Quay lại

Giấy phép 205/GPMT-UBND môi trường (Công ty TNHH Minh Long HN)

SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 16/01/2026; 17:21:43 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 20.5.. /GPMT-UBND
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 16 tháng 01 năm 2026

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;

Xét Công văn số 1510/CV- GPMT ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Công ty TNHH Minh Long HN về việc đề nghị cấp lại giấy phép môi trường của "Nhà máy sản xuất bao bì carton" và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 14/TTr-SNNMT ngày 07 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH Minh Long HN được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của Cơ sở "Nhà máy sản xuất bao bì carton" tại Lô CN1, CN2, CN8, CN9, CCN Hoàng Tân, phường Trần Nhân Tông,

thành phố Hải Phòng với các nội dung như sau:

1. Thông tin chung của cơ sở:

1.1. Tên Cơ sở: Nhà máy sản xuất bao bì carton.

1.2. Địa điểm hoạt động: Lô CN1, CN2, CN8, CN9, CCN Hoàng Tân, phường Trần Nhân Tông, thành phố Hải Phòng.

1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 0801193931 do phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương (nay là Sở Tài chính thành phố Hải Phòng) cấp, đăng ký lần đầu ngày 15/12/2016, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 11/12/2023; Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 08/05/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án Nhà máy sản xuất bao bì carton (điều chỉnh lần thứ 2).

1.4. Mã số thuế: 0801193931.

1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Sản xuất bao bì carton
(Nguyên liệu đầu vào là giấy thành phẩm: giấy lõi sóng, giấy xi măng); cho thuê nhà xưởng; thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các sản phẩm hàng hóa không trái với quy định tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ và lộ trình thực thiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Công Thương và Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

1.6. Phạm vi, quy mô của Cơ sở:
- Diện tích sử dụng đất: 33.611,1 m?.
- Nhóm Dự án: Nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư Nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
- Công suất và quy trình công nghệ sản xuất của các dây chuyền sản xuất được xem xét cấp phép tại Giấy phép môi trường này:
+ Công suất:
Sản xuất, gia công bao bì carton: 2.500 tấn/năm; cho thuê văn phòng, nhà xưởng: 11.515 m?. Ngành nghề thu hút vào thuê nhà xưởng phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư của Cụm công nghiệp Hoàng Tân.
+ Quy trình sản xuất bao bì: Nguyên liệu (giấy cuộn) → Dỡ cuộn →Ép sóng → Xẻ tấm → In và kiểm tra → Cắt khe và cạnh → Đóng ghim, dán keo ∂ Kiểm tra → Nhập kho, chờ xuất hàng.

2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:

2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.

Điều 2. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Công ty TNHH Minh Long HN.

1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Công ty TNHH Minh Long HN có trách nhiệm:

2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.

2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.

2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 năm (kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày 16. tháng 01.năm 2036).

Giấy phép môi trường số 1558/GPMT - UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương cấp ngày 06/6/2022 hết hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này có hiệu lực.

Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật./.2

Nơi nhận:
KT. CHỦ TỊCH

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Chủ tịch, PCT TT Lê Anh Quân; PHÓ CHỦ TỊCH

- Sở Nông nghiệp và Môi trường;

- UBND phường Trần Nhân Tông;

- CVP, PCVP P.A.Tuấn;

- Các phòng: NNMT, NVKTGS;

- Công ty TNHH Minh Long HN;

- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải GP);

- Lưu: VT, N.X.ThànhpC

Anh Quân

Phụ lục 1

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ NƯỚC THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số 205/GPMT-UBND ngày 16 tháng 0Anăm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

1. Nguồn phát sinh nước thải

- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh của Công ty.

- Nguồn số 02: Nước thải dập bụi và khí thải lò hơi (nước được sử dụng tuần hoàn, định kỳ 2 tuần/lần thải bỏ khoảng 1m nước tại bể dập bụi hơi về hệ thống xử nước thải của công ty bằng van xả và đường ống mềm PVC D35).

- Nguồn số 03: Nước thải xả đáy nồi hơi (định kỳ 1 năm/lần thực hiện xả đáy 1 lần, thuê đơn vị có chức năng đến thu gom, xả đáy vào thiết bị lưu chứa của đơn vị thu gom).

- Nguồn số 04: Nước thải rửa lô trục dính keo (nước rửa lô trục dính keo theo đường ống mềm D150 đi vào bồn chứa V=1m và đưa tuần hoàn lại hệ thống nấu keo).

