Quay lại

Giấy phép 299/GPMT-UBND môi trường (Công ty TNHH Hoa Mỹ)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số:299/GPMT-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 25 tháng 01 năm 2026

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08 /2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;

Căn cứ Quyết định số 923/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với Nhà máy sản xuất giấy vàng mã xuất khẩu của Công ty TNHH Hoa Mỹ tại phường Lãm Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng;

Xét Văn bản đề nghị cấp Giấy phép môi trường số 231/CV-HM ngày 07 tháng 02 năm 2025 và hồ sơ kèm theo Văn bản số 338/CVGT-HM ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Công ty TNHH Hoa Mỹ về việc hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường của Cơ sở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 37/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH Hoa Mỹ tại số 81 Đinh Nhu, phường An Biên (trước đây là phường An Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng)

được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở "Nhà máy sản xuất giấy vàng mã xuất khẩu", địa chỉ tại phường Kiến An, thành phố Hải Phòng (trước đây là phường Đồng Hòa, quận Kiến An) với các nội dung như sau:

1. Thông tin chung của cơ sở:

1.1. Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất giấy vàng mã xuất khẩu.

1.2. Địa điểm hoạt động: phường Kiến An, thành phố Hải Phòng.

1.3. Giấy đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 0200118418 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp đăng ký lần đầu ngày 04/01/1995 và đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 10/01/2025.

1.4. Mã số thuế: 0200118418.

1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: sản xuất, kinh doanh giấy vàng mã xuất khẩu.

1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của cơ sở:
- Diện tích: 17.823,3 m?.
- Dự án nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án nhóm II theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Quy mô công suất: 5.000 tấn/năm.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Nguyên liệu (tre, nứa đã ngâm ủ) → Nghiền thô → Bể chứa (50m3) →Nghiền tinh → Bể chứa (20m3) → Xeo giấy→ Sấy khô → Cuộn lô → In ấn → Cắt → Đóng gói → Lưu kho.

2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo:

2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.

2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.

2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.

2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.

2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép này.

Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH Hoa Mỹ:

1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Công ty TNHH Hoa Mỹ có trách nhiệm:

2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.

2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.

2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với nội dung quy định tại Giấy phép môi trường phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp phép.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày 29 tháng 5 năm 2030 (theo thời hạn sử dụng đất).

Điều 4. Giấy phép có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Chủ tịch;
- PCT TT Lê Anh Quân;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân phường Kiến An;
- Công ty TNHH Hoa Mỹ;
- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Cổng thông tin điện tử TP (để đăng tải
công khai Giấy phép môi trường);
- Lưu: VT, T.L.Khiết.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân

Phụ lục 1

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số....../GPMT-UBND ngày ... tháng... năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI:

1. Nguồn phát sinh nước thải:

- Nguồn số 01: nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vực vệ sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên của Công ty.

- Nguồn số 02: nước thải từ quá trình sản xuất (công đoạn xeo giấy).

2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải:

2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: sông Lạch Tray, khu vực thuộc phường Kiến An, thành phố Hải Phòng.

2.2. Vị trí xả nước thải:

- Tại hố ga xả nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty.

- Tọa độ vị trí xả nước thải: X(m) = 2305830.457; Y (m)= 593785.764 (Theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°).

2.3. Lưu lượng nước thải lớn nhất: 90 m3/ngày đêm.

2.4. Phương thức xả nước thải: Nước thải sau xử lý được bơm cưỡng bức ra điểm xả nước thải, sau đó tự chảy ra sông Lạch Tray theo phương thức tự chảy, xả mặt, xả ven bờ thuộc địa bàn phường Kiến An, thành phố Hải Phòng.

