụi, khí thải
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của lò hơi theo đường ống dẫn khí D150 chất liệu thép vào cyclon lọc bụi chùm và bể nước dập bụi. Khí sạch thoát ra ngoài môi trường qua ống thải (D600).
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của lò hơi → Đường ống dẫn khí → Cyclon lọc bụi chùm → Quạt hút → Bể nước → Ống thải ra ngoài môi trường.
- Công suất thiết kế: 35.000 m3/giờ.
- Thông số kỹ thuật:
+ Đường ống dẫn khí: Kích thước D150, dài 2 m; vật liệu bằng thép.
+ Cyclon lọc bụi chùm: 01 cái, kích thước D × R × H= 1,26 m × 1,26 m × 3,64 m; gồm 16 cyclon đơn bên trong, kích thước D × H= 0,26 m × 1,2 m; vật liệu thép.
+ Quạt hút: 01 cái, công suất 22 kW, lưu lượng 25.000 - 35.000 m3/h.
+ Bể nước: 01 cái, kích thước 3,5 m × 1,5 m × 2,5 m, xây gạch.
+ Ống thải: 01 cái, kích thước D600, dài 16 m, vật liệu bằng thép.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Nước.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục
Không thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
- Thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý khí thải để có biện pháp kịp thời ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải.
- Trang bị các thiết bị dự phòng cho hệ thống xử lý khí thải như quạt hút, van an toàn. Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.
- Thường xuyên kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị, máy móc của hệ thống xử lý khí thải đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.
- Khi xảy ra sự cố, dừng hoạt động tại khu vực xảy ra sự cố, tìm nguyên nhân sửa chữa, khắc phục kịp thời. Trường hợp xảy ra sự cố, sửa chữa mất nhiều thời gian, phải dừng sản xuất cho tới khi khắc phục được sự cố, bảo đảm không được gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Đối với sự cố lớn, thông báo cho cơ quan có chức năng về môi trường các sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ thời điểm giấy phép môi trường có hiệu lực.
2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của lò hơi, lưu lượng 35.000 m3/giờ.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: Trên ống thải của hệ thống xử lý bụi, khí thải. Tọa độ vị trí lấy mẫu tại mục 2.1 Phần A Phụ lục này.
2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Thực hiện theo nội dung được cấp phép tại mục 2.2.2 Phần A Phụ lục này.
2.2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của Cơ sở, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả ra ngoài môi trường.
3.2. Bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hoá chất để thường xuyên vận hành hiệu quả của hệ thống, công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải.
3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý bụi, khí thải.
3.4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
3.5. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Cơ sở cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ít nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để theo dõi, giám sát.
3.6. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc khí thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý bụi, khí thải gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày.
3.7. Công ty TNHH may Unitedtex (Việt Nam) chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả khí thải ra môi trường không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép môi trường được cấp.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 204 /GPMT-UBND ngày 16 thángQk năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
- Nguồn số 01: Khu vực quạt hút của hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi.
- Nguồn số 02: Khu vực máy thổi khí của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.
- Nguồn số 03: Khu vực máy phát điện dự phòng.
- Nguồn số 04: Khu vực cắt.
- Nguồn số 05: Khu vực may.
- Nguồn số 06: Khu vực là.
2. Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN
26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
2.1. Tiếng ồn
|
TT
|
Thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và mức
ồn
cho
phép (dBA)
|
Thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và mức
ồn
cho
phép (dBA)
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Từ 6
giờ
đến
21 giờ
|
Từ
21
giờ
đến
6
giờ
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
70
|
55
|
Khu vực thông thường
|
|
|
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
|
2.2. Độ rung
|
TT
|
Thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và
mức
gia
tốc
rung
cho
phép,
dB
|
Thời
gian
áp
dụng
trong
ngày
và
mức
gia
tốc
rung
cho
phép,
dB
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Từ
6
giờ
đến
21
giờ
|
Từ 21 giờ đến 6 giờ)
|
Tần suất quan trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
70
|
60
|
Khu vực thông thường
|
|
|
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
|
* Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, tiếng ồn, độ rung phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.
- Các thiết bị có công suất lớn, lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung; các thiết bị, dây chuyền sản xuất vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này.