- Nguồn số 05: Nước thải rửa trục in (nước thải rửa trục in được thu gom dẫn vào thùng chứa V=500 lít - thùng chứa được đặt tại bể ngầm dưới sàn khu vực in. Định kỳ 3 tháng/lần thuê đơn vị chức năng đến thu gom vào thiết bị lưu chứa của đơn vị thu gom).

- Nguồn số 06: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh của đơn vị thuê nhà xưởng.

- Nguồn số 07: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà ăn của đơn vị thuê nhà xưởng.

2. Dòng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải

2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Mương thoát nước chung của khu vực thuộc phường Trần Nhân Tông, thành phố Hải Phòng.

2.2. Vị trí xả nước thải

- Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải theo ống PVC D60, độ dốc 0,5%, dài 40m tự chảy vào mương thoát nước chung của khu vực thuộc phường Trần Nhân Tông, thành phố Hải Phòng.

- Tọa độ vị trí xả thải (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45', múi chiếu 3%): X(m)=2337377, Y(m)=571407.

2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 45 m3/ngày đêm.

- Nguồn số 01, số 02: 5 m3/ngày đêm.

- Nguồn số 06, số 07: 40 m3/ngày đêm.

2.4. Phương thức xả nước thải: Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải theo đường ống PVC D60, dài 40m tự chảy vào mương thoát nước chung của khu vực.

2.5. Chế độ xả nước thải: xả thải liên tục 24h/24h.

2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào môi trường:

Chất lượng nước thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước thải QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, cột B và QCVN 40:2025/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, cột B; cụ thể như sau:

Giá trị giới hạn cho phép Tần

TT Chất ô nhiễm Đơn vị BTNMT 14:2025/ QCVN cột B BTNMT 40:2025/ QCVN cột B định kỳ quan suất trắc liên tục trắc tự động, Quan

1 pH - 5÷9 6÷9

2 lơ lửng (TSS) Tổng các chất rắn mg/l ≤60 ≤80

3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/l ≤90 ≤90

4 học (BODs) Nhu cầu oxy sinh mg/l ≤35 ≤60

5 Amoni (NH4+-N) mg/l ≤8,0 ≤10 Không

Không

6 theo H2S Sunfua (S), tỉnh mg/l ≤0,5 ≤0,5 thuộc đối thuộc

7 theo N Tổng Nitơ, tính mg/l ≤30 ≤40 tượng tượng đối

8 Tổng Phốt pho, tính theo P mg/l ≤6,0 ≤6,0

9 Dầu mỡ động thực vật mg/l ≤15 ≤30

10 động bề mặt Tổng các chất hoạt mg/l ≤5,0 ≤5,0

11 Coliform MPN/ 100ml ≤5.000 ≤5.000

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ NƯỚC THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử nước thải hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có)

1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải

* Đối với nước thải sinh hoạt:

- Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh của Công ty (nguồn số 01):

+ Nước thải sinh hoạt từ 01 khu nhà vệ sinh của Công ty được xử lý sơ bộ bằng bể phốt theo đường ống PVC D42, độ dốc 0,5%, dài 10m tự chảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 5 m3/ngày đêm.

+ Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải theo ống PVC D60, độ dốc 0,5%, dài 40m tự chảy vào mương thoát nước chung của khu vực tại 1 điểm xả. Tọa độ điểm xả nước thải (theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°): X(m) = 2337377; Y(m) =571407.

- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của đơn vị thuê nhà xưởng (nguồn số 06 và nguồn số 07):

+ Đối với nước thải sinh hoạt từ 02 khu nhà vệ sinh của đơn vị thuê nhà xưởng được xử lý sơ bộ bằng bể phốt theo đường ống PVC D42, độ dốc 0,5%, dài 10m tự chảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 40 m3/ngày đêm.

+ Đối với nước thải nhà ăn sau khi chảy qua song chắn rác được đưa qua bể tách mỡ. Sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tách mỡ nước thải được bơm (lưu lượng 27,6m/h; P=0,75kW) theo đường ống PVC D42, độ dốc 0,5%, dài 200m (đường ống đặt trong các rãnh thoát nước kích thước 300x300) tự chảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 40 m3/ngày đêm.

+ Toàn bộ nước thải sau hệ thống xử lý công suất 40 m/ngày đêm được bơm (lưu lượng 27,6m3/h; P=0,75kW) theo đường ống PVC D60, độ dốc 0,5%, dài 212m (đường ống đặt trong rãnh thoát nước kích thước 600x600) thu gom nước thải về hố ga thu nước thải sau xử lý cùng với nước thải sinh hoạt từ hệ thống xử lý công suất 5 m/ngày đêm xả thải vào mương thoát nước chung của khu vực tại 01 điểm xả bằng đường ống PVC D60, độ dốc 0,5%, dài 40m. Tọa độ điểm xả nước thải (theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°): X(m)= 2337377; Y(m)= 571407.