2.5. Chế độ xả nước thải: gián đoạn.

2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 12-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy (cột B3, Kq=1,1; K£= 1,2) và QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B; hệ số K=1,2), cụ thể như sau:

T
T
Chất ô nhiễm
Đơn vị
QCVN 12- MT:2015/B TNMT (Cột B3, Kq=1,1; Kf=1,2)
QCVN 14:2008/
BTNM T (Cột
B, K=1,2)
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
1
Nhiệt độ
°C
40
-
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
2
pH
-
5,5- 9
-
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
3
BOD5 (20°C)
mg/l
132
-
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
4
COD
mg/l
330
-
5
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
132
-
6
Độ màu (pH =7)
Pt/Co
330
-
7
Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX)
mg/l
19,8
-
8
Dioxin
mg/l
39,6
-
9
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
mg/l
1.200
10
Amoni (NH4+)
mg/l
-
12
11
Nitrat (NO3) (tính theo N)
mg/l
60
12
Phosphat (P043)
mg/l
12
13
Sunfua (tính theo H2S)
mg/l
4,8
14
Coliform
MPN/ 100ml
5.000

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI:

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục:

1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải:

- Nguồn số 01: nước thải sinh hoạt từ các bồn cầu vệ sinh được thu gom, xử lý sơ bộ qua bể tự hoại và nước thải từ các bồn chậu rửa, thoát sàn tại khu vực vệ sinh theo đường ống thoát ra hố ga (kích thước 1,m x 1,0m x 0,8m) để lắng cặn sau đó theo đường ống dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung (công suất 90 m/ngày đêm) của cơ sở để xử lý.

- Nguồn số 02: nước thải từ quá trình sản xuất (phát sinh tại công đoạn xeo giấy) được thu gom theo đường ống, rãnh thu về hệ thống xử lý nước thải tập trung (công suất 90 m/ngày đêm) của cơ sở để xử lý.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải

- Bể tự hoại 03 ngăn: 02 bể, tổng dung tích 20 m3 (01 bể tại khu văn phòng,

nhà điều hành: dung tích 10 m3; 01 bể tại khu xưởng sản xuất là dung tích 10 m3). Quy trình thu gom, xử lý sơ bộ: nước thải sinh hoạt từ các bồn cầu vệ sinh → Bể tự hoại → Hố ga lắng → Hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở. Hóa chất, vật liệu sử dụng: không.

- Hệ thống xử lý nước thải tập trung:

+ Tóm tắt quy trình xử lý nước thải: Nước thải (nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) → Bể lắng sơ bộ → Bể điều hoà, trung hòa → Bể keo tụ → Bể tạo bông → Bể lắng hóa lý → Bể kỵ khí → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng 2 → Bể lọc → Bể khử trùng → Hố ga → sông Lạch Tray, khu vực thuộc phường Kiến An, thành phố Hải Phòng. Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải được lưu giữ tại sân phơi bùn, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

+ Công suất thiết kế: 01 hệ thống, công suất thiết kế 90 m3/ngày đêm.

+ Hóa chất, vật liệu sử dụng: PAC, PAM, Javen (hoặc các hóa chất tương đương không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Phần A Phụ lục này).

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục:

Không thuộc đối tượng bắt buộc phải lắp đặt (theo quy định tại Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ).

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:

- Niêm yết sơ đồ quy trình công nghệ và hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải.

- Bố trí cán bộ đã được đào tạo, tập huấn về chuyên môn để quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải theo dõi giám sát hoạt động của hệ thống 24/24h và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành. Thường xuyên kiểm tra, bơm tiêu nước trong hồ sự cố để đảm bảo ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố.

- Đảm bảo vận hành và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý, tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành đã được xây dựng.

- Thường xuyên kiểm tra các đường ống công nghệ, máy móc, thiết bị; kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.

- Trường hợp hệ thống xử lý nước thải tập trung gặp sự cố, nước thải được lưu chứa tại hố thu gom, bể điều hòa, hồ ứng phó sự cố để sửa chữa, khắc phục. Trường hợp thời gian khắc phục sự cố kéo dài, thực hiện đóng cửa xả, liên hệ với các đơn vị chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định; không xả nước thải xử lý chưa đạt quy chuẩn ra môi trường.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm:

Không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm đối với công trình xử lý

nước thải theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:

3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Cơ sở, bảo đảm đáp ứng các quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra môi trường.