2.2. Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn, kiểm định đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 204 /GPMT-UBND ngày 16 tháng01.năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên
|
TT
|
Tên
chất
thải
|
Trạng thái tồn tại
|
Khối lượng (kg/năm)
|
Mã chất thải
|
Ký hiệu phân loại
|
|
1
|
Chất thải y tế
|
Rắn
|
10
|
13 01 01
|
NH
|
|
2
|
Bóng đèn huỳnh quang thải
|
Rắn
|
60
|
16 01 06
|
NH
|
|
3
|
Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện có các linh kiện điện tử (tắc te, pin, bóng lưu điện, bóng đèn led)
|
Rắn
|
150
|
16 01 13
|
NH
|
|
4
|
Pin, ắc quy thải
|
Rắn
|
5
|
16 01 12
|
NH
|
|
5
|
Dầu máy, dầu động cơ, bôi trơn thải
|
Lỏng
|
300
|
17 02 03
|
NH
|
|
6
|
Bao bì mềm dính nhiễm thành phần nguy hại thải
|
Rắn
|
15
|
18 01 01
|
KS
|
|
7
|
Bao bì kim loại cứng dính nhiễm thành phần nguy hại thải
|
Rắn
|
15
|
18 01 02
|
KS
|
|
8
|
Bao bì nhựa cứng dính nhiễm thành phần nguy hại thải
|
Rắn
|
15
|
18 01 03
|
KS
|
|
9
|
Giẻ lau, vải bảo vệ dính nhiễm thành phần nguy hại thải
|
Rắn
|
30
|
18 02 01
|
KS
|
|
10
|
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung
|
Bùn
|
10.000
|
12 06 05
|
KS
|
|
Tổng
|
10.600
|
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
|
TT
|
Tên
chất
thải
|
Trạng thái tồn tại
|
Khối lượng (kg/năm)
|
Mã chất thải
|
Ký hiệu phân loại
|
|
1
|
Vải vụn, chỉ thừa, nguyên phụ liệu hỏng...
|
Rắn
|
119.000
|
12 09 09
|
TT-R
|
|
2
|
Xốp
|
Rắn
|
7.500
|
-
|
-
|
|
3
|
Bìa carton thải, giấy vụn giấy văn phòng
|
Rắn
|
15.000
|
12 08 03
|
TT-R
|
|
4
|
Bao bì nilon, lõi chỉ nhựa và các sản phẩm nhựa khác
|
Rắn
|
3.000
|
07 02 13 180106
|
TT-R
|
|
5
|
Tro đáy, xỉ và bụi lò hơi
|
Rắn
|
30.000
|
04 02 06
|
TT
|
|
6
|
Bùn, cặn nước thải từ quá trình vệ sinh bể dập bụi lò hơi
|
Bùn
|
70
|
04 02 09
|
TT
|
|
7
|
Bùn thải từ bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải
|
Bùn
|
80.000
|
12 06 13
|
TT
|
|
Tổng
|
254.570
|
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 8.950 kg/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
- Trang bị các thùng chứa, mỗi thùng có dung tích 20 - 220 lít làm bằng nhựa HDPE có nắp đậy kín. Trên mỗi thùng có kí hiệu cảnh báo nguy hiểm, hình ảnh và tên các loại chất thải nguy hại.
- Khu lưu chứa chất thải nguy hại: bố trí 01 kho chứa CTNH có diện tích 18 m?. Kết cấu khung thép, bao tôn, có cửa ra vào kiểm soát. Khu vực lưu chứa CTNH có trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy; vật liệu thấm hút; có biển cảnh báo, phòng ngừa theo quy định.
- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải của từng loại chất thải khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Trang bị các thùng chứa, mỗi thùng có dung tích 50 - 200 lít, làm bằng nhựa HDPE hoặc các thùng bìa các tông.
- Kho lưu chứa CTR công nghiệp thông thường có diện tích 90 m?. Kết
cấu khung thép, bao tôn, nền láng xi măng chống thấm, có cửa ra vào kiểm soát, có biển dấu hiệu cảnh báo.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải của từng loại chất thải khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thùng chứa có màu khác nhau theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Trang bị các thùng chứa bằng nhựa HDPE, có nắp đậy, dung tích 10 - 220 lít/thùng tại các vị trí phát sinh chất thải như nhà ăn, nhà văn phòng, xưởng sản xuất, xung quanh sân đường.
2.4. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải khác
- Bùn thải từ bể tự hoại định kỳ nạo vét và chuyển giao đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Bùn thải từ hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải được phân định, chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số 204 /GPMT-UBND ngày 16 tháng 0lnăm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC
Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.
C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
2. Vận hành hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B, Kq= 0,9; Kf= 1,1) và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, K = 1,0).
3. Vận hành hệ thống xử lý khí thải đảm bảo khí thải sau xử lý đạt QCVN
19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (cột B, Kp=0,9; Kv=1,2).
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.
5. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất;
công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật tốt nhất theo lộ trình quy định tại Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
7. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của cơ sở theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Chủ Cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
9. Thực hiện cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước đảm bảo nước thải sau xử lý đạt giá trị cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột A) và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (cột A) khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
10. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.