* Đối với nước thải sản xuất:

- Nước thải sản xuất của Công ty:

+ Nước thải dập bụi lò hơi: Nước được sử dụng tuần hoàn, định kỳ 2 tuần/lần công ty thải bỏ khoảng 1m3 nước tại bể chứa nước dập bụi lò hơi về hệ thống xử lý nước thải của Công ty bằng van xả và đường ống mềm PVC D35. Sau quá trình thải bỏ, bổ sung nước sạch vào bể dập bụi lò hơi.

+ Nước thải xả đáy nồi hơi: Định kỳ 1 năm/lần thực hiện xả đáy 1 lần, thuê đơn vị có chức năng đến thu gom, xả đáy vào thiết bị lưu chứa của đơn vị thu gom, xử lý (không thu về hệ thống xử nước thải của Công ty).

+ Nước thải rửa lô trục dính keo: Nước được bơm vào phía trong các lô keo, khởi động máy để sục rửa lô keo. Sau khi sục rửa, nước rửa lô trục dính keo theo đường ống mềm D150 đi vào bồn chứa V=1m3 và đưa tuần hoàn lại hệ thống nấu keo.

+ Nước thải rửa trục in: Toàn bộ nước thải rửa trục in sau mỗi đơn hàng được thu gom dẫn vào thùng chứa V=500 lít (thùng chứa được đặt tại bể ngầm dưới sàn khu vực in). Định kỳ 3 tháng/lần thuê đơn vị có chức năng đến thu gom vào thiết bị lưu chứa của đơn vị thu gom.

- Nước thải sản xuất của đơn vị thuê nhà xưởng (nếu có): Do đơn vị thuê nhà xưởng tự chịu trách nhiệm thu gom, xử lý theo quy định.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải

1.2.1. Công trình xử bộ

- Bể phốt:

+ Số lượng: 03 bể.

+ Tổng dung tích thiết kế: 54,0m3 (Trong đó 01 bể phốt nhà vệ sinh công ty 6,0m x 2,0m x 1,5m = 18m3; 01 bể phốt nhà vệ sinh đơn vị thuê nhà xưởng 6,0m x 2,0m x 1,5m =18m3; 01 bể phốt nhà vệ sinh đơn vị thuê nhà xưởng 6,0m x 2,0m x 1,5m =18m3).

+ Hóa chất, vật liệu sử dụng: Không.

- Bể tách mỡ:

+ Số lượng: 01 bể.

+ Dung tích thiết kế: 1,0 m3.

+ Hóa chất, vật liệu sử dụng: Không.

1.2.2. Hệ thống xử nước thải

* Hệ thống xử lý nước thải cho Công ty:

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh sau khi qua bể tự hoại → Bể gom - Bể điều hòa → Bể sinh học thiếu khí → Bể sinh học hiếu khí → Bể lắng sinh học → Bể ổn định khử trùng → Mương thoát nước của khu vực.

- Số lượng: 01 hệ thống

- Công suất thiết kế: 5 m3/ngày đêm.

- Thể tích các bể: Bể gom - bể điều hòa 3,84m3; bể thiếu khí 3,72m3; bể hiếu khí 3,72m3; bể lắng 3,72m3; bể khử trùng 3,375m3.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Javel, cơ chất.

* Hệ thống xử lý nước thải cho đơn vị thuê nhà xưởng:

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh sau khi qua bể tự hoại, nước thải từ khu nhà ăn sau khi qua bể tách mỡ → Bể gom → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng sinh học → Bể khử trùng → Mương thoát nước của khu vực.

- Số lượng: 01 hệ thống

- Công suất thiết kế: 40 m3/ngày đêm.

- Thể tích các bể: Bể thu gom chia 02 ngăn 0,94 m3/01ngăn; bể điều hòa 30,76m3; bể thiếu khí 27,42m3; bể hiếu khí 22,07m3; bể lắng 27,42m3; bể khử trùng 5,35m3; bể chứa bùn 9,36m3.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Javel; cơ chất; PAC.

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục

Công trình xử lý nước thải không thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định 05/2025/ NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ).