3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác:

- Vận hành mạng lưới thu gom, thoát nước mưa, đảm bảo các yêu cầu về tiêu thoát nước và vệ sinh môi trường trong quá trình hoạt động của Cơ sở.

- Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả các hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải. Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung phải có nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ các nội dung gồm: lưu lượng (đầu vào, đầu ra); các thông số đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại hóa chất sử dụng; bùn thải phát sinh. Thực hiện chuyển giao bùn thải cho đơn vị có đủ chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý đảm bảo theo quy định.

- Trong trường hợp công suất, công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đáp ứng yêu cầu xử lý về lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải phát sinh, Chủ cơ sở có trách nhiệm cải tạo, nâng công suất của hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định.

- Chủ cơ sở chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật khi xả nước thải không đảm bảo các yêu cầu tại Giấy phép này ra môi trường.

Phụ lục 2

NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI

(Kèm theo Giấy phép môi trường số ...../GPMT-UBND ngày .... tháng .... năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI:

1. Nguồn phát sinh khí thải: (01 nguồn)

Bụi, khí thải phát sinh từ lò đốt (03 lò đốt).

2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải:

2.1. Vị trí xả khí thải: Ống thải của hệ thống thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của lò đốt bên ngoài nhà xưởng, nằm trong khuôn viên của Công ty TNHH Hoa Mỹ tại Tổ 13 đường Tân Hà, phường Kiến An, thành phố Hải Phòng.

Tọa độ vị trí điểm xả khí thải: X (m) =2305781.5042; Y (m) = 593807.8059. (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°45', múi chiếu 3°).

2.2. Lưu lượng xả khí thải lớn nhất: 12.000 m3/giờ (tương ứng với công suất thiết kế của hệ thống thu gom, xử lý khí thải).

2.3. Phương thức xả thải: khí thải sau xử lý được xả ra ngoài môi trường qua ống thoát khí thải, xả liên tục trong thời gian hoạt động sản xuất.

2.4. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (Cột A), cụ thể như sau:

TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị tính
Giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục (nếu có)
1
Lưu lượng
mз/giờ
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
2
Bụi tổng
mg/Nmз
≤40
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
3
CO
mg/Nmз
≤200
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
4
NOx
mg/Nmз
≤200
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng
5
S02
mg/Nmз
≤200
Không thuộc đối tượng
Không thuộc đối tượng

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI:

1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải và hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục:

1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa về hệ thống xử lý bụi, khí thải:

Bụi, khí thải phát sinh từ lò đốt (03 lò đốt) → Hệ thống chụp hút (06 chụp hút) → Ống dẫn khí → Quạt hút → Hệ thống xử lý khí thải, công suất thiết kế 12.000 m3/giờ để xử lý.

1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:

- Hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của lò đốt (cấp nhiệt để sấy khô giấy):

+Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của lò đốt → Hệ thống Chụp hút → Ống dẫn khí → Quạt hút → Tháp hấp thụ ướt (bằng nước) → Lớp tách ẩm → Ống xả khí thải.

+ Công suất thiết kế: 12.000 m3/giờ/hệ thống

+ Hóa chất, vật liệu sử dụng: nước, lớp đệm tiếp xúc (là các quả cầu nhựa D50, chúng có diện tích bề mặt riêng lớn nhằm mục đích tăng diện tích tiếp xúc giữa dòng khí thải và dung dịch hấp thụ để tăng hiệu quả xử lý của hệ thống (định kỳ thay thế).

1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục: Không thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục quy định tại Khoản 2 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ

1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:

- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ và dự phòng thiết bị thay thế cho các hệ thống xử lý khí thải; vận hành các hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình hoặc yêu cầu của nhà sản xuất.

- Đào tạo đội ngũ công nhân nắm vững quy trình vận hành và có khả năng sửa chữa, khắc phục khi có sự cố xảy ra.

- Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động như găng tay, quần áo, mũ bảo hộ, khẩu trang,...cho cán bộ nhân viên tại khu vực phát sinh bụi, khí thải và nâng cao ý thức thực hiện an toàn lao động của cán bộ nhân viên trong Công ty.

- Trường hợp hệ thống xử lý khí thải gặp sự cố phải tạm dừng hoạt động, tiến hành dừng hoạt động sản xuất của dây chuyền, thiết bị gắn với hệ thống xử lý khí thải gặp sự cố, đồng thời tìm nguyên nhân để sửa chữa, khắc phục kịp thời. Trường hợp xảy ra sự cố lớn, thông báo cho các cơ quan liên quan để được hướng dẫn giải quyết.

2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm:

2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: không quá 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép môi trường.

2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm:

- Hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của lò đốt.

2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 01 vị trí lấy mẫu khí thải tại ống thải khí của hệ thống xử lý khí thải.

2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Đáp ứng yêu cầu nêu tại mục 2.4 Phần A Phụ lục II Giấy phép này.

2.3. Tần suất lấy mẫu: Thực hiện quan trắc chất thải đảm bảo ít nhất 03 mẫu trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).

3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:

3.1. Thu gom, xử lý bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của Cơ sở bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Mục 2.4 phần A của Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.

3.2. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm, vận hành chính thức công trình xử lý khí thải. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, Công ty có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP). Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường này thì phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

3.3. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc khí thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải.

3.4. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, than hoạt tính để thường xuyên vận hành hiệu quả các hệ thống, công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải.

3.5. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật khi có bất kỳ thông số nào không đạt yêu cầu quy định tại Mục 2.4 Phần A Phụ lục này và phải dừng ngay việc xả bụi, khí thải để thực hiện các biện pháp khắc phục.

Phụ lục 3

BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG VÀ

CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số ....../ GPMT-UBND ngày.... tháng .... năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG:

1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:

- Nguồn số 01: tại khu vực xeo giấy (máy xeo).

- Nguồn số 02: tại khu vực nghiền thô (máy nghiền).

- Nguồn số 03: tại khu vực xưởng in cắt (máy cắt)

- Nguồn số 04: tại khu vực hệ thống xử lý nước thải (máy bơm).

- Nguồn số 05: tại khu vực hệ thống xử lý khí thải (quạt hút).

2. Tiếng ồn, độ rung phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và

QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:

2.1. Tiếng ồn:

TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức tiếng ồn cho phép (dB)
Thời gian áp dụng trong ngày và mức tiếng ồn cho phép (dB)
Ghi chú
TT
Từ 6 giờ đến 21 giờ
Từ 21 giờ đến 6 giờ
Ghi chú
1
70
55
Khu vực thông thường

(QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn)

2.2. Độ rung:

TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép (dB)
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép (dB)
Ghi chú
TT
Từ 6 giờ đến 21 giờ
Từ 21 giờ đến 6 giờ
Ghi chú
1
70
60
Khu vực thông thường

(QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung)

* Ghi chứ: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh, mức gia tốc rung phải đáp ứng quy định tương ứng tại QCVN

26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN

27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh).

B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ

RUNG:

1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:

- Các máy móc, thiết bị được vận hành đúng công suất, yêu cầu kỹ thuật.

- Thường xuyên vệ sinh, định kỳ bảo dưỡng, kịp thời sửa chữa để đảm bảo máy móc luôn hoạt động ở trạng thái ổn định.

2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:

2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục A Phụ lục này.

2.2. Định kỳ bảo dưỡng đối với các máy móc, thiết bị để hạn chế phát sinh tiếng ồn, độ rung.

2.3. Rà soát, xây dựng kế hoạch và triển khai các giải pháp để giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh, mức gia tốc rung phải đáp ứng quy định tương ứng tại QCVN 26:2025/BNNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2025/BNNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung từ ngày 01/01/2027.