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Thường xuyên kiểm tra các đường ống dẫn nước thải từ các nguồn phát sinh về hệ thống xử lý; kiểm tra các hệ thống bơm, hệ thống điện.

- Bố trí nguồn lực để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành.

- Trang bị các phương tiện, thiết bị dự phòng để ứng phó, khắc phục sự cố của hệ thống xử lý nước thải.

- Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý nước thải, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã xây dựng.

- Khi hệ thống xử lý nước thải xảy ra sự cố, trong quá trình sửa chữa khắc phục sự cố, không xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường. Nước thải từ các nguồn phát sinh được lưu giữ tạm thời tại các bể điều hòa, bể thiếu khí, bể hiếu khí. Khi sự cố của hệ thống xử lý nước thải không thể khắc phục được ngay và các bể không còn khả năng lưu chứa thì phải thuê đơn vị có chức năng đến thu gom nước thải từ các bể đi xử lý theo quy định hoặc tạm dừng hoạt động phát sinh chất thải để khắc phục sự cố.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 06 tháng kể từ ngày Giấy phép môi trường này có hiệu lực.

2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm

- Đối với hệ thống xử lý nước thải công suất 5 m3/ngày đêm: Theo quy định điểm h, khoản 1 Điều 31, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 (được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ) thì hệ thống xử lý nước thải của cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm.

- Thực hiện vận hành thử nghiệm đối với hệ thống xử lý nước thải công suất 40 m3/ngày đêm.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 điểm (01 mẫu nước thải đầu vào của hệ thống 01 mẫu nước thải đầu ra của hệ thống).

2.2.2. Chất ô nhiễm chính giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm

- Chất ô nhiễm: pH, TSS, COD, BOD5, amoni, sunfua, tổng nitơ, tổng phốt pho, dầu mỡ động thực vật, chất hoạt động bề mặt, coliform.

- Giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: QCVN14:2025/BTNMT cột B và QCVN40:2025/BTNMT cột B.

2.3. Tần suất lấy mẫu

- Mẫu nước thải trước xử lý trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 1 ngày, mẫu đơn).

- Mẫu nước thải sau xử lý trong giai đoạn vận hành ổn định: 01 lần/ngày (lấy 3 ngày liên tiếp, mẫu đơn).

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh của cơ sở bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm nêu tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.

3.2. Bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải của Nhà máy. Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải chung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ cơ sở có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.

3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành công trình xử lý nước thải.

3.4. Công ty TNHH Minh Long HN không được xả nước thải ra môi trường khi chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với nước thải theo yêu cầu của Giấy phép môi trường.

3.5 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa phải đảm bảo các yêu cầu sau

- Tách riêng hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thu gom, thoát nước thải.

- Thường xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo luôn trong điều kiện vận hành bình thường.

Phụ lục 2

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số.20.5..../GPMT-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI

1. Nguồn phát sinh khí thải

Nguồn phát sinh khí thải: Khí thải, bụi phát sinh từ hoạt động của nồi hơi sử dụng nhiên liệu than công suất 05 tấn/h.

2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải ra môi trường

2.1. Dòng khí thải: Dòng khí thải: 01 dòng khí thải sau hệ thống xử lý khí thải lò hơi.

2.2. Vị trí xả khí thải ra môi trường: Vị trí xả thải: 01 vị trí xả thải sau hệ thống xử lý khí thải lò hơi. Tọa độ vị trí xả thải (Theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45', múi chiếu 3%): X(m)= 2337361, Y(m)=571458.

2.3. Lưu lượng xả khí thải ra môi trường lớn nhất: 15.000 m3/giờ

2.3.1. Phương thức xả khí thải ra môi trường: gián đoạn hoặc liên tục (theo chế độ hoạt động sản xuất của Nhà máy).

2.3.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường

Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường: Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp QCVN

19:2009/BTNMT mức B (Cmax với Kp=1,0; Kv=1,0), cụ thể như sau:

Giá trị Tần suất Quan trắc

TT Chất ô nhiễm Đơn vị giới hạn quan trắc tự động, cho phép định kỳ liên tục

1 Lưu lượng m3/h

2 Bụi tổng mg/Nm3 200 Không Không

3 CO mg/Nm3 1.000 thuộc đối tượng thuộc

4 SO2 mg/Nm3 500 đối tượng

5 NOx (tính theo NO2) mg/Nm3 850

Ghi chú: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp khi xả thải ra môi trường không khí phải đáp ứng quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (ban hành kèm theo Thông số

45/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp).