Phụ lục 4

YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,

PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số ......./ GPMT-UBND ngày..... tháng .... năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI

1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:

1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:

STT
Tên chất thải
Trạng thái
Mã CTNH
Ký hiệu phân loại
Khối lượng (kg/năm)
1
Bóng đèn huỳnh quang và các loại thuỷ tinh hoạt tính thải
Rắn
16 01 06
NH
5
2
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải
Lỏng
17 02 03
NH
33
3
Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải
Rắn
18 01 01
KS
21
4
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồm cả vật liệu lọc dầu chưa nêu tại các mã khác), giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
Rắn
18 02 01
KS
18
5
Bùn thải có các thành phần nguy hại từ quá trình xử lý nước thải công nghiệp
Bùn
12 06 05
KS
1.247
6
Chất thải rắn (trừ tro bay), bùn thải từ quá trình xử lý khí thải
Rắn/bùn
12 01 03
NH
936
7
Ắc quy chì thải
Rắn
19 06 01
NH
150
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
2.410

1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh:

- Giấy vụn, bìa carton, nilon, hộp mực in văn phòng, vụn nhũ bạc, bột màu khô, bao bì thải, xơ sợi, cặn bột, tạp chất hữu cơ, tro xỉ phát sinh từ quá trình đốt củi, gỗ trong lò đốt ... khoảng 509,9 kg/năm.

- Bùn thải từ bể tự hoại phát sinh khoảng: 14,04 tấn/năm.

1.3. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: 7,8 tấn/năm.

2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại:

2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại:

- Thiết bị lưu chứa: bố trí thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại đảm bảo đáp ứng quy định tại Khoản 5 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Kho/khu vực lưu chứa: 01 kho.

- Diện tích kho/khu vực lưu chứa: 10 m?. Kho lưu chứa chất thải nguy hại đảm bảo đáp ứng quy định tại Khoản 6 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chất thải nguy hại phải được phân định, phân loại, lưu giữ, thu gom, chuyển giao theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường:

- Thiết bị lưu chứa: Bố trí thiết bị lưu chứa chất thải đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

- Kho/khu vực lưu chứa: 01 kho.

- Diện tích kho/khu vực lưu chứa: 01 kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường diện tích 15 m2.

- Bùn thải phát sinh tại bể tự hoại được lưu giữ tại ngăn chứa bùn và chuyển giao đơn vị có chức năng (trực tiếp hút bùn tại bể tự hoại) vận chuyển, xử lý theo quy định.

2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt:

Thiết bị lưu chứa: bố trí các thùng chứa có màu sắc khác nhau, có dung tích 120 lít, có nắp đậy và được đặt tại mỗi khu vực phát sinh: khu văn phòng, khu vệ sinh, hành lang nhà xưởng sản xuất.

Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại, lưu giữ, thu gom, chuyển giao theo quy định tại Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2.4. Yêu cầu chung đối với thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt:

Các thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT), Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm

2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG:

- Thực hiện trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường, chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo quy định tại Điều 122, Điều 124, Điều 125 và Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.

- Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong Giấy phép môi trường này. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Phụ lục 5

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Giấy phép môi trường số ......./ GPMT-UBND ngày..... tháng .... năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG:

Không thuộc đối tượng phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC:

Không thuộc đối tượng phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học.

C. CÁC NỘI DUNG CHỦ CƠ SỞ TIẾP TỤC THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG:

Cơ sở đã hoàn thành các nội dung theo Đề án bảo vệ môi trường chi tiết được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt tại Quyết định số 923/QĐ- UBND ngày 05 tháng 5 năm 2015.

D. CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:

1. Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại, lưu giữ các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, đảm bảo kho lưu giữ chất thải tuân thủ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,

Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND ngày ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng và quy định pháp luật có liên quan. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành, đảm bảo việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

3. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm hoặc đột xuất;

công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Đền bù, khắc phục sự cố môi trường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của cơ sở theo quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu sử dụng trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

5. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu299/GPMT-UBND
Ngày ban hành25/01/2026
Loại văn bảnGiấy phép
Ngày có hiệu lực25/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuMôi trường (Công ty TNHH Hoa Mỹ)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.