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử bụi, khí thải

1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa về hệ thống xử lý bụi, khí thải

- Khí thải phát sinh từ lò hơi đốt than được thu gom theo đường ống dẫn về hệ thống xử lý khí thải công suất 15.000 m3/giờ để xử lý trước khi thải ra môi trường qua ống khói.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, khí thải → Đường ống thu gom→

Cyclone → Quạt hút → Bể nước dập bụi → Ống thải.

- Số lượng: 01 hệ thống.

- Công suất thiết kế: 15.000 m3/giờ

- Thông số kỹ thuật của hệ thống:

+ Đường ống dẫn khí: Ống kẽm vuông kích thước 150x300mm, dài 2,3m.

+ Cyclon: Gồm 04 cyclon nhỏ mắc song song, phần thân hình trụ kích thước D600; cao 0,65m; phần côn thu bụi cao 0,83m. Vận tốc khí 15-20 m/s; thời gian lưu 0,1-0,3s; áp suất tổn thất 1-1,5kPa; hiệu suất 70-85%.

+ Bể dập bụi nước: Bể xây gạch trát vữa xi măng chống thấm; kích thước

DxRxH=3,2m x 3m x1,5m; số lượng 01 cái. Bể có lắp đặt giàn phun mưa để phun nước từ bể lên dòng khí.

+ Bơm nước dập bụi: Lưu lượng 3,6 m3/h; số lượng 02 cái; xuất xứ Việt Nam.

+ Quạt hút: Lưu lượng 15.000 m/h, công suất 45kW, tốc độ 650 vòng/phút, xuất xứ Trung Quốc.

+ Ống thải: Ống thép CT3 kích thước D500, cao 14m.

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Nước.

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục: Không thuộc đối tượng phải lắp đặt.

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị quạt. Định kỳ kiểm tra các thiết bị, máy móc hệ thống xử lý khí thải.

- Trang bị các thiết bị dự phòng cho các hệ thống xử lý khí thải như quạt hút, bơm nước dập bụi, van an toàn. Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Khi các hệ thống xử lý bụi, khí thải xảy ra sự cố hoặc chất lượng khí thải sau xử lý không đạt yêu cầu quy định tại Mục 2.3.2 Phần A của Phụ lục này phải dừng hoạt động tại khu vực xảy ra sự cố, tìm nguyên nhân sửa chữa, khắc phục kịp thời. Trường hợp xảy ra sự cố, sửa chữa mất nhiều thời gian, phải dừng sản xuất cho tới khi khắc phục được sự cố, bảo đảm không được gây ô nhiễm môi trường không khí.

- Đối với sự cố lớn, thông báo cho cơ quan có chức năng về môi trường các sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm

Theo quy định điểm h, khoản 1 Điều 31, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 (được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ) thì hệ thống xử lý khí thải của cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm.

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

3.1. Thu gom, xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của Nhà máy, bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả ra ngoài môi trường.

3.2. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hoá chất để thường xuyên vận hành hiệu quả của hệ thống, công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

3.3. Có kế hoạch và lộ trình nâng cấp, cải tạo (trường hợp cần thiết) hệ thống xử lý khí thải để bảo đảm giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp khi xả thải ra môi trường không khí đáp ứng quy định tại

QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (ban hành kèm theo Thông số 45/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032.

3.4. Công ty chịu hoàn toàn trách nhiệm khi xả khí thải ra môi trường không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép môi trường này.

Phụ lục 3

BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Kèm theo Giấy phép môi trường số 205../GPMT-UBND ngày 16.. tháng 04 .năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

- Nguồn số 01: Khu vực máy ép sóng.

- Nguồn số 02: Khu vực máy in.

- Nguồn số 03: Khu vực máy thổi khí của HTXL nước thải công suất 5 m3/ngày đêm.

- Nguồn số 04: Khu vực máy thổi khí của HTXL nước thải công suất 40 m3/ngày đêm.

- Nguồn số 05: Khu vực quạt hút của HTXL khí thải lò hơi.

2. Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung theo QCVN

26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:

2.1. Tiếng ồn

Thời gian áp dụng trong ngày
Tần suất

TT mức ồn cho phép (dBA) quan trắc Ghi chú

Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ định kỳ

1 70 55 thông thường Khu vực

QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

2.2. Độ rung

Thời gian áp dụng trong ngày Tần suất

TT mức gia tốc rung cho phép, dB quan trắc Ghi chú

Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ định kỳ

1 70 60 Khu vực thông thường

QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, tiếng ồn, độ rung phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng

ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Môi trường ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh).

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và hạn chế phát sinh tiếng ồn.

- Các thiết bị có công suất lớn, lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung; các thiết bị, dây chuyền sản xuất vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.

2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường

2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.

2.2. Định kỳ kiểm tra động cơ, thay dầu bôi trơn, hiệu chuẩn, kiểm định đối với các thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.

Phụ lục 4

YÊU CẦU VỀ QUẢN CHẤT THẢI,

PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số .205./GPMT-UBND ngày .16. tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. QUẢN CHẤT THẢI

1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh

1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại, chất thải phải kiểm soát phát sinh thường xuyên

Khối

TT Tên chất thải chất thải Mã Trạng thái phân hiệu (kg/năm) lượng loại

I Chất thải nguy hại 669

1 Bóng đèn huỳnh quang 16 01.06 Rắn NH 10

2 Pin, ắc quy thải 16 01 02 Rắn NH 24

3 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải 17 02 03 Lỏng NH 150

4 Mực in, nước thải rửa trục in 0802 01 Lỏng NH 480

Các linh kiện điện tử thải hoặc

5 các thiết bị điện thải (đèn led, 16 01 13 Rắn NH 5 tắc te...)

II Chất thải phải kiểm soát 490

Bao bì cứng có chứa hoặc bị 18 01 02

1 nhiễm thành phần nguy hại (bao bì, thùng, can đựng hóa chất, dầu...) thải 18 0103 18 01 04 Rắn KS 176

2 Bao bì mềm có chứa hoặc bịt nhiễm thành phần nguy hại 18 01 01 Rắn KS 44

3 Hộp mực in thải 08 0204 Rắn KS 120

4 thành phần nguy hại Giẻ lau, găng tay dính nhiễm 18 02 01 Rắn KS 150

Tổng I+ II
1.159

1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh

Trạng thái
Khối

TT Tên chất thải Mã chất thải tồn tại lượng

(kg/năm)

1 nước thải sinh hoạt Bùn thải từ bể tự hoại, HTXL 12 06 13 Rắn 295

2 Bavia, sản phẩm lỗi, lõi cuộn giấy 18 01.05 Rắn 80.100

3 Bao bì nhựa, nilon 18 01.06 Rắn 17.340

4 Pallet gỗ 18 01 07 Rắn 11.560

5 nhiễm thành phần nguy hại Giẻ lau, găng tay không dính 18 02 02 Rắn 25

6 Xỉ than lò hơi 12 01 10 Rắn 49.920

7 Nước xả đáy nồi hơi Lỏng 5.000

Tổng 164.240

1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 9.048 kg/năm.

2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại

- Kho chứa: 01 kho chứa, diện tích 10m? (nằm trong phần diện tích kho chứa chất thải diện tích 20m? tại khu vực bãi xe). Kho có kết cấu quây tôn xung quanh, nền láng xi măng chống thấm, có cửa ra vào kiểm soát và có biển dấu hiệu cảnh báo.

- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thiết bị lưu chứa riêng biệt có dán mã chất thải nguy hại của từng loại chất thải nguy hại khác nhau, tập kết về kho chứa để lưu giữ và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Kho chứa: 01 kho chứa, diện tích 10m? (nằm trong phần diện tích kho chứa chất thải diện tích 20m? tại khu vực bãi xe). Kho có kết cấu quây tôn xung quanh, nền láng xi măng chống thấm, có cửa ra vào kiểm soát, có biển dấu hiệu cảnh báo.

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ, chuyển giao theo quy định tại Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 66 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

- Tổ chức công nhân thực hiện quét dọn vệ sinh cuối ngày, thu gom rác thải từ các thùng chứa tập trung vào thùng chứa thể tích 250 lít/thùng, loại có nắp đậy, có bánh xe đẩy để lưu giữ rác tạm thời gần khu vực kho chứa chất thải nguy hại.

- Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn, thu gom vào các thùng chứa có màu khác nhau theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2.4. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải khác

- Bùn thải từ bể tự hoại, bể tách mỡ, định kỳ nạo vét và chuyển giao đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

- Bùn thải từ hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải được phân định, chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.

- Có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Phụ lục 5

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số.205.../GPMT-UBND ngày.16 tháng01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.

C. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

3. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật tốt nhất theo lộ trình quy định tại Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

5. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của Nhà máy theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Chủ cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

7. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu205/GPMT-UBND
Ngày ban hành16/01/2026
Loại văn bảnGiấy phép
Ngày có hiệu lực16/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuMôi trường (Công ty TNHH Minh Long HN)